1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Dia Ly 7 chuan

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần nhân văn của môi trường dân số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 175,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 12 như : Dân số, đặc điểm khí hậu của các môi trường ở đới nóng: xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đói gió mùa ….và [r]

Trang 1

- Khái niệm dân số và tháp tuổi.

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

2 Kỹ năng, thái độ:

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số

- Biết xây dựng tháp tuổi

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

GM1: Dân số nguồn lao động

- Y/c HS đọc mục 1

+ Hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác dụng gì?

(Cho biết tình hình dân số và nguồn lao động của 1

địa phương, 1 nước)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- Treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự 1,2,3,4

trên hình 1.1

+ Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị

trí mang số 1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi? (1: độ tuổi-cột

dọc, 2: Nam- trái 3: Nữ-phải, 4: số dân (triệu

người)-chiều ngang)

- Nhận xét, chốt ý

+ Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa của

các màu nêu cụ thể (Có 3 màu , mỗi màu có độ tuổi

khác nhau: Đáy tháp (xanh lá); Thân (xanh dương):

15 –59; Đỉnh (cam): 60-100t:)

- Y/c HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia 4 nhóm thảo

luận

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi 

100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N2 : Tương tự ở tháp B

N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

.N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ

1 Dân số nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động của 1 địaphương hay 1 quốc gia

-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể củadân số, giới tính độ tuổi, nguồn lực laođộng hiện tại và tương lai của 1 địaphương

Trang 2

người trong độ tuổi LĐ cao (Thảo luận-đại diện trình

bày-nhận xét, bổ sung)

+ Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm

gì của DS? (Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số

nam, nữ, số người …)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

GM2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX

và đầu thế kỉ XX

- Y/c đọc mục 2 ; quan sát hình 1, 2

+ Cho biết tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ

XIX đầu thế kỉ XX? (Dân số tăng quá nhanh)

+ Khoảng cách rộng hẹp các năm 1950, 1980 và 2000

có ý nghĩa gì?

- Nhận xét, giải thích: tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ

giới

+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?

(Chưa có chính sách dân số hợp lí)

-Nhận xét-ghi bảng

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế

kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ tiến bộ trong lĩnh vực K/tế-XH-YT

- Chưa có chính sách dân số hợp lí

GM3: Sự bùng nổ dân số

- Y/c đọc mục 3; quan sát hình 1.3; 1.4

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu lục

nào? Nêu nguyên nhân

+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS

TG nơi có bùng nổ DS? (Thảo luận-đại diện trình

bày-nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét-ghi bảng

+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số? (Hậu quả

K/tế-XH phát triển chậm)

+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở

các nước đang phát triển? (chính sách dân số hợp lí để

khắc phục bùng nổ dân số)

- Nhận xét-ghi bảng-liên hệ vấn đề gia tăng dân số

của Việt Nam hiện nay và những chính sách về dân

số

- Giáo dục về dân số

3 Sự bùng nổ dân số:

- Sự gia tăng dân số thế giới không đồng đều

- Dân số các nước phát triển đang giảm, bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển

- Nguyên nhân: đo cuộc cách mạng KHKT phát triển trong nông nghiệp, công nghiệp

y tế

- Hậu quả: K/tế-XH phát triển chậm

- Các nước đang phát triển cần có chính sách dân số hợp lí để khắc phục bùng nổ dân số

IV/ Củng cố bài học:

+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?

+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục

V/ Dặn dò:

1 Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

2 Làm bài tập 2 SGK

3 Chuẩn bị: “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”

VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Ngày soạn: 12/08/2011 Ngµy d¹y: 7A:

Trang 3

tiÕt 2 - bµi 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên Thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên Thế giới

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện KN đọc B/đồ phân bố D/cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và qua thực tế

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau.

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân,

vùng thưa dân trên TG

- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG.

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tháp tuổi cho chúng ta biết những đặc điểm gì của DS.

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?

2 Giới thiệu bài mới:

GM1: Sự phân bố dân cư

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1

+ Những khu vực tập trung đông dân? (Đông CT

Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,

Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ)

+ 2 khu vực có MĐDS cao nhất? (Nam Á và

Đông Nam Á)

+ Qua phân tích biểu đồ các em có nhận xét gì

về sự phân bố DC trên TG? (Phân bố không

đồng đều)

+ Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều?

(Nơi có điều kiện sống và giao thông thuận

1 Sự phân bố dân cư:

a Dân cư: phân bố không đồng đều

- Những nôi đông dân: nơi có điều kiện sống và

GT thuận lợi như đồng bằng, khí hậu ấm áp

- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùngxa

b MĐ dân số:

là số người TB sống trên 1km²

GM2: Các chủng tộc

- Hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ: “chủng

tộc” (Tra cứu, giải thích)

Trang 4

+ Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư TG

thành 3 chủng tộc chính? (Căn cứ vào hình thái

bên ngoài: da, tóc, mắt…)

- Quan sát hình 2.2 cho biết :

+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài

của từng chủng tộc? (Quan sát – mô tả – nhận

xét bổ sung)

- Chốt ý-ghi bảng:

- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt chủng tộc

gay gắt giữa chủng tộc da trắng và da đen Ngày

nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc bình

đẳng như nhau

mắt, mũi) dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính là Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi ) Ơropeoit ( Châu Âu)

IV/ Củng cố bài học:

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh

sống chủ yếu ở đâu?

V/ Dặn dò:

- Làm BT 2 SGK

- Đọc trước bài 3

VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

-KÝ duyÖt cña chuyªn m«n: tuÇn 2: Ngày soạn: 20/8/2011 Ngµy d¹y: 7A:

7B:

7C:

tiÕt 3 - bµi 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

Trang 5

2 Kỹ năng, thái độ:

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế.

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG.

- Phân tích bảng số liệu.

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới.

- Tranh, ảnh các quan cảnh nông thôn, đô thị, siêu đô thị.

- Lược đồ H3.3 phóng lớn.

III/ Tiến trình tổ chức bài mơi:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?

- Nêu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới? Các chủng tộc phân bố ở đâu?

2 Giới thiệu bài mới:

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng GM1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- GV treo tranh ảnh quan cảnh nông thôn và

thành thị cho học sinh quan sát sau đó cho học

sinh so sánh về mật độ dân số, nhà của, đường sá

của hai kiểu quần cư

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung: Quần cư

nông thôn có mật độ dân số thấp, nhà cửa thưa

thớt,đường sá chủ yếu là đường đất

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao,nhà cửa

san sát cao tầng đường sá chủ yếu là đường

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

* Gồm 2 kiểu quần cư:

- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp,hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, hoạtđộng kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

GM2: Đô thị hóa - Các siêu đô thị

- Tại sao tỉ lệ người sống trong đô thị ngày càng

tăng trong khi ở nông thôn giảm? (Gia tăng cơ

giới)

- GV nhận xét đánh giá bổ sung (Gia tăng cơ

giới nông thôn giảm: do ở nông thôn thu nhập

thấp và các ngành phụ thuộc vào thiên nhiên,

cuộc sống không ổn định Còn ở đô thị thu nhập

cao, cuộc sống ổn định) –ghi bảng

- GV giải thích thuật ngữ đô thị hóa, siêu đô thị

- GV cho HS hoạt động nhóm (hoặc theo bàn)

- Quan sát H3.3 cho biết:

+ Các siêu đô thị trên 8 triệu dân? Châu lục nào

2 Đô thị hóa - Các siêu đô thị:

- Đô thị hóa là xu thế phát triển ngày nay (Năm

2001 chiếm46 % dân số)

- Đô thị phát triển nó để lại các hậu quả nghiêmtrọng về môi trường, sức khỏe, giao thông

Trang 6

chiếm nhiều nhất ?

+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các đô

thị từ thế kỉ XVIII  20012025?

+ Khi số lượng các đô thị tăng nó để lại những

hậu quả gì (Thảo luận-đại diện trình bày-nhận

xét, bổ sung)

- GV đánh giá kết quả làm việc của HS

IV/ Củng cố bài học:

- Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?

- Đô thị hóa phát triển nó để lại những hậu quả gì?

V/ Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài “Thực hành “

VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

-Ngày soạn: 22/8/2011 Ngµy d¹y: 7A:

7B:

7C:

tiÕt 4 - bµi 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần củng cố

1 Kiến thức:

- Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1, 2, 3: Dân số, Tháp tuổi, Sự phân bố dân cư,các siêu đô thị trên thế giới

- Làm các bài tập thực hành ở "Tập Bản Đồ "

2 Kỹ năng, thái độ

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị, siêu đô thị…làm bài tập tính mật độ dân số

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.

- Tranh, ảnh các vùng có dân cư thưa thớt và có dân cư đông đúc

- Hai tháp tuổi TP.HCM (H4.2 và H4.3 ) phóng lớn

III/ Tiến trình tổ chức bài:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm của loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Tại sao tỉ lệ gai tăng

cơ giới vùng nông thôn giảm, vùng thành thị tăng ?

Trang 7

Câu 1: Quan sát H4.1 cho biết:

+ Nơi có mật độ dân số cao nhất? Mật độ là

Câu 2: Quan sát tháp tuổi của TP.HCM qua

các cuộc tổng điều tra dân số năm 1989 và

năm 1999, hãy cho biết sau 10 năm:

+ Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi

- Sau 10 năm qua tháp tuổi ta thấy dân số HCM già

đi, đấy tháp nhỏ lại, thân tháp và đỉnh tháp phình to

- Nhóm tuổi lao động và ngoài lao động tăng Nhóm tuổi dưới lao động giảm

GM3: BT3

Câu 3:

+ Tìm trên lược đồ phân bố dân cư Châu Á

những khu vực tập trung đông dân? Các đô

thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu?

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi - học

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Đới nóng có đặc điểm gì? Khí hậu xích đạo có đặc đặc điểm gì?

VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 8

-KÝ duyÖt cña chuyªn m«n:

Ngµy d¹y: 7A: 7B: 7C:

CHƯƠNG 1 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG tiÕt 5 - bµi 5: ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giới và các kiểu MT trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của MT xích đạo ẩm

2 Kỹ năng, thái độ

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của MTXĐ ẩm.

- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp.

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: II)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ khí hậu TG

- Các hình 5.1, 5.2,5.3, 5.4, 5.5 SGK

- Tranh ảnh về động thực vật rừng xích đạo ẩm

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ

và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ

- Kể tên các KV đông dân, các đô thị lớn ở các KV Đông Nam Á.

2 Giới thiệu bài mới:

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

1 Vị trí:

Trang 9

đai khí hậu: 1 đai môi trường đới nóng, 2 đai

môi trường đới ôn hòa, 2 đai môi trường đới

lạnh)

+ Nêu vị trí của môi trường đới nóng? (Đới

nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành

đai liên tục trên Trái đất

- Y/c quan sát lược đồ 5.1

+ Đới nóng có mấy kiểu môi trường? Kể tên các

kiểu môi trường ở đới nóng? (Quan sát-trình

GM2: Môi trường xích đạo ẩm

- Y/c quan sát lược đồ H5.1 và lược đồ trên

bảng cho biết

+ Môi trường xích đạo ẩm trải dài từ đâu đến

đâu? (Quan sát-trình bày-nhận xét)

- GV nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- Y/c quan sát H/ 5.2

+ Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm của Sin-ga-po có đặc điểm gì?

+ Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Phân

bố lượng mưa ra sao? Sự chênh lệch giữa lượng

mưa tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu?

(Thảo luận-Đại diện trình bày-Nhận xét, bổ

- Đặc điểm:

+ Nắng nóng và ẩm (Quanh năm nóng trên

250C, độ ẩm >80%) + Mưa nhiều quanh năm (Từ 1500-2500 mm/năm), + Biên độ nhiệt khoảng 30 C

GM3: Rừng rậm xanh quanh năm

- Y/c quan sát H5.3 và H5.4 (Quan sát)

+ Cho biết rừng có mấy tầng chính? Tại sao

rừng ở đây lại có nhiều tầng? (Nhiều tầng:Tầng

cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao

trung bình, tầng cây bụi và day leo, tầng cỏ

quyết; do độ ẩm và nhiệt độ cao, mưa nhiều

quanh năm

+ Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh

năm? (Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh

quanh năm và có nhiều loài chim thú sinh

sống.)

- GV nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- GD bảo vệ môi trường

? Em cần làm gì để góp phần bảo về rừng và

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- MT xích đạo ẩm, nắng nóng và mưa nhiều quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh quanh năm

và có nhiều loài chim thú sinh sống.

- Chúng ta cần bảo vệ rừng và động vật quý

hiểm

Trang 10

động vật quý hiểm ở đia phương

IV/ Củng cố bài hoc: - Đới nóng nằm ở vị trí nào? Có mấy kiểu môi trường? - Môi trường xích đậo ẩm nằm ở vĩ đọ bao nhiêu? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm - Cho HS làm bài tập 3-4 SGK /Trang 18-19 củng cố V/ Dặn dò: - Sưu tầm tranh hoạt động ở môi trường nhiệt đới - Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: - Xác định vị trí môi trường nhiệt đớ? Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới? VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

-tuÇn 3: Ngày soạn: 28/8/2011 Ngµy d¹y: 7A:

7B:

7C:

tiÕt 6 - bµi 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S nắm được

1 Kiến thức:

- Trính bày được đặc điểm của MT nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kỹ năng, thái độ:

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục:2)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới

- Tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan, 1 số động thực vật quý hiếm Châu Phi.

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Xác định vị trí của đới nóng? Đới nóng có đặc điểm gì và có mấy kiểu môi trường chính?

- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm? Nêu đặc điểm của môi trường?

- Rừng rậm xanh quanh năm là rừng như thế nào? Cho biết đặc điểm?

2 Giới thiệu bài mới:

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

Trang 11

+ Y/c chỉ vị trí của môi trường nhiệt đới? Chỉ)

- Nhận xét chốt ý-ghi bảng

- Y/c quan sát Bản đồ nhiệt độ và LM của

Malanca và Giamena à nhận xét về nhiệt độ và

LM của 2 biểu đồ theo gợi ý:

+ Nhiệt độ cao nhất? thấp nhất? nhận xét hình

dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí đặc

biệt?

+ LM cao nhất? thấp nhất? Thời kỳ khô hạn kéo

dài mấy tháng? (Quan sát-nhận xét)

+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?

(Nóng quanh năm, mưa tập trung một mùa,

càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo

dài, biên độ nhiệt càng lớn )

+ So sánh đặc điểm của khí hậu nhiệt đới với

GM2: Các đặc điểm khác của môi trường

- Treo tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan Châu Phi

(Quan sát)

- Y/c hs nhận xét sự # nhau giữa Xavan ở Kênia

(H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi (H6.4) vào

mùa mưa? (Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở

H6.4 )

+ Vì sao lại có sự khác nhau như vậy? ( Xavan

Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên cây cối ít

hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng)

- Nhận xét, chốt ý

- Chia 4 nhóm thảo luận nội dung sau:

? Thiên nhiên thay đổi theo mùa như thế nào từ

vĩ độ thấp đến chí tuyến (Cây cỏ, mực nước

sông, đất đai )? (Thảo luận-Đại diện trình

bày-Nhận xét, bổ sung)

- GV gợi ý

+ Cây cỏ biến đổi ntn trong năm? ( xanh tốt vào

mùa mưa, khô héo vào mùa khô hạn, càng gần 2

chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )

+ Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm?

( có lũ vào mùa mưa, cạn vào mùa khô)

+ Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu

vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên

bề mặt đất vào mùa khô)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- GD bảo vệ môi trường

? Nêu những nguyên nhân, dẫn đến diện tích xa

II.Các đặc điểm khác của môi trường :

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa, thảm thực vật cũng thay đổi về phía hai chí tuyến, từ rừng thưa chuyển sang đồng cỏ nhiệt đới (Xavan) và cuối cùng là vùng cỏ khô với cây bụi gai

- Phù hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp Đây cũng là nơi đông dân.

- Diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày càng

mở rộng do hiện tượng chặt phá rừng, chúng ta cần bảo vệ rừng

Trang 12

van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng (do

phá rừng để làm nương rẫy…)

?Hậu quả của việc chặt phá rừng? Biện pháp

khắc phục

? Em làm gì để góp phần bảo vệ rừng

- Cùng hs nhận xét-chốt ý

IV/ Củng cố bài học:

- Xác định vị trí và nêu đặc điểm môi trường nhiệt đới?

- Cho HS làm bài tập 4 SGK củng cố

V/ Dặn dò:

- Làm câu 4 SGK / 22

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa?

VI/ Rót kinh nghÖm giê d¹y:

KÝ duyÖt cña chuyªn m«n: tuÇn 4: Ngày soạn: 02/9/2011 Ngµy d¹y: 7A:

7B:

7C:

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Trính bày được vị trí, đặc điểm của MT nhiệt đới gió mùa

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của MTNĐGM Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

2 Kỹ năng, thái độ

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc BĐ, ảnh ĐL, BĐ nhiệt độ và LM, nhận biết KHNĐGM qua BĐ

Trang 13

- BĐ KH Châu Á hoặc TG

- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, rừng thông,… III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

- So sanh môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới ?

- Nêu các đặc điểm khác của môi trường?

2 Giới thiệu bài mới:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa gió: gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông Nó ảnh hưởng đến thiên nhiên và cuộc sống con người nơi đây Việt Nam cũng là nước có môi trường nhiệt đới gió mùa đó là nội dung các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay:

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng GM1: Khí hậu

- Y/c xác định khu vực KHNĐGM trên hình 5.1

- Chia 4 nhóm thảo luận

N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét:

+ Hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở các

khu vực Nam Á và Đông Nam Á?

N2: Quan sát hình 7.1 , 7.2 giải thích

+ Hãy giải thích tại sao ở KV này lại có LM # nhau

giữa mùa hạ và mùa đông?

+ Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ, mùa đông ở VN?

N3: Đọc và phân tích BĐ KH hình 7.3, 7.4

+ Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt?

+ LM cao nhất, thấp nhất?

N4: So sánh sự # nhau, giống nhau về nhiệt độ, LM của

HN và MumBai (Ấn Độ)  Rút ra đặc điểm của KH

nhiệt đới GM (Thảo luận theo nhóm-đại diện trình

bày-nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét-chốt ý-mở rộng-ghi bảng: NĐ GM có tính

chất thất thường, thể hiện:

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm

+ GM mùa đông có năm tới sớm, có năm tới muộn, có

năm rét nhiều, có năm rét ít

1 Khí hậu:

a) Vị trí:

-Nam Á và Đông Nam Á là các khu vựcđiển hình của môi trường nhiệt đới giómùa

b) Đặc điểm:

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theomùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.Thảm thực vật phong phú đa dạng

GM2: Các đặc điểm khác của môi trường

- Y/c quan sát hình 7.5 và 7.6

+ Qua hình 7.5 ; 7.6 em có nhận xét gì về màu sắc,

cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở địa điểm trên? ( Mùa

mưa: rừng cao su lá xanh tươi, mượt mà ; Mùa khô:

rừng cao su lá rụng, cây khô lá vàng

- Treo tranh, ảnh rừng MTNĐGM

+ Quan sát cảnh rừng ở MTNĐGM em có nhận xét gí?

(tính đa dạng)

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

- Gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắcthiên nhiên và con người

- Nam Á và Đông Nam Á là những khuvực thích hợp cho việc trồng cây lươngthực và cây công nghiệp

- Đây là nơi sớm tập trung đông dân trênthế giới

Trang 14

+ Kể tên các kiểu rừng trong MTNĐG?

+ Tại sao có các kiểu rừng như vậy? (Do LM, sự phân

bố LM không đều trong năm)

+ Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV,

cây trồng phát triển như thế nào? Con người tập trung

sinh sống ở đây như thế nào? tại sao DC lại tập trung

đông?

(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới 

thu hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )

- Liên hệ tới Việt Nam: tính chất NĐ GM này đã đem

lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng: MT đa dạng và phong phú

nhất của đới nóng, là nơi tập trung đông dân nhất TG

IV/ Củng cố bài dạy:

- Cho HS so sánh khí h u môi tr ng xích đ o m, môi tr ng nhi t đ i và môi tr ng nhi t đ i gió mùaậ ườ ạ ẩ ườ ệ ớ ườ ệ ớ qua b ng sau:ả

Môi trường

Môi trường xíchđạo ẩm

Môi trường nhiệt đới

Môi trường nhiệt đới gió mùa

V/ Dặn dò:

-Về nhà làm bài tập 1, 2/25

- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng ( Nương rẫy, làm lúa nước )

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau : - Ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? Nêu ưu nhược điểm của từng hình thức canh tác? VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

tuÇn 4: Ngày soạn: 04/9/2011 Ngµy d¹y: 7A:

7B:

7C:

tiÕt 8 - bµi 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Phân biệt được sự khácc nhau giữa 3 hình thức canh tác trong NN ở đới nóng: làm rẫy, thâm canh lúa nước sản xuất theo qui mô lớn

- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và DC.

2 Kỹ năng, thái độ

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh ĐL

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ mối liên hê

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: 1)

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐDC và BĐNN Châu ¸ Các hình từ 8.1  8.7 SGK

Trang 15

- So sanh môi trường nhiệt đới gió mùa với môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới?

- Nêu các đặc điểm khác của môi trường?

2 Giới thiệu bài mới:

Trên thế giới trình độ dân trí, phương tiện kỷ thuật ở mỗi khu vực có sự khác nhau -> các hình thức canh tác cũng khác nhau, đó là nội dung các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

GM1: Làn nương rẫy

- Y/c đọc phần mở bài SGK trang 26

+ Làm nương rẫy phổ biến ở những vùng nào?

+ Quan sát H8.1 và H8.2 hãy mô tả những

hoạt động của con người trong ảnh?

+ Hình thức đốt rừng làm nương rẫy ảnh hưởng

ntn đến môi trường? Hiệu quả kinh tế ra sao?

- Liên hệ vấn đề sản xuất theo hình thức đốt

rừng làm nương rẫy ở Việt Nam, địa phương

- GD bảo vệ môi trường

1 Làn nương rẫy:

- Là hình thức canh tác nông nghiệp lâu đới

nhất của xã hội loài người Rừng hay Xavan bị đốt để làm nương rẫy, đất đai bị khai thác triệt

để

- Hình thức canh tác này thường sử dụng công

cụ thô sơ, ít chăm bón, nên nâng suất cây trồng thấp và ảnh hưởng tới môi trường.

- Cần thay đổi tập quán canh tác lạc hậu

GM2: Làm ruộng, thâm canh lúa nươc

- Y/c HS quan sát H 8.3 và H 8.4

- Chia nhóm thảo luận

N1: Những điều kiện để phát triển trồng lúa

nước? (khí hậu gió mùa, vùng đồng băng, chủ

động tưới tiêu, có nguồn lao động dồi dào…)

N2: Tại sao nói làm ruộng bậc thang và canh tác

theo đường đồng mức ở các vùng đồi núi có

hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường? (giữ

nươc, chống xói mòn, góp phần tăng năng suất

cây trồng ) (thảo luận theo bàn-đại diện trình

bày-nhận xét bổ sung)

- Nhận xét, chốt ý– ghi bảng Ở những nơi có

nguồn lao động dồi dào, điều kiện thuận lợi, chủ

động nước tưới tiêu người ta làm ruộng thâm

canh lúa nước nhưng vẫn thiếu lương thực

- Liên hệ vấn đề vận dụng khoa học kĩ thuật và

chính sách nông nghiệp thích hợp…

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nươc:

- Ở những nơi có nguồn lao động dồi dào, điềukiện thuận lợi, chủ động nước tưới tiêu người talàm ruộng thâm canh lúa nước

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăngnâng suất -> chăn nuôi cũng phát triển

GM3: Sản xuất nông sản hành hoá theo quy

mô lớn

- Y/c quan sát H8.5 và mô tả vài nét cơ bản

trong ảnh

+ Em có nhận xét gì về quy mô và tổ chức sản

xuất trong ảnh? (lớn, khoa học)

3 Sản xuất nông sản hành hoá theo quy mô lớn:

- Hình thức canh tác này tạo ra khối lượng nông sản, hàng hoá lớn và có giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nghiên cứu thị trường, cần nhiều vốn

Trang 16

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo quy mô

lớn cần phụ thuộc những yếu tố nào? (thảo luận

theo cặp-đại diện trình bày-nhận xét bổ sung:

Đất rộng, vốn nhiều, nhiều máy móc và canh tác

kĩ thuật cao, phải có nguồn tiêu thụ tương đối ổn

định….)

- Nhận xét, chốt ý– ghi bảng: khẳng định hình

thức làm nương rẫy và làm ruộng thâm canh là

quy mô hộ gia đình nhỏ Còn sản xuất nông sản

hàng hoá theo quy mô lớn là bằng trang trại, đồn

điền Tuy nhiên cần vốn lớn và phụ thuộc vào

thị trường…

- Liên hệ sản xuất theo quy mô lớn ở Việt Nam

IV/ Củng cố bài học:

- Cho HS so sánh các hình thức canh tác đã học (về ưu và nhược điểm)

- Cho HS làm bài tập 2-3 SGK /Trang 28-29 củng cố

V/ Dặn dò:

- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

+ Nêu đặc điểm SX nông nghiệp ở đới nóng? Kể tên 1 số nông sản chính ở đới nóng VI/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

KÝ duyÖt cña chuyªn m«n:

Trang 17

7C:

tuÇn 5:

tiÕt 9 - bµi 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNGA/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở đới nóng

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng

- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên môi trường ở đới nóng

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa KH với

NN và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

- Luyện tập cách tả môi trường qua tranh.

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục: 1)

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Ãnh về xói mòn, đất đai trên các sườn núi

- Các hình SGK hình 9.1, 9.2, BĐ TN TG.

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài thức cũ:

- Làm nương rẫy thường phổ biến ở vùng nào? Nêu đặc điểm của hình thức làm nương rẫy?

- Làm ruộng, thâm canh lúa nước thường phổ biến ở vùng nào? Cho biết những điều kiện tiến hànhlàm ruộng ,thâm canh lúa nước?

- Mục đích của việc sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn là gì? Khi sản xuất hàng hoá theo quy môlớn cần chú ý vấn đề gì? Vì sao?

II Giới thiệu bài mới:

GM1: Đặc điểm sản xuất nơng nghiệp

+ Nêu các kiểu môi trường trong đới nóng?

+ Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm, MT

nhiệt đới , MT nhiệt đới gió mùa?

+ Nêu đặc điểm chung của đới nóng? (Nóng

quanh năm và mưa theo mùa)

- Y/c quan sát hình 9.1 và H9.2 trả lời các câu

hỏi:

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi

trường xích đạo ẩm?

+ Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó

khăn gì trong sx nông nghiệp?

+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có

những thuận lợi và khó khăn gì trong ngông nghiệp?

Môi

trường Xích đạo ẩm

Nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

Thuận Cây phát Cây phát triển,nếu

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

- Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành

quanh năm Có thể xen canh nhiều loại cây nếu chủ động nước tưới tiêu

- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung vào một mùa làm đất dễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi

Trang 18

lợi triển quan năm,

xen canh cây

trồng …

chủ động nước trong mùa khô

Khó

khăn

-Đất bị xói

mòn, sâu

bệnh, nắm

mốc phát

triển.

mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…

+ Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn? (Bảo

vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh,

trồng cây gây rừng…)

- Nhận xét,bổ sung-ghi bảng

- Liên hệ Việt Nam

GM2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- GV cho HS đọc sách và thảo luận theo 4 nhóm

ghi vào bảng sau:

Vùng

Cây trồng

(cây lương thực,

Cây công

nghiệp):

Vật nuôi

Vùng

đồng

bằng

Vùng

đồi núi

- Đại diện trình bày-nhận xét bổ sung

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

- Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn

III/ Củng cố bài học:

- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

- Hãy kể tên một số nông sản chính ở các vùng trong đới nóng ?

- Cho HS làm bài tập 3 SGK /Trang 32 củng cố

IV/ Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK/32

- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn hoặc nhà ổ chuột ở đới nóng

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Dân số gây sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường?

- Muốn giảm sức ép đó ta phải làm gì?

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 19

7C:

tiÕt 10 - bµi 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BNDS trong khi nền KT còn đang trong quátrình phát triể, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng đểgiảm sức ép DS, bảo vệ TN và MT

2 Kỹ năng, thái độ:

- Luyện tập cách đọc, phân tích BĐ về các mối liên hê

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (mục: 2)

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới

- Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn

Thuận lợi Cây phát triển quan năm,

xen canh cây trồng …

Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô

Khó khăn -Đất bị xói mòn, sâu bệnh, nắm

mốc phát triển.

mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…

2 Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…

II Giới thiệu bài mới:

GM1: Dân Số

+ Dân số là gì? Em nhận xét ntn về dân số ở đới

nóng?

- Treo bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư

+ Dân cư ở đới nóng thường phân bố ở khu vực nào?

+ Dân số tăng nhanh trong thời gian nào?

+ Dân số tăng nhanh đã để lại những hậu quả gì (kinh

tế, đời sống con người, tài nguyên và môi trương?

(HS trả lời, nhận xét, bổ sung)

1 Dân Số:

- Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới Dân số tăng nhanh đã dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường

Trang 20

- Nhận xét, chốt ý, mở rộng-ghi bảng

GM2: Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi

trường

- Y/c phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự

gia tăng DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu LT ở

Châu Phi

+ Đọc biểu đồ sản lượng lương thực năm 1975 và

1990? (100%->110%)

+ Đọc biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên năm 1975 và

1990? (100%->160%)

+ So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân

số? (cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng kịp

với đà gia tăng dân số)

+ Em có nhận xét gì về bình quân lương thực theo

đầu người? (giảm100%  50%)

+ Nguyên nhân làm cho bình quân sản lượng lương

thực giảm? (Do dân số tăng nhanh hơn lương thực)

+ Tìm biện pháp nâng bình quân lương thực theo đầu

người lên? (Giảm tốc độ tăng dân số, tăng lương thực

lên)

- Đại diện nhóm trình bày-nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt ý: DS tăng->thiếu LT->Phá

rừng->đất xói mòn->lũ lụt, hạn hán->MT suy giảm, cạn

kiệt

- Y/c hs phân tích bảng số liệu: DS và DT rừng

SGK/34

+ Nhận xét về tương quan giữa DS và DT rừng ở khu

vực ĐNÁ từ 1980  1990? (DS tăng, DT rừng giảm)

+ Cho biết hậu quả của việc gia tăng dân số?

+ Nêu nguyên nhân khắc phục?

- Nhận xét đánh giá bổ sung và diễn giải, sau đó cho

HS xem tranh tăng dân số ở một số nơi

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường:

- Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu, khoáng

sản bị cạn kiệt, thiếu nước sạch

- Vì vậy việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường - Uûng hộ chính sách dân số của nhà nước IV/ Củng cố bài học: - Dân số đã tác động như thế nào tới tài nguyên và môi trường? (tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm )

- Cho HS làm bài tập 1, 2 SGK V/ Dặn dò: - Về nhà học bài - Sưu tầm tranh hoạt động di dân ở một số nơi trên thế giới - Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Ký duyÖt cña chuyªn m«n:

Trang 21

7C:

tuÇn 6:

tiÕt 11 - bµi 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S

1 Kiến thức:

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả

2 Kỹ năng thái độ:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên nhân di dân )

- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ phân bố DC và đô thị trên TG

- Các hình 11.1, 11.2

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng?

- Nêu những biện pháp khắc phục?

II Giới thiệu bài mới:

GM1: Sự di dân

- Yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân,

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới nóng?

+ Tại sao lại nói bức tranh di dân ở đới nóng rất

đa dạng và phức tạp?

- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung

- Nhận xét chốt ý – ghi bảng

+ Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác nhau

Tiêu cực: Thiên tai, chiến tranh

và dự kiến trong tương lai?

+ Quan sát hình 3 3 kể tên các siêu ĐT có trên

8T dân ở đới nóng?

- Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2

+ So sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát và

đô thị quy hoach có kế hoạch?

+ Nêu nguyên nhân tác động xấu tới MT ở đô thị

thiếu quy hoach? (thiếu nước, thiếu điện Thiếu

2 Đô thị hoá:

a) Hậu quả:

- Đời sống: thiếu nước, thiếu điện thiếu tiệnnghi sinh hoạt, chăm sóc y tế kém

- Môi trường: ô nhiễm MT nước, KH, làm mất

vẻ đẹp môi trường đô thịb) Biện pháp:

- Các nước ở đới nóng phải tiến hành ĐTH gắn liền với sự phát triển KT và phân bố DC hợp lí

Trang 22

tiện nghi sinh hoạt, chăm sóc y tế…)

+ Hãy nêu các giải pháp khắc phục? (Giảm bớt

số dân ở các đô thị và siêu đô thị quy hoạch lại

- Đọc SGK bài 12 làm BT bài 12 câu 1, 2

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

-Ngày soạn: 13/9/2011 Ngµy d¹y: 7A: 7B: 7C:

tiÕt 12 - bµi 12: THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNGA/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S nắm được

1 Kiến thức:

- Về các khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện các khái niệm đã học, củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái nệm sau đây:+ KN nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL, qua BĐ nhiệt độ, LM

+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với MT.:

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

- Tranh ,ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng? Di dân tự do có tác động như thế nào đến các đô thị ở đới nóng?

- Cho biết thực trạng các đô thị ở đới nóng như thế nào?

II Giới thiệu bài mới:

Trang 23

Câu 1: Cĩ 3 ảnh về các kiểu mơi trường ở đới nĩng,

xác định từng ảnh thuộc kiểu mơi trường nào?

+ Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây,

hãy chọn biểu đồ phù hợp ảnh kèm theo?

(A: lượng mưa quanh năm, biên độ nhiệt ít biền đổi 

Khơng phải ;

B: Mưa theo mùa, lượng mưa từ 500 - 1500 mm /năm,

biên độ nhiệt từ 5 – 8 0 C  mơi trường nhiệt đới

C: Mưa theo mùa, lượng mưa dưới 200mm, biên độ

nhiệt giao động lớn  hoang mạc Vậy B phù hợp với

GM3: Bài tập 3

- Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, X, Y

- Y/c thảo luận theo bàn

+ Cĩ 3 biểu đồ lượng mưa (A, B, C) và 2 biểu đồ lưu

lượng nước của sơng (X, Y) hãy chọn và sắp xếp thành

2 cặp sao cho phù hợp? (Đại diện trình bày-nhận xét,

C: mưa theo mùa, mưa nhiều (59),mưa ít(104)

X: có nước quanh năm Y: có mùa lũ, mùa cạn nhưng kocó tháng nào khô hạn ko có nước

Chọn : A – X

C – Y Loại B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y

GM4: Bài tập 4

- Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, D, E - SGK/41, thảo

luận theo 4 nhĩm

+ Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây

để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nĩng? (Dựa vào đường

biểu diễn nhiệt độ ở đới nĩng)

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, đánh giá và phân tích: B thuộc đới nĩng, vì

nhiệt độ trên 200 C, lượng mưa nhiều và mưa quanh

năm

4 Bài tập 4:

A: cĩ nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp <

150C vào mùa ha-> khơng phải đới nĩng (loại bỏ)

B: nĩng quanh năm > 200 C và cĩ 2 lầnnhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiềumùa hạ-> đúng là đới nĩng

C: cĩ tháng cao nhất, mùa hạ khơng quá

200C , mùa đơngg ấm áp khơng xuống <

50C, mưa quanh năm->khơng phải đớinĩng ( loại bỏ)

D: cĩ mùa đơng lạnh < 150C: khơng phảiđới nĩng (loại bỏ)

Trang 24

E: có mùa hạ nóng > 250C , mùa đôngmát < 150C, mưa ít vào mùa đông-

>không phải đới nóng (loại bỏ)

IV/ Củng cố bài học:

- Nhắc lại từng kiểu môi trường ở đới nóng?

V/ Dặn dò:

- Chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập tuần sau: Soạn lại tất cả các câu hỏi SGK đã học từ tuần 1-> tuần 6

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

-Ký duyÖt cña chuyªn m«c:

Trang 25

- Làm các bài tập," Bản Đồ".

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ,tranh ảnh, để nhận biết đặc điểm của các môi

trường, dân số

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới.

- Lược đồ các đới khí hậu trên thế giới.

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

- Tranh, ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng.

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/39

II Giới thiệu bài mới:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài ôn tập, sau đó cho HS làm ôn tập

GM1: Hướng dẫn ôn thành phần nhân văn

của môi trường

- Y/c trả lời các câu hỏi sau:

+ Dân só là gì? Dân số được biểu hiện bằng gì?

+ Tại sao nói đân số là nguồn lao động? Khi dân

số tăng nhanh không kiểm soát được diễn ra hiện

3 Quần cư Đô thị hoá

GM2: Hướng dẫn ôn về môi trường đới nóng.

Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Y/c trả lời các câu hỏi sau:

+ Dựa vào bản đồ xác định vị trí của đới nóng?

Đới nóng có đặc điểm gì? Có mấy kiểu môi

trường?

+ Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?

+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?

+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió

mùa?

II Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng:

1 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

2 Môi trường nhiệt đới

3 Môi trường nhiệt đới gió mùa

4 Các hình thức canh tác trong nôngnghiệp ở đới nóng

5 Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp ởđới nóng

Trang 26

+ Ở đới nóng có có mấy hình thức canh tác? Nêu

đặc điểm của các hình thức canh tác?

+ Trình bày những khó khăn trong nông nghiệp

của đới nóng do khí hậu gây ra?

+Những nguyên nhân chính dẫn đến sự di dân?

Sự di dân tự do ảnh hưởng như thế nào đến các

đô thị ở đới nóng? Nêu biện pháp khắc phục?

- HS nối tiếp nhau trình bày-nhận xét, bổ sung

Trang 27

7C:

tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT

A/ Mục tiờu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Nhằm đỏnh giỏ lại quỏ trỡnh dạy và học của giỏo viờn và học sinh trong quỏ trỡnh dạy và học

kiến thức địa lớ, để từ đú tỡm ra cỏc biện phỏp phự hợp với đặc thự bộ mụn và đối tượng họcsinh dõn tộc

2 Kỹ năng, thỏi độ:

- Rốn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài tư duy giải quyết vấn đề đó học

- Tập cho HS tớnh cẩn thận, tự giỏc, trung thực trong khi kiểm tra.

- Giỏo dục cho cỏc em ý thức tư duy địa lớ để làm bài trờn lớp một cỏch tự lập, cú sỏng tạo B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Ra đề và đỏp ỏn, đỏnh mỏy, in ấn, gửi tổ trưởng xột duyệt.

C/ Tiến trỡnh tổ chức bài mới:

1 Ổn định lớp:

- GV kiểm tra sỉ số HS.

- HS thu gom sỏch, vở, cỏc tài liệu liờn quan bộ mụn về đầu bàn

2 Tiến hành kiểm tra:

đề bài:

I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh trũn vào ý em cho là đỳng nhất:

1) Đặc điểm của mụi trường nhiệt đới là: ( 0,5 điểm )

A Nhiệt độ cao, mưa theo mựa giú C Nhiệt độ cao, càng về chớ tuyến mưa càng ớt

B Nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm D Nhiệt độ TB, mưa tựy nơi

2) Cảnh quan nào sau đõy mụ tả đặc điểm mụi trường xớch đạo ẩm: (0,5 điểm)

A Đồng cỏ, cõy bụi, sư tử, ngựa vằn C Mựa khụ cõy rụng lỏ, mựa mưa cõy xanh tốt

B Cõy nhiều tầng rõm rập, xanh tốt D Đất khụ cằn, cõy xương rồng cõy bụi gai

3) Nguyờn nhõn dẫn đến làn súng di dõn ở đới núng: (0,5 điểm)

A Thiờn tai, chiến tranh, kinh tế C Nhu cầu phỏt triển nụng nghiệp, cụng nghiệp, dịch vụ

Trang 28

B Ô nhiễm môi trường, thiên tai D Dân số đông, thiếu việc làm

4 Bùng nổ dân số xảy ra khi: (0,5 điểm)

A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,0% trong thời gian dài C Tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử

5 Những hậu quả của bùng nổ dân số: (0,5 điểm)

A Kinh tế châm phát triển, ô nhiễm môi trường C Thất nghiệp, đói nghèo, tệ nạn xã hội

B Chăm sóc y tế kém, dân trí thấp D Tất cả các ý đầu đúng

6) Ghép ý cột A phù hợp với ý cột C, rồi điền kết quả vào cột B cho phù hơp.: (0,5 điểm)

1 Môi trường Xích đạo ẩm

2 Môi trường nhiệt đới gió mùa

1 Phù hợp với .

2 Phù hợp với .

a Từ vĩ tuyến 5 0 Bắc đến vĩ tuyến 5 0 Nan

b Nằm ở Nam Á, Đông Nam Á II/ Tự luận: (7 điểm)

1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa? (2 điểm)

2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư? (3 điểm)

3 Tháp tuổi cho ta biết gì? (2 điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)

II/ Tự luận: (7 điểm)

1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

- Đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bậc là nhiệt độ và lượng mưa thay đổitheo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường Đây là kiểu môi trường đa dạng và phong phú.(2 đ)

2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư?

Gồm 2 kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (1 điểm)

- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,lâm nghiệp và ngư nghiệp (1 điểm)

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vu (1điểm)

3 Tháp tuổi cho ta biết gì?

Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số, giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của một quốc gia(2đ)

D/ Rót kinh nghiÖm giê kiÓm tra:

Ngày soạn: 21/9/2011 Ngµy d¹y: 7A:

Trang 29

tiÕt 15: CHƯƠNG II.

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒAbµi 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ cảnh quan TG, ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà

- Lược đồ và tranh ảnh SGK

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

II Giới thiệu bài mới:

Trên thế giới sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa không như nhau: có nơi mưa nhiều có nơi mưa ít Ở đới nóng nhiệt độ và lượng mưa phong phú Có nơi mưa ít nhiệt độ thấp hoặc cao

nhưng ở đới ôn hoà thì nó laị mang tính chất trung gian của các đới khác Các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Tiến trình lên lớp Nội dung cần ghi bảng

GM1: Khí hậu

+ Dựa vào bản đồ xác định vị trí đới Ôn hòa?

+ Em hãy so sanh diện tích phần đất nổi ở 2 bán cầu?

(Chỉ bản đồ, nêu ,nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét đánh giá bổ sung – ghi bảng

- Y/c đọc bản số liêu SGK/42

- Chia 4 nhóm thảo luận

+ Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng mưa ở đới ôn

hoà?

+ Quan sát hình 13 1 Nêu những yếu tố gây nên sự

biến động của thời tiết ở đới ôn hoà?

+ Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hòa?

(Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung)

b) Đặc điểm: Đới ôn hòa mang tính chất

trung gian giữa đới nóng và đớilạnh.Thời tiết thay đổi thất thường

GM2: Sự phân hóa của môi trường

- Treo bảng đồ cảnh quan TG

2 Sự phân hoá của môi trường:

- Gồm các kiểu môi trường: Môi trường

Trang 30

+ Đới ơn hịa gồm cĩ các kiểu mơi trường nào? Em hãy

xác định trên bản đồ?

- Nhận xét-ghi bảng

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Tại sao nhiên nhiên của đới ơn hịa thay đổi theo thời

gian và khơng gian? (Đại diện trình bày, nhận xét)

Nắng nĩng, mưa nhiều

Trời mát

mẽ và khơ

Quả chín

Lá khơ vàng và rơi rụng

ơn đới hải dương, Mơi trường ơn đới lụcđịa, Mơi trường Địa Trung Hải, Mơitrường cận nhiệt đới giĩ mùa và Mơitrường hoang mạc

- Cĩ 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, hạ, thu,đơng Thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ Tâysang Đơng, Bắc xuống Nam

IV/ Củng cố bài học:

- Đới ơn hịa nằm ở vị trí nào? Cĩ mấy kiểu mơi trường? Khí hậu cĩ nét gì nổi bậc?

V/ Dặn Dị:

- Về nhà làm bài tập bản đồ

- Sưu tầm tranh hoạt động sản xuất ở mơi trường đới ơn hịa

- Chuẩn bị bài mới:

D/ Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y:

-Ký duyƯt cđa chuyªn m«n:

Trang 31

7C:

tiÕt 16 - bµi 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm củ ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền NN đới ôn hoà đã tạo ra được 1 khối lượng lớn nông sản và hàng hoá có chấtlượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho CN chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bấtlợi về thời tiết, KH gây ra cho CN

- Biết 2 hình thức tổ chức SX NN chính theo hộ gia đình và trang trại ở đới ôn hoà

2 Kỹ năng, thái độ:

- Củng cố bài học kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh ĐL

- Rèn luyện tư duy tổng hợp ĐL - Có ý thức bảo vệ môi trường

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- BĐ NN của Hoa Kỳ, các hình 14.1  14.5 trong SGK

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Xác định vị trí của đới ôn hòa? Nêu đặc điểm khí hậu và sự phân hóa môi trường của đới ôn hòa?

II Giới thiệu bài mới:

Khí hâụ đới ôn hoà thay đổi thất thường nhưng nền nông nghiệp của đới ôn hòa rất phát triển Nguyên nhân do đâu các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Tiến trình lên lớp Nội dung cần ghi bảng GM1: Nền nông nghiệp tiên tiến

- Cho HS đọc SGK đoạn từ “ tổ chức sản xuất … dịch

vụ NN “và trả lời câu hỏi

+ Ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sx NN phổ

biến nào?

+ Giữa các hình thức này có những đặc điểm gì khác

nhau

và giống nhau? (# quy mô; giống nhau: trình độ sản

xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp)

- Cho HS quan sát hình 14.1 , 14.2

Hình 14.1 canh tác theo kiểu hộ gia đình với những

mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau

Hình 14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa Kỳ mỗi

gia đình thâm canh trên mảnh đất rộng  cho HS thấy

được trình độ cơ giới hoá NN ở các trang trại thường

cao hơn ở các hộ gia đình cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi

- Y/c thảo luận theo bàn

+ Tại sao để phát triển NN ở đới ôn hoà con người phải

khắc phục khó khăn do thời tiết, KH gây ra? (biến đổi

thất thường, ít mưa, mùa đông lạnh, có đợt nóng đợt

lạnh đột ngột)

1 Nền nông nghiệp tiên tiến :

- Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức theokiểu công nghiệp

- sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn

Trang 32

+ Nêu 1 số biện pháp khắc phục những khó khăn đó?

KP do thời tiết: do sương muối, mưa đá, khí nóng,

lạnh: dùng tấm ni long phủ lên các luống rau, hệ thống

tưới phun sương tự động, trồng cây chắn gió

KH mùa đông lạnh trồng cây trông nhà kính…

- Cho HS quan sát hình 14 3 , 14.4 và 14.5

+ Để tạo ra nông sản lớn, có chất lượng cao và phụ hợp

với thị trường các nông hộ đã dùng biên pháp gì?

(Tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi, áp dụng công

nghiệp hoá vào nông nghiệp

 Từ đây liên hệ thực tế ở VN để thấy nền NN nước ta

đang từng bước phát triển

GM2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cho HS đọc SGK đoạn từ “Ở vùng cận nhiệt đới Gió

mùa … và chăn nuôi hươu ở Bắc Cực”.

- Y/c thảo luận nhóm

Sản phẩm nông nghiệp chủ

yếu (Trồng và nuôi)

(1: ôn đới hải dương, 2: ôn đới lục địa, 3: Địa Trung

Hải, 4: cận nhiệt đới gió mùa, 5: hoang mạc ôn đới, 6:

Các vùng vĩ độ cao)

- Đại diện trìh bày, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét , chốt ý chi bảng

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Các môi trường khác nhau các sảnphẩm nông nghiệp cũng khác nhau

- Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng vàphong phú

IV/ Củng cố bài học:

Cho HS so sánh với đới nóng

1)Khó khăn

2)Biện pháp khắc phục

3)Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

1)Khó khăn 2)Biện pháp khắc phục 3)Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

V/ Dặn Dò:

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Sưu tầm tranh hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Ký duyÖt cña chuyªn m«n:

Trang 33

7C:

tuÇn 9:

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm ngành công nghiệp ở đới ôn hòa

- Biết và phân biệt các cảnh quan CN, khu CN, TTCN, vùng CN

2 Kỹ năng, thái độ:

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét hoạt động công nghiệp - Giáo dục bảo vệ môi trường

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ công nghiệp thế giới

- Tranh ảnh các cảnh quan công nghiệp, bến cảng ở đới ôn hòa

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Nông nghiệp ở đới ôn hòa có những khó khăn nào? Họ đã khắc phục những khó khăn bằng

cách nào?

- Ở đới ôn hòa thực hiện những biện pháp nào để nền nông nghiệp trở nên tiên tiến? Nêu vài

sản phẩm nông nghiệp chủ yếu?

II Giới thiệu bài mới:

Ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến nhờ vào những biện pháp tích cực và khắc phục những khó khăn Vậy nền công nghiệp ở đới ôn hoà như thế nào?cơ cấu ra sao? … Đó lá nội dung các em cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

GM1: Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng

+ Đới ôn hòa có những ngành công nghiệp nào?

(CN khai thác và CN chế biến)

+ Ngành CN khai thác là ngành như thế nào?

Ngành CN này phát triển ở những nơi nào?

- Treo Bản đồ thế giới chỉ những vùng có nhiều tài

nguyên thiên nhiên: U-ran ; Xi-bia…

+ Ngành CN chế biến là ngành như thế nào? (CN

có vai trò biến đổi các nguyên liệu, nhiên liệu

thành các sản phẩm cung cấp cho thị trường)

- Y/c thảo luận theo bàn

+ Vì sao lại nói ngành CN chế biến ở đới ôn hoà

hết sức đa dạng?

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung (có nhiều

ngành sản xuất từ các ngành truyền thống (luyện

kim, cơ khí…) đến các ngành có hàm lượng trí tuệ

cao (điện tử, viễn thông, hàng không, vũ trụ)

+ Đặc điểm CN chế biến ở đới ôn hoà ?

- Nhận xét chốt ý-ghi bảng

+ Nêu vai trò của ngành CN ở đới ôn hoà đối với

1 Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng

- Đời ôn hoà có 2 ngành CN chính : CN khai thác và CN chế biến

a) Đặc điểm:

- Đa dạng có nhiều ngành sản xuất khác nhau

từ sản xuất ra nguyên vật liệu (luyện kim, lọc dầu…) đến các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày

và các loại máy móc đơn giản đến tinh vi, tự động hoá

Trang 34

+ Kể tên 1 số nước có nền CN phát triển?

- Treo bản đồ thế giới chỉ các nước có nền CN

phát triển

GM2: Cảnh quan công nghiệp

- Y/c hs đọc thuật ngữ cảnh quan CN hoá

- Y/c thảo luận theo 4 nhóm

+ Nêu cảnh quan CN ở đới ôn hoà được biểu hiện

như thế nào?

+ HS quan sát hình 15.3 để phân biệt thế nào là

TT CN, thế nào là Vùng CN

+ HS quan sát hình 15.1, 15.2 Cho biết trong 2

khu CN này, khu nào có khả năng gây ô nhiễm

MT nhiều hơn, vì sao?

- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận: CN là thế mạnh , là niềm tự

hào của các Quốc Gia ở đới ôn hoà nhưng khó

khăn là chất thải CN gây ô nhiễm MT

- Liên hệ CN việt Nam

2 Cảnh quan công nghiệp:

- Cảnh quan công nghệp phổ biến khắp mọinơi  đây cũng là nơi tập trung nhiều nguồngay ô nhiễm môi trường

- Cần xây dựng vùng công nghiệp kiểu mới đểgiảm bớt ô nhiễm môi trường

IV/ Củng cố bài học:

- Cho HS làm bài tập 3 SGK /Trang 52 (tàu neo đậu cảng sửa chửa để xuất nhập khẩu hàng

Dân cư xa hướng gió ,hướng chảy của sông  Tránh khí thải, chất thải công nghiệp, dầu tàuKhu CN + kho hàng + đường sông giảm chi phí giao thông)

V/ Dặn Dò:

- Về nhà làm bài tập - Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa

- Chuẩn bị bài mới:

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 35

7C:

tiÕt 18 - bµi 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của ĐTH ở đới ôn hoà

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH ở các nước phát triển và cách giảiquyết

2 Kỹ năng, thái độ:

- Phân tích tranh,ảnh

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới

- Các hình 16.1  16.4

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết các ngành công nghiệp chính ở đới ôn hòa? Thường phân bố ở đâu? Tại sao?

- Cảnh quan công nghiệp được biểu hiện bằng những yếu tố nào?

II Giới thiệu bài mới:

Các em đã biết dân cư trên thế giới phân bố không điều, đại bộ phận dân cư ở đới ôn hòa sống trong các đô thị lớn nhỏ Vậy đô thị ở đới ôn hòa như thế nào so với đới nóng? Đó là nội dungcủa bài học hôm nay

Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng

GM1: Đô thị hóa ở mức độ cao

- Y/c HS quan xác H3.3/Tr11 và bản đồ dân số

thế giới sau đó trả lời câu hỏi

+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các đô

thị ở đới ôn hòa? (hơn 75 %)

+ Nêu những nét đặc trưng của đô thị ở đới ôn

hòa?

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh khác

nhân xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và giảng

* Tỉ lệ dân đô thị cao (có các đô thị mở rộng kết

nối nhau thành chuỗi,chùm đô thị qua đường

giao thông )

* Có những đô thị phát triển qui hoạch cả chiều

rộng ,sâu ,cao )

* Lối sống đô thị phổ biến cả vùng nông thôn

- Y/c Hs xem H16.1 H16.2 so sánh khác nghĩa

thế nào là đô thị cổ, đô thị mới hiện đại? (Nhà

thờ, tòa lâu đài, chùa, thánh đường, đường lát đá

… đô thị cổ Nhà pêtông sắt thép, kính, tòa nhà

chọc trời, có trung tâm thương mại… Đô thị

hiện đại)

1 Đô thị hóa ở mức độ cao :

- Hơn 75 % dân cư ở đới ôn hòa sống trong các

đô thị, sự phát triển của đô thị được tiến hành theo qui hoạch Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuổi hoặc chùm đô thị  (Phát triển cả chiều rộng, chiều sâu và chiều cao)

- Lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng nông thôn

Trang 36

GM2: Các vấn đề của đô thị

- Chia 4 nhóm thảo luận

+ Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô

thị phát triển nhanh?

+ Cho biết hướng giải quyết do các đô thị phát

triển nhanh gây ra?

- HS đại diện nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS

* Nhóm vấn đề xã hội: dân nghèo đô thị, nạn

thất nghiệp, người vô gia cư …

* Nhóm vấn đề đô thị: thiếu nhà ở, thiếu các

ra kết luận và liên hệ với VN

+ VN khi tiến hành đô thị hóa cần chú ý đến

những vấn đề gì? (có kế hoạch quy hoạch, giải

quyết vấn đề môi trường ; xd nhà máy, xí nghiệp

xa khu dân cư… Đô thị hóa nông thôn giảm sức

ép

2 Các vấn đề của đô thị:

- Sự phát triển nhanh của các đô thị đã phátsinh những vấn đề nan giải: ô nhiễm môitrường, ùn tắc giao thông, thiếu chổ ở, thiếuviệc làm …)

- Nhiều nước đang qui hoạch lại đô thị theo hướng “Phi tập trung“, đẩy nhanh đô thị hóa nông thôn để giảm áp lực cho các đô thị

IV/ Củng cố bài học:

- Câu 1, 2 SGK trang 55

V/ Dặn Dò:

- Về nhà làm bài tập

- Sưu tầm tranh ô nhiễm môi trường ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa? Hướng

giải quyết?

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Ký duyÖt cña chuyªn m«n:

Trang 37

7C:

tiÕt 19 - bµi 17 : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

A/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần biết

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục:1)

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Các hình trong SGK 17.1  17.4

- Ảnh chụp TĐ với lỗ thủng tầng Ozon

- Tranh ảnh về ô nhiễm nước và không khí

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm đô thị ở đới ôn hòa? So sánh với đới nóng?

- VN trong quá trình phát triển đô thị cần chú ý đến vấn đề gì?

II Giới thiệu bài mới:

Các em đã bi t v n đ ô nhi m môi tr ng đ c x p vào m i quan tâm hàng đ u c a th ế ấ ề ễ ườ ượ ế ố ầ ủ ế

gi i Bài h c hôm nay chúng ta tìm hi u v n đ ô nhi m môi tr ng đ i ôn hoà ớ ọ ể ấ ề ễ ườ ở ớ

GM1: Ô nhiễm không khí

- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi trường

không khí ở đới ôn hòa sau đó trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về trình trạng ô nhiễm môi

trường ở đới ôn hòa nói chung?

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh

khác nhân xét bổ sung.

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và

giảng

*Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà diễn ra

nghiêm trọng hơn đới nóng Đặc biệt là ô nhiễm

không khí và ô nhiễm nước.

- Y/c thảo luận nhóm:

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? Hậu

quả ra sao? Biện pháp khắc phục?

- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung.

- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và giảng

* Công nghiệp phát triển cần nhiều nguyên

nhiên liệu ->Khí quyển bị ô nhiễm do các nhà

máy, xí nghiệp, phương tiện giao thông, sự bất

Trang 38

cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử

* Hậu quả:hiệu ứng nhà kính -> thủng tầng ô

dôn, nhiệt độ tăng cao -> băng tan…………

GM 2: Ô nhiễm nước

- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi trường

nước ở đới ôn hòa sau đó trả lời câu hỏi

- Y/c thảo luận theo bàn

+ Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước? Hậu

quả ra sao? Biện pháp khắc phục?

- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung.

* Rác thải sinh hoạt hằng ngày.

* Khai tác dầu, vận chuyển dầu  bị đấm tàu

Hậu quả: Thiên nhiên bị biến đổi, sinh vật trong

nước chết, thiếu nước sạch,  ảnh hượng đến

sức khỏe

+ Vấn đề đặc ra cho đới ôn hòa là: giảm chất

thải, khí thải, có hệ thống xử lí nước thải, xd

khu công nghiệp kiểu mới giảm hiệu ứng nhà

kính, giảm nghi cơ thũng tầng ô dôn

- Rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt đô

thị, đấm tàu  Ô nhiễm nguồn nước

b) Hậu quả :

- Gây hiện tượng thủy triều đen,thủy triều đỏ

sinh vật chết ngạt.

- Thiếu nước sạch sinh hoạt

- Ảnh hưởng tới sức khỏe

Trang 39

- Nhận biết được đặc điểm môi trường qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Các kiểu rừng ở đới ôn hòa và nhận biết được qua ảnh địa lí Môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đói gió mùa …

- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa và biết vẻ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải đọc hại

- Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu

2 Kĩ năng, thái độ:

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

B/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ các kiểu khí hậu trên thế giới

- Tranh, ảnh rừng đặc trưng ở các môi trường đới ôn hòa

- Phiếu học tập

C/ Tiến trình tổ chức bài mới:

I Kiểm tra bài cũ:

II Giới thiệu bài mới:

GV cho hs xác định lại vị trí của đối ôn hòa, nhắc lại các môi trường ở đới ôn hòa Sau đóyêu cầu HS dựa vào các đặc điểm đó làm các bài tập thực hành sau :

Mùahè

Mùađông

A <100C -

300C Mưa nhiều

nhưngnhỏ

9 tháng tuyết rơi

Đới lạnh

khôngmưa

Mùa đông

và thu

Địa Trung Hải

nhiều

Oân đới hải dương

- Đại diện trình bày

Câu 1:

- Biểu đồ A thuộc khí hậu ôn đới gần cực (Vì nhiệt độ không quá 10 0 C, có 8 tháng nhiệt độ dưới 0 0C, mùa đông lạnh nhất -30

0 C, lượng mưa ít, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ

- Biểu đồ B: thuộc khí hậu Địa Trung Hải (Vì nhiệt độ mùa hạ lên tới 25 0 C khô hạn ,có mùa đông ấm áp 10 0 C, mưa nhiều vào mùa thu đông

- Biểu đồ C: thuộc khí hậu ôn đới Hải Dương (Vì mùa đông ấm nhiệt độ không xuống quá 5 0 C, mùa Hạ mát mưa nhiều quanh năm

Trang 40

-GV cùng hs nhận xét, đánh giá -> kết luận

GM2: Bài tập 2

- GV cho hs nhắc lại các loại rừng ở đới ôn hòa ,các

đặc điểm khí hậu tương ứng

+ Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừng nào?

(GV giải thích cây Phong Đỏ là cây lá rộng cuả

CANAĐA được đưa lên quốc kì)

- Hậu quả: ô nhiễm môi trường không khívà nước, tác động xấu đến MT và sức khoe conngười

- Biện pháp: cắt giảm lượng khí thải

III/ Củng cố bài học:

- Cho Hs nhắc lại các kiểu môi trường ở đới ôn hòa

- GV thu bài thực hành của HS để đánh giá kết quả làm việc

IV/ Dặn dò:

- Nêu và so sánh đặc điểm của hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh?

- Sự thích nghi của thực, động vật ở hoang mạc ntn?

D/ Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Ký duyÖt cña chuyªn m«n:

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:24

w