Hoạt động giới thiệu bài: Qua phần lịch sử thế giới cổ đại, chúng ta đã nắm những nét chính về quá trình phát triển của con người và sự hình thành nhà nước.. Các hoạt động dạy và học bà[r]
Trang 13/ Kỉ năng: bước đầu giúp cho học sinh có kỉ năng liên hệ thực tế và quan sát.
I/ Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu thảo luận
II/ Lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức: nắm sơ lược tình hình lớp
2/ kiểm tra bài cũ: phổ biến một số yêu cầu học bộ môn lịch sử
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nói sơ qua về chương trình bộ môn của năm học mới khẳng định:
để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì…
b Các hoạt động dạy và học bài mới
Hoạt động 1 tìm hiểu nội dung mục 1
GV ở tiểu học các em đã học lịch sử ở môn “Tự nhiên và xã hội”
thường nghe và sử dụng từ lịch sử, vậy lịch sử là gì?
GV: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều có quá trình phát
triển khách quan theo trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội; đó
chính là lịch sử
-GV ở đây chúng ta chỉ học về lịch sử xã hội loài người từ khi
xuất hiện trên trái đất( cách đây mấytriệu năm) trải qua các giai
đọan dã man, nghèo khổ vì áp bức bóc lột dần dần trở thành văn
minh, tiến bộ
N thảo luận? Có gì khác nhau giưa lịch sử xã hội loài người và
lịch sử một con người?( lịch sử của một con người là quá trình
sinh ra, lớn lên …( chỉ hoạt động riêng của một con người)còn xã
hội loài người thì liên quan đến tất cả, nghĩa là liên quan đến
nhiều người , nhiều nước…
- Lịch sử mà chúng ta học là lịch sử xã hội loài người và nghiên
cứu nó trên cơ sở khoa học
? Gia đình em có sự thay đổi không? Nêu ví dụ?
GV kết luận: Mỗi con người, làng xóm, quốc gia … đều trải qua
những thay đổi theo thời gian mà chủ yếu là do con người tạo
- Lịch sử là một môn khoa học
2/ Học lịch sử để làm gì?
- Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên
- Biết quá trình phát triển của dân tộc, đất nuớc…
quí trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và xác
Trang 2nên Vậy chúng ta cần tìm hiểu quí trọng
? Học lịch sử để làm gì?
-GV khẳng định việc học lịch sử là cần thiết
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 3
GV trở lại với các câu hỏi trên về sự thay đổi của cuộc sống, ông
bà… và nêu câu hỏi
? Tại sao em biết( dựa theo lời kể…)
GV hướng dẩn hs quan sát h2 sgk ? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc
Tử Giám làm bằng gì?( bia đá) giáo viên nói thêm đó là hiện vật
mà người xưa để lại
? Trên bia đá ghi gì?( tên tuổi, địa chỉ, năm sinh… của tiến sĩ)
GV dựa vào hiện vật đó mà ngày nay chúng ta biết rõ về các tiến
sĩ
? Căn cứ vào đâu mà người ta biết lịch sử?
GV sơ kết và giảng: Để dựng lại lịch sử phải có những bằng
chứng cụ thể, mà chúng ta có thể tìm lại được Đó là tư liệu lịch
sử( giáo viên có thể nêu thêm về công việc khảo cổ của các nhà
khảo cổ học)
định mình cần phải làm gì cho đất nước
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịchsử?
Căn cú vào tư liệu lịch sử:
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò: học bài cũ, tìm hiểu nội dung câu danh ngôn ở cuối bài
- Chuẩn bị bài sau:
+ Tìm hiểu trên tờ lịch đâu là ngày Âm, đâu là ngày Dương( HS mang tờ lịch đến lớp)
Tuần : 2
Tiết : 2
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau
- Tầm quan trọng của việctính thời gian trong lịch sử
-Thế nào là âm lịch, công lịch, dương lịch
Biết cách đọc, ghi, tính năm theo công lịch
2 Tư tưởng: HS biết quí trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chích xác khoa học
3 Kỉ năng: cách ghi, tínhnăm, tínhkhoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp:trực quan, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm,…
2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, lịch treo tường, bảng phụ ghi sẳn bài tập trắc nghiệm, phiếu thảo luận…
III/ Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 3A Giới thiệu bài: như bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứtheo trình tự thời gian trước, sau Vậy người ta tính thời gian như thế nào?
B.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1 tìm hiểu mục I
GV: ở bài trước chúng ta đã khẳng định LS là những gì diễn ra
trong quá khứ, vậy xácđịnh thời gian là cần thiết
- HS qua sát H1, H2 của bài trước
? Các em có thể nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được
dựng lên cách đây bao nhiêu năm?( HS trả lời “ có” hoặc “
không”)
? vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia nào đó
không
? có phải các tấm bia đó dựng lên cùng một năm không?
GV: không phải các tấm bia đó dựng lên cùng một năm – có
người đỗ trước, có người đỗ sau do đó bia này có thể dựng lên
cách bia kia rất lâu Như vậy người xưa đã có cách tính thời gian
việc tính thời gian rất quan trọng, vì nó xác định thời gian xãy ra
sự kiện… mới
hiểu được sự phát triển của lịch sử
? Dựa vào đâu, bằng cách nào con người đã sáng tạo ra cách ghi
thời gian?
GV kết luận: người xưa đã dựa vào mối quan hệ giữa Mặt Trời,
Mặt Trăng, Trái Đất làm cơ sở để xác định thời gian? người xưa
đã tính thời gian như thế nào? Sang phần 2 các em sẽ tìm hiểu
* Hoạt động2 tìm hiểu mục II
? Em biết trên thế giới ngày nay có những cách tính lịch nào?
(âm lịch, dương lịch)
Hs đọc bảng ghi các ngày tháng lịch sử trong sgk
? Có những đơn vị thời gian nào? Những loại lịch gì? Đâu là âm
lịch, đâu là dương lịch?
- hs xác định ngày tháng âm, dương trên một tờ lịch
? Người phương đông có cách làm lịch như thế nào?
- gv sơ kết và nói thêm: cách đây 3000 – 4000 năm người
Phương Đông đã sáng tạo ra lịch
GV nói rõ thêm: người xưa cho rằng Mặt Trời, Mặt Trăng, đều
qua quanh Trái Đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác: 1 tháng là
1 tuần trăng có 29 đến 30 ngày một năm có 360 – 365 ngày
* Hoạt động 3 tìm hiểu mục III
- GV cho hs xem một quyển lịch và khẳng định đó là lịch chung
cho cả thế giới, được coi là công lịch Công lịch là gì?( dương
lịch hoàn chỉnh)
? Công lịch được tính như thế nào? Vì sao phải có công lịch?
( xã hội ngày càng phát triển…)
Nội dung ghi bảng:I/Tại sao phải xác định thời gian?
- Xác định thời gian
là cần thiết, là nguyêntắc cơ bản của môn lịch sử
- Có xác định được thời gian xãy ra các
sự kiện mới hiểu được sự phát triển của lịch sử
II/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Người Phương Đông căn cứ vào sự
di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất làm ra lịch (Âm lịch)
- Người Phương Tây căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời làm
ra lịch (Dương lịch)III/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưugiữa các quốc gia, dân tộc ngày càng gia
Trang 4-GV giảng thêm về công lịch và vẽ trục năm lên bảng và giải
thích về cách ghi
- Hướng dẩn HS làm bài tập tại lớp
? Em xác định TK XXI bắt đầu từ năm nào? kết thúc từ năm
nào? HS thảo luận và neu được kếtquả sau: TK XXI bắt đầu từ
- Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê – su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước đó gọi là TCN
* Sơ kết: Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản qua trọng của môn lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian, từ xa xưa con người đã sáng tạo ra lịch, tức là một cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể Có hai loại lịch: Âm lịch,Dương lịch, trên cơ sở đó hình thành Công lịch
4 Củng cố:
5 Dặn dò: học bài cũ, làm bài tập(câu 1 SGK tr 7)
- Chuẩn bị bài sau: xã hội nguyên thuỷ
1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn quá trình chuyển biến từ người tối cổ đến người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Tư tưởng: bước đầu hình thành được ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người
3 Kỉ năng: bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
II/ Chuẩn bị
1 Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải, trắc nghiệm …
2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, hiện vật phục chế, tài liệu liên quan,…
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:BCS lớp báo cáo tình hình học bài cũ và chuẩn bị bài mới
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 5a Hoạt động giới thiệu bài: lịch sử xã hội loài người là gì? vậy loài người có nguồn gốc
từ đâu, chuyển biến như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b Hoạt động dạy và học bài mới:
Trang 6* Hoạt động1: tìm hiểu mụcI
Hs đọc sgk
? Loài vượn sinh ra trên trái đất cách đây bao nhiêu năm? Sống
chủ yếu ở đâu?
- GV: loài vượn cổ là loại vượn có dáng hình người( vượn nhân
hình) sống cách đây khoảng 5-15 triệu năm… quá trình chuyển
biến thành người tối cổ( do tìm kiếm thức ăn) hoàn toàn đi
bằng hai chân
? Dấu vết người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- HS quan sát hình? Người tối cổ sống như thế nào? (sống theo
bầy đàn… biết dùng lửa để nướng chín thức ăn, sưởi ấm, xua
thú dữ…)
- GV: nhấn mạnh sự khác nhau giữa bầy người và bầy động
vật
* Hoạt động 2: tìm hiểu mục II
GV trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần Người
tinh khôn( khoảng 4 vạn năm trước đây)
HS quan sát H5
- Em thấy Người tinh khôn khác Người tối cổ ở những điểm
nào? HS thảo luận
- Người tinh khôn sống như thế nào? ( sống theo từng nhóm
nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng với nhau - thị tộc…)
GV: cuộc sống con người trong thị tộc cao hơn, đầy đủ hơn:
biết trồng trọt chăn nuôi, làm đồ trang sức- bước đầu chú ý đến
đời sống tinh thần
* Hoạt động 3: tìm hiểu mục III
- GV: Giới thiệu cho HS xem những công cụ bằng đá phục
chế( mãnh tước, rìu tay bằng đá,…)
? Công cụ sản xuất của người tinh khôn chủ yếu làm bằng gì?
(đá)
- GV: Công cụ đá dù được cải tiến không ngừng nhưng năng
suất lao động đem lại không cao được
HS: Quan sát H/10 ? những công cụ này làm bằng gì?( đồng)
GV: Con người phát hiện ra kim loại vào khoảng thời gian
nào? ( 4000 năm TCN)
-GV: Con người phát hiện ra kim loại đồng nguyên chất đầu
tiên đồng nguyên chất rất mềm, dẽo nên chủ yếu dùng làm đồ
trang sức sau đó họ biết pha đồng với thiếc, chì tạo nên hợp
kim đồng thau: cứng – đúc ra được các loại rìu, cuốc, giáo,
mũi tên,…
? Công cụ bằng kim loại ra đời có tác dụng như thế nào đến
sản xuất? ( … sản phẩm dư thừa)
-GV một số người dựa vào uy tín của mình để chiếm đoạt của
dư, từ đó xã hội xuất hiện kẻ giàu, người nghèo
I/ Con người đã xuất hiện như thế nào?Cách đây khoảng 3- 4 vượn cổ tiến hoá thànhNgười tối cổ
Hài cốt được tìm thấy
ở Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh- Trung Quốc
Người tối cổ sống theobầy bằng săn bắt, hái lượm đời sống bấpbênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên
II/ Người tinh khôn sống như thế nào?
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổtiến hoá thành Người tinh khôn
Người tinh khôn sống theo thị tộc: Làm chung ăn chung, biết trồng trọt,chăn nuôicuộc sống ổn định hơn
III/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?Công cụ bằng kim loại
ra đời sản xuất pháttriển sản phẩm dư thừa
- Một số người đứng đầu thị tộc chiếm một phần của dư – xã hội xuất hiện tư hữu, có phân hoá giàu nghèo
Trang 7? Khi xã hội có sự phân hoá giàu nghèo thì những người trong
thị tộc có còn làm chung ăn chung nữa hay không? ( không)
GV: Tóm tắt sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ bằng sơ đồ sau:
- Chế độ làm chung ănchung ở thời kì Công
xã thị tộc bị phá vỡ
Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường chỗ cho
1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:
-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông bao gồm: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
- Nền tản kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này
2 Tư tưởng: hiểu được xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp,phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
3 Kỉ năng: nhận xét, đánh giá về sự kiện lịch sử
b.Các hoạt động dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I
Gv: giới thiệu lược đồ, hướng dẩn HS xác định rõ vị trí các
con sông lớn và các quốc gia: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ,
- Hình thành ở lưu vực những con sông lớn: Ai
Xã hội có
Giai cấp Không sống chung công xã thị tộc tan rã
Nghèo
Xã hội nguyên thuỷ tan rã
Sản phẩm dư thừa
Giàu Năng suất lao
động cao Công cụ
sản xuất
Trang 8? Đất đai ở vùng ven sông như thế nào?
? Cư dân ở đây sống chủ yếu bằng ngành kinh tế gì?
Hs quan sát h8: Miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập
? Muốn phát triển ngành sản xuất nông nghiệp họ phải làm gì?
( làm thuỷ lợi, đắp đê…)
-GV: đất đai ven sông màu mỡ, con nguời biết làm thuỷ lợi thì
sản xuất như thế nào? ( sản xuất phát triển, lúa gạo dư thừa)
N: Thảo luận: khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của cải
dư thừa, xã hội dẫn đến điều gì? ( xuất hiện tư hữu, có sự phân
biệt giàu nghèo, xã hội phân chia gia cấp- nhà nước ra đời )
? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào khoảng thời
? Em hãy nêu một số cuộc đấu tranh của nô lệ?
? Giai cấp thống trị làm gì để ổn định cuộc sống xã hội?
- HS tìm hiểu SGK: tầng lớp thống trị đàn áp dân chúng và
cho ra đời bộ luật Ham-mua-ra-bi
-HS: Đọc đoạn trích điều luật SGK
? Qua 2 điều luật trên theo em người cày ruộng phải làm việc
? Nhà nước cổ đại Phương Đông được tổ chức như thế nào?
( do vua đứng đầu, có quyền cao nhất…)
GV kết luận: đây là chế độ quân chủ chuyên chế, ở chế độ này
vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền con nối
Mỗi nước đều có cách gọi khác nhau về vua…
Cập (Sông Nin) Trung Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)…
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN. Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
II/ Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Quí tộc
- Nông dân
- Nô lệ
III/ Nhà nước chuyên chế
cổ đại Phương Đông
4 Củng cố:
5 Dặn dò: Học bài cũ theo nội dung các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau: bài 5 : Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại
Phương Đông và Phương Tây( các tầng lớp, thể chế nhà nước…)
-VUA Quí tộc, Quan lại
Nô lệ Nông dân
Trang 9Tuần: 5
Tiết:5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại Phương Tây
Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải: Không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô
Ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Phương Tây
2 Tư tưởng: hs có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
3 Kỉ năng: Tập liên hệ thực tế về mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: đặt vấn đề, thảo luận, trực quan, trắc nghiệm,…
2 Đồ dùng dạy học: bản đồ thế giới cổ đại,tư liệu liên quan, phiếu thảo luận, …
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Hoạt động giới thiệu bài: các quốc gia cổ đại Phương Tây
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1
Gv giúp HS xác định trên bản đồ ở phía Nam Châu Âu có 2 bán
đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải, đó là bán đảo Ban Căng và I ta
li a
? Địa hình ở 2 bán đảo này như thế nào?( chủ yếu là đồi núi…
không thuận lợi cho việc trồng lúa)
? Nhà nước hình thành ở đây vào khoảng thời gian nào? Đó là
những quốc gia nào?
Gv giải thích thêm về điều kiện tự nhiên ở đây
N thảo luận câu hỏi sau: ? tại sao ở Phương Tây, các quốc gia cổ
đại lại hình thành muộn hơn nhiều so với Phương Đông?( điều
kiện tự nhiên)
? Với điều kiện tự nhiên như trên, nền tảng kinh tế của các quốc
gia này là gì? ( thủ công nghiệp và thương nghiệp)
Gv đây là điểm khác nhau với các nước Phương Đông
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
? HS nhắc lại: kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
? Sự phát triển của thủ công nghiệp, thương nghiệp với nước
ngoài dẩn đến sự thay đổi về mặt xã hội như thế nào?( hình
I/ Sự hình thành các quốcgia cổ đại Phương Tây
- Khoảng thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng và I I-ta-li-a
- Địa hình ở đây chủ yếu
là đồi núi, ít đất trồng trọt(đất khô, cứng nông nghiệp kém phát triển người ta phải trồng thêm cây lưu niên: Nho,ô liêu phát triển thủ công nghiệp
II/ Xã hội cổ đại Hi Lạp
Rô ma gồm những giai cấp nào
2 giai cấp cơ bản:
Trang 10thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn,… chủ nô,
một số người nghèo nô lệ
- GV trình bày thêm về cuộc sống của chủ nô
? Cuộc sống của nô lệ như thế nào?
-GV trình bày thêm về cuộc sống của nô lệ và sự vùng lên đấu
tranh bằng mọi hình thức ví dụ như cuộc đấu tranh do
Xpac-ta-cút lãnh đạo ở Rô ma( có thể kể thêm về cuộc đấu tranh này)
? Theo em hiểu tại sao người ta gọi xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô ma
là xã hội chiếm hữu nô lệ? (nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu
và là tài sản riêng của chủ, tức là thuộc quyền chiếm hữu của
chủ Xã hội gồm 2 giai cấp chính đó là chủ nô và nô lệ
* Hoạt đông 3: tìm hiểu mụcIII
? Qua bài trước em hãy cho biết xã hộicổ đại Phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào, lực lương sản xuất chính là ai?
? Trong các quốc gia cổ đại Phương Tây lực lượng sản xuất
chính là ai?(nô lệ)
-GV xã hội gồm 2 giai cấp chính(chủ nô, nô lệ), xã hội chủ yếu
dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ đó là xã hội chiếm
hữu nô lệ
? Nhà nước ở đây được tổ chức như thế nào?( gồm nhiều bộ
phận…có thời hạn)
-GV đây là nhà nước được tổ chức theo thể chế dân chủ chủ
nô Ở Hi Lạp nền dân chủ được duy trì suốt các thế kỉ tồn tại,
còn ở Rô ma thì thay đổi dần và từ cuối TK I TCN-TK V, theo
thể chế quân chủ: hoàng đế đứng đầu và quyết định mọi việc
- Chủ nô: có quyền, cuộc sống đầy đủ, sung sướng…
- Nô lệ: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, làm việc cực nhọc…
III/Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Là xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ vàbóc lột nô lệ( họ bị bóc lột tàn bạo, bị coi là hànghoá)
- Nhà nước được tổ chức theo thể chế dân chủ chủ nô hay cộng hoà
4.Củng cố:
5 Dặn dò: học bài cũ
* Chuẩn bị bài sau: văn hoá cổ đại( soạn bài theo các câu hỏi SGK và sưu tầm tranh ảnh
về các thành tựu văn hoá cổ đại
1 Kiến thức: HS cần nắm được các ý sau:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quí giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tây đều sáng tạo nênnhững thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật,…
2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
Trang 113 Kỉ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
II/ Chuẩn bị:
Trang 121 Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, trực quan…
2 Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương đông là gì?
Gv: Giảng theo sgk để cày cấy đúng… qui luật của Mặt
Trăng…có những tri thức đầu tiên về thiên văn Từ hiểu biết
đó họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay của Mặt Trăng
quanh Trái Đất 1 năm = 365 ngày - 12 tháng- 4 mùa Xuân,
Hạ …)
- Hs: Tìm hiểu kênh hình 12 sgk
N thảo luận: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?( sản xuất
phát triển, xã hội tiến bộ, con người có nhu cầu ghi chép)
- Gv giảng thêm về sự phức tạp, khó khăn lâu dài trong quá
trình sáng tạo ra chữ viết từ đó giáo dục lòng tự hào về những
thành tựu do con người sáng tạo nên
-GV dẩn chứng thêm về kiểu chữ tượng hình của người Ai
Cập, Trung Quốc
? Trong lĩnh vực toán học có những thành tựu gì?
N thảo luận tại sao người Ai Cập giỏi hình học? (hằng năm
phải đo đạt lại ruộng đất)
? Em hãy nêu một số công trình kiến trúc nổi tiếng của các
quốc gia cổ đại Phương Đông?
-GV giới thiệu tranh: đó là những kì quan của thế giới mà
loài người rất thán phục
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
Hs đọc sgk
? Những thành tựu đầu tiên của người Hi Lạp, Rô ma là gì?
Gv giải thích thêm về lịch của người phương tây( 1 năm có
365 ngày 6 giờ)
? Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và khoa học của
người Phương Tây?
I/ Các dân tộc Phương Đông
cổ đại đã có những thành tựuvăn hoá gì?
-Sáng tạo ra âm lịch
-Sáng tạo ra chữ tượng hình-Thành tựu toán học: người
Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học người Lưỡng Hà giõi số học; người
Ấn Độ tìm ra chữ số 0
- Kiến trúc:
Kim tự tháp( Ai Cập)Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)
* Đó là những kì quan của thế giới
II/ Người Hi Lạp, Rô ma đã
có những đóng góp gì về vănhoá
- Sáng tạo ra Dương lịch dựatrên chu kì quay của Trái Đấtquanh Mặt Trời
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c,… như ngày nay
- Khoa học: Có nhiều đóng
Trang 13- Hs đọc skg : Em hãy cho biết những nhà khoa học nổi tiếng
? Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?
? Kiến trúc phát triển như thế nào? Em hãy nêu những công
trình nổi tiếng của người Hi Lạp; Rô ma
- Gv: khai thác kênh hình cảm nhận sự qui mô, độc
đáo của các công trình kiến trúc đó
góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…
- Văn học: phát triển rực rỡ
- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường
Cô li dê(ở Rô ma)
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TAI/ Mục tiêu
1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:
- Trên đất nước ta, từ xưa con người đã sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm con
người đã có những chuyển biến dần từ Người tối cổ thành Người tinh khôn
Phân biệt và hiểu được các gia đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho hs ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, về lao động xây
dựng xã hội
3 Kỉ năng: Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu so sánh
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Thảo luận, phân tích, vấn đáp,…
2 Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan, công cụ phục chế,…
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
a Hoạt động giới thiệu bài: Qua phần lịch sử thế giới cổ đại, chúng ta đã nắm những
nét chính về quá trình phát triển của con người và sự hình thành nhà nước Ở nước ta
như thế nào?
b Các hoạt động dạy và học bài mới
* Hoạt động 1 :
Gv: dùng bảng đồ VN giới thiệu sơ lược cảnh quan của những
vùng có liên quan( Lạng Sơn, Thanh Hoá)
?Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần đối với cuộc sống
người nguyên thuỷ?
I/ Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)
- Núi Đọ, Quan Yên( Thanh
Trang 14? Người tối cổ là người như thế nào?(kiến thức cũ)
? Di tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
N thảo luận:? Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của Người
tối cổ trên đất nước ta?(trên khắp đất nước ta, tập trung chủ yếu ở
Bắc Bộ và bắc Trung Bộ)
Hoá)
- Xuân Lộc(Đồng Nai)
* Những dấu tích đó đều tồn tại cách đây khoảng 30- 40 vạn năm
+ VN là một trong những quêhương của loài người
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
- Gv: dùng lược đồ giới thiệu cho hs thấy việc mở rộng địa bàn
sinh sống ra nhiều nơi…
? Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao giờ trên đất nước
ta?
? Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
? Công cụ lao động của họ có gì mới so với Người tối cổ?( đá
được cải tiến, có hình thù rõ ràng)
* Hoạt đông 3: tìm hiểu mụcIII
? Những địa điểm sinh sống của Người tối cổ giai đoạn phát triển
được tìm thấy ở đâu?
N thảo luận:quan sát hình 19 so sánh với h 22, 23 Nhận xét gì?
(đều làm bằng đá Công cụ h19 rất đơn giản, hình thù không rõ
ràng, chỉ ghè đẽo qua loa Công cụ h22,23 đa dạng phong phú
hơn, hình thù rõ ràng, phần lưỡi được mài sắc hơn, tay cầm được
cải tiến dễ cầm hơn
? Tại sao có sự tiến bộ đó? ( rút kinh nghiệm qua lao động) ?
Ngoài công cụ đá còn có công cụ nào khác?
- GV liên hệ và nhấn mạnh vai trò của lao động
? Sự tiến bộ trong chế tác công cụ đem lại kết quả như thế nào?
( mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống)
* Sơ kết: Thời nguyên thuỷ nước ta chia thành 2 giai đoạn: Ngưòi
II/ Ở giai đoạn đầu người tinhkhôn sống như thế nào?
- Cách đây khoảng 2- 3 vạn năm Người tối cổ trở thành Người tinh khôn
- Dấu tích của họ được tìm thấy ở Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình
- Biết cải tiến việc chế tác công cụ đá Tuy ghè đẽo thô
sơ nhưng hình thù đã rõ ràng,phần lưỡi được mài sắc hơn.III/ Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
- Họ sốngở hoà bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn) Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)
- Xuất hiện nhiều loại hình công cụ mới tiến bộ hơn như rìu ngắn, rìu có vai, cuốc đá Ngoài ra còn biết làm các công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm
- Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống từ đó chỗ ở ổnđịnh lâu dài hơn
Trang 15tối cổ sống cách đây hàng triệu năm, công cụ chủ yếu là đá thô sơ.
Người tinh khôn sống cách đây hàng vạn năm, công cụ đá được
cải tiến phù hợp với lịch sử thế giới Gv liên hệ với câu nói
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng sâu sắc
3 Kỉ năng: Quan sát, so sánh rút nhận xét
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Trực quan, thảo luận, phân tích…
2 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, công cụ phục chế,…
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?
? Em hiểu thế nào về câu nói của Bác “dân ta phải biết sử ta…”
3 Bài mới
a Hoạt động giới thiệu bài: Tìm hiều về đời sống của người nguyên thuỷ…
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
* Hoạt động 1
Hs quan tranh( h 25 sgk)công cụ phục chế
? Công cụ chủ yếu của họlàm bằng gì?( đá)
? Công cụ của người Sơn Vi(đồ đá củ) được chế tác như thế
nào?( ghè đẽo những hòn cuội để làm rìu)
? Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn(đồ đá giữa) biết
làm những công cụ gì? việc chế tác ra sao?(rìu ngắn, rìu có vai,
bôn, chày,… họ biết mài đá)
- gv sơ kết và ghi bảng:
Gv: Ngoài việc chế tác công cụ đá, người nguyên thuỷ Hoà
Bình- Bắc Sơn còn biết làm đồ gốm.? Việc làm đồ gốm có gì
khác so với việc làm công cụ đá? ( nguyên liệu, tạo hình,
nung…)
Gv đây là phát minh quan trọng
N thảo luận: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của
thời Hoà Bình, Bắc Sơn là gì?(công cụ đa dạng, tinh xão hơn
I/ Đời sống vật chấtCông cụ lao động được cải tiến
- Biết trồng trọt, chăn nuôi cuộc sống ổn định hơn, không còn hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên
Trang 16Sản xuất đựơc mở rộng, biết trồng trọt chăn nuôi)
? Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi? (nguồn thức ăn,
lương thực được đảm bảo hơn, bớt phụ thuộc vào thiên nhiên
từ đó cuộc sống ổn định hơn)
- gv đây là một phát minh thực sự có ý nghĩa to lớn với con
người Từ đó con người có thể ở lâu dài một nơi thuận tiện…
Gv sơ kết và ghi bảng
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
? Ở thời kì đầu, người nguyên thuỷ sống như thế nào? (theo
bầy đàn, không định cư lâu dài ở một nơi)
? Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn sống như thế
nào?(theo nhóm, định cư lâu dài ở một nơi- dẩn chứng: Lớp
võ sò dày 3-4 cm, chứa nhiều công cụ…)
? Điểm mới trong quan hệ giữa họ với nhau ở thời kì này như
thế nào? ( quan hệ giữa người với người ngày càng cần thiết
quan hệ xã hội hình thành, đó là quan hệ huyết thống)
Gv: Phân tích thêm về mối quan hệ đó:( số người trong nhóm
ngày càng tăng từ đó nhu cầu có người chỉ huy cho một nhóm
và họ tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ, đó là chế
độ thị tộc mẫu hệ: Đây là tổ chức xã hội đầu tiên của loài
người
N thảo luận: Tại sao người ta tôn vinh người mẹ lên làm
chủ?( vị trí của người phụ nữ rất quan trọng kinh tế trồng trọt,
chăn nuôi, cuộc sống phụ thuộc vào lao động của phụ nữ)
* Hoạt đông 3: tìm hiểu mụcIII
Hs quan sát tranh( h 26) đồ phục chế
? Có những loại hình nào, dùng để làm gì? ( trang sức)
? Đồ trang sức được làm bằng gì? (vòng tay đá, hạt chuỗi
bằng đất nung…)
N thảo luận: Đồ trang sức là gì? sự xuất hiện của đồ trang
sức cũng như các hình vẽ trên vách hang động có ý nghĩa gì?
(đồ trang sức là những đồ vật làm cho con người đẹp thêm…
sự xuất hiện đồ trang sức, hình vẽ chú ý đến đời sống tinh
thần vì cuộc sống vật chất ngày càng ổn định hơn)
Gv: Chốt lại, ghi bảng
? Tại sao người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn chôn
người chết cẩn thận? ( mối quan hệ giữa những người trong
thị tộc đã chặc chẽ hơn, sâu sắc hơn Người ta thương yêu
nhau hơn,…)
? Theo em , việc chôn công cụ theo người chết nói lên điều
gì? ( cuộc sống tinh thần phong phú, quan niệm về thế giới
bên kia )
II/ Tổ chức xã hội
- Thời kì văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm( cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn vinh người mẹlớn tuổi nhất lên làm chủ- đó là thời kì thị tộc mẫu hệ
III/ Đời sống tinh thầnNgười nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mình chú ý đến đời sống tinh thần và ngày càng được nâng cao Đời sống tinh thần phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết
Trang 174.Củng cố: ? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thuỷ HoàBình,Bắc Sơn, Hạ Long
? Điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn
Những chuyển biến lớn ,có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
Công cuộc cải tiến (Kỉ thuật chế tác đá tinh xảo)
Nghề luyện kim xuất hiện (Công cụ bằng đồng xuất hiện )
Năng suất lao động tăng nhanh
Nghề nông trồng lúa nước ra đời
TT: Giáo dục học sinh tinh thần sáng tạo trong lao động
KN: Nhận xét so sánh ,liên hệ thực tế
B-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Tranh ảnh sách giáo khoa phóng to
-Bản đồ nhà nước VăncLang - Âu Lạc
.Tổ chức XH người nguyên thuỷ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn ?
GV: Gọi HS đọc mục 1 trang 30 SGK và hướng dẫn
học sinh xem hình 28,29 SGK
GV(H): Qua các hình trên em thấy người nguyên thuỷ
có những công cụ sản xuất gì ?
HS: Công cụ sản xuất của họ :
Rìu đá ,lưỡi đục ,bàn mài đá và mãnh cưa đá
Đồ gốm xuất hiện
Xuất hiện chi lưới bằng đất nung
xuất hiện đồ trang sức( Vòng tay ,vòng cổ bằng
đá )
GV(H):Những công cụ đó được tìm thấy ở đâu ?
HS: Phùng Nguyên (Phú Thọ),Hoa Lộc (Thanh Hoá)
Lủng Leng(Kon Tum)
GV: Đồ gốm lúc nầy đã phong phú : Vò,bình, vại ,bát,
đĩa ,cốc có chân cao với hoa văn đa dạng
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
Công cụ sản xuất của họ: Rìu đá, được mài nhẳn 2 mặt
Lưởi đụcBàn mài đáCông cụ bằng xương sường nhiều hơn
Trang 18GV: Gọi HS đọc mục 2 SGK.
GV(H):Đồ đồng xuất hiện như thế nào?
HS: Nhờ sự phát triển của nghề gốm người Phùng
Nguyên -Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng đồng
.Từ đó thuật luyện kim ra đời => Đồ đồng xuất hiện
GV(H): Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa
như thế nào?
HS: Họ tìm ra đồng ,làm ra những công cụ theo ý
muốn Năng suất lao động cao ,của cải dồi dào , cuộc
sống của người nguyên thuỷ ổn định hơn
GV(H): Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ
phát minh ra nghề trồng lúa nước?
HS: Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong
những quê hương của cây lúa hoang Với những công
cụ (đá,đồng) Các
cư dân Việt Cổ sống định cư ở đồng bằng ven sông hồ
lớn, họ đã trồng các loại rau củ đặt biệt là cây lúa
Nghề nông trồng
lúa ra đời
GV khẳng định: Như vậy, cây lúa trở thành cây lương
thực chính ở nước ta Nghề nông nguyên thuỷ ra đời
gồm hai ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt
như thế nào?
Nhờ sự phát triển của nghề gốm =>thuật luyện kim ra đời
Góp phần đáng kể vào nâng cao năng suất lao động
Người nguyên thuỷ có cuộc sống
ổn định hơn
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời
từ đâu? Trong điều kiện nào?
Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang
Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồmhai ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt
4 Củng cố: Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào? Việc phát hiện quặng đồng đem lại lợi ích gì?
5 Dặn dò: Học thuộc bài và ôn lại các bài đã học để làm bài kiểm tra 1 tiết
1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội nguyên thuỷ đã có sự biến chuyển trong quan hệ giữa người với người trong nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Kỉ năng: Nhận xét, so sánh sự việc
II/ Chuẩn bị:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv nhận xét đánh giá kết quả bài kiểm tra 1 tiết
Trang 193 Bài mới
a Hoạt động giới thiệu bài: Từ việc công cụ lao động không ngừng được cải tiến từ đó đời sống kinh tế của người nguyên thuỷ có sự phát triển và xã hội có nhiều chuyển
biến
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1
? Những phát minh của người nguyên thuỷ ở Phùng Nguyên,
Hoa Lộc là gì? (kiến thức cũ)
? Em có nhận xét gì về việc làm một công cụ đồng hay làm một
bình sứ nung so với việc làm một công cụ đá? (phức tạp hơn,
cần có kỉ thuật cao nhưng nhanh chóng hơn…)
? Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng?
- Gv: Sản xuất nông nghiệp lúa nước ngày càng phát triển, số
người lao động ngày càng tăng, tất cả mọi người lao động vừa
lo rèn đúc công cụ, vừa lo sản xuất ngoài đồng được không?
( không, phải có sự phân công lao động, nông nghiệp, thủ công
nghiệp được tách thành hai ngành riêng)
? Sản xuất phát triển, số người lao động tăng lên, người nông
dân vừa lo công việc đồng án, vừa lo việc nhà có được không?
sẽ gặp khó khăn gì?( sẽ vất vã, cần phải có sự phân công lao
động giữa ở nhà và ngoài đồng)
? Theo em, đàn ông thường lo việc ngoài đồng hay trong nhà?
(đàn ông lo việc ngoài đồng bởi vì lao động ngoài đồng nặng
nhọc hơn, cần có sưc khoẻ của người đàn ông.lao động ở nhà
tuy nhẹ nhàng nhưng phức tạp…)
-Gv: Sơ kết và ghi bảng và giải thích thêm: Địa vị của người
đàn ông ngày càng tăng lên, đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc đều là
nam giới Trong lịch sử gọi đó là chế độ thị tộc mẫu hệ chuyển
sang chế độ phụ hệ
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
- Hs đọc sgk
? Các làng, bản( chiềng, chạ) ra đời như thế nào?( cuộc sống
càng ổn định, họ định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông từ đó
các làng bản ra đời)
?Các bộ lạc ra đời như thế nào? ( nhiều chiềng chạ họp nhau
thành bộ lạc)
- Gv: người đứng đầu thị tộc là tộc trưởng, đứng đầu bộ lạc là tù
trưởng những người này có quyền chỉ huy, sai bảo và được phân
chia phần thu hoạch lớn hơn
N thảo luận: Em nghĩ gì về hiện tượng: ở thời kì này, trong khu
mộ một số ngôi mộ có chôn theo công cụ và đồ trang sức,
nhưng lại có sự khác nhau về chủng loại và số lượng? (có người
giàu , người nghèo)
Nội dung ghi bảngI/ Sự phân công lao độnghình thành như thế nào?
- Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp
Có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
II/ xã hội có gì đổi mới
- Nhiều chiềng chạ họpthành bộ lạc Đứng đầu
bộ lạc là một tù trưởng
- Xã hội có sự phân chia giàu - nghèo
Trang 20- Gv : Người có quyền được phân chia nhiều của cải, chiếm một
số của dư của thị tộc và họ giàu lên từ đó xã hội có sự phân biệt
suất lao động tăng lên)
? Tại sao từ thế kỉ VII- I TCN trên nước ta hình thành các trung
tâm văn hoá lớn?(công cụ bằng đồng ra đời, có sự phân công lao
động)
? Em hãy nêu những nền văn hoá lớn đó?
? Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên những chuyển
biến lớn trong xã hội? ( công cụ đồng)
- Gv sơ kết, ghi bảng
III/ Bước phát triển mới về xã hội được nảysinh như thế nào?
- Hình thành các công
xã thị tộc
- Các thị tộc liên minh thành bộ lạc
- Đây là thời kì chuẩn
bị hình thành quốc gia
4.Củng cố:
5 Dặn dò: Học bài cũ, tìm hiểu thêm qua các truyện đọc
-Chuẩn bị bài sau: Nước Văn Lang
1.Kiến thức: Điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà tuy còn
sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước đánh giá giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
2.Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc ,tính cộng đồng
-Bước phát triển mới về xã hội được nẫy sinh như thế nào?
triển Xuất hiện sự phân biệt giàu ,nghèo.Sản
xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn về thiên
tai
GV(H):Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên
nhiên người Việt Cổ lúc đó làm gì ?
HS:Các Chạ ,Chiềng liên kết với nhau bầu ra
người có uy tín tập hợp nhân dân các bộ lạc
1/NHÀ NƯỚC VĂN LANG RA ĐỜI TRONG HOÀN CẢNH NÀO
Cư dân lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên để bảo vệ mùa màng
Họ còn đấu tranh với giặc ngoại xâm
Trang 21HS: Các bộ lạc có nhu cầu thống nhất với nhau
để cùng chung sức chống chọi với thiên nhiên
,với giặc ngoại xâm và cần có một người tài
năng chỉ huy Nhà nước Văn Lang ra đời trong
hoàn cảnh như vậy
triển ,dân cư đông đúc
GV(H):Dựa vào thế mạnh của mình bộ lạc Văn
Lang làm gì ?
HS: Đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc
Bộ và Trung Bộ thành liên minh bộ lạc.Đó chính
là nhà nước Văn Lang
GV(H):Nhà nước Văn Lang ra đời trong thời
gian nào, đóng đô ở đâu?
HS: Vào khoảng thế kỉ thứ VII - TCN
Thủ lĩnh Văn Lang tự xưng là Hùng
Vương Đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ)
GV: Gọi HS đọc mục 3 trang 36 SGK
GV: Dùng lược đồ nhà nước Văn Lang để giảng
GV(H):Sau khi ra đời vua Hùng tổ chức nhà
nước như thế nào?
HS: Chia nước làm 15 bộ
Vua có quyền quyết định tối cao trong cả
nước
Các bộ chịu sự cai quản của vua
( Cha truyền con nối)
, giải quyết những xung đột giữa các tộc người ,giữa các bộ lạc với nhau Trong hoàn cánh đó các bộ lạc có nhu cầu thống nhất để hợp tác giải quyết mọi vấn đề
Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cánh như vậy
2/NHÀ NƯỚC VĂN LANG THÀNH LẬP
Thủ lĩnh Văn Lang đã thống nhất các
bộ lạc ở đồng bằng Bác Bộ và Bắc Trung Bộ -Đó chính là nhà nước Văn Lang.-Ra đời vào khoảng TK thứ VII-TCN
3/NHÀ NƯỚC VĂN LANG ĐƯỢC
TỔ CHỨC NHƯ THẾ NÀO
HÙNG VƯƠNG (Trung ương)
BỒ CHÍNH (chiềng,chạ) LẠC
TƯỚNG (bộ )
LẠC TƯỚNG (bộ )
Trang 22Giúp vua cai trị đất nước là các chức quan : Lạc
hầu (tướng văn) ,Lạc tướng (tướng võ)
GV: Giải thích thêm : Con trai của vua được gọi
-Tiết:14
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN
VĂN LANG
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu rõ thời kì Văn Lang cư dân đã xây dựng cho mình cuộc sống vật
chất tinh thần riêng, phong phú và đa dạng tuy còn sơ khai
2 Tư tưởng: bước đầu giáo dục hs lòng yêu nước và ý thức văn hoá dân tộc
3 Kỉ năng: tiếp tục rèn luyện kỉ năng quan sát hình ảnh và nhận xét
II/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan, thảo luận, trắc nghiệm…
2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh: lưỡi cày đồng, trống đồng, tư liệu liên quan…
III/ Lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở kinh tế,xã hội phát triển, trên một địa bàn rộng lớn gồm 15 bộ Cuộc sống của người Văn Lang như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b Các hoạt động dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 23* Hoạt động 1
GV: giảng theo SGK Văn Lang là một nước nông nghiệp, có
nhiều cách gieo trồng khác nhau
HS quan sát h34,33
? Cư dân Văn Lang xới đất để gieo trồng bằng công cụ gì ?
(lưỡi cày)
GV: ? Trình độ sản xuất nông nghiệp thời Văn Lang đã phát
triển như thế nào? Chuyển từ giai đoạn nông nghiệp dùng cuốc
sang dùng cày; các công cụ bằng đá chuyển sang bằng đồng ,
đây là bước tiến dài trong sản xuất Việc dùng trâu bò kéo cày
dẩn đến nông nghiệp phát triển
? Cư dân Văn Lang biết những nghề thủ công nào?
HS quan sát h36,37,38
? Qua các hình trên em hãy cho biết nghề thủ công nào được
phát triển cao?
? Kỉ thuật luyện kim như thế nào?
? Người Văn Lang đã làm được những loại đồ đồng nào?
Trong đó loại nào thể hiện rõ nhất tài năng của người thợ
đúc( trống đồng- là vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang,
kĩ thuật luyện đồng đạt đến trình độ điêu luyện, nó là hiện vật
tiêu biểu nhất cho trí tuệ, tài năng và thẩm mĩ của người thợ
thủ công đúc đồng thời bây giờ)
- GV: Ngoài việc đúc đồng cư dân Văn Lang cũng bắt đầu biết
rèn sắc
N thảo luận: Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi
trên đất nước ta và ở cả nước ngoài nói lên điều gì? ( chứng tỏ
đây là thời kì đồ đồng và nghề luyện kim rất phát triển Cuộc
sống định cư ổn định hơn, đồng nhất về văn hoá)
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
? Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì?
? Nhà ở phổ biến của người Văn Lang như thế nào?( nhà sàn)
- GV: cho HS quan sát tranh nhà sàn.? Vì sao họ ở chủ yếu là
nhà sàn?- liên hệ với ngày nay
? Phương tiện đi lại chủ yếu bằng gì? Vì sao?( địa bàn sinh
sống là sông ngòi chằng chịt, lầy lội)
- GV: Ngoài ra ở vùng núi họ còn dùng voi, ngựa.
? Thức ăn chủ yếu ?
- GV: Giới thiệu cái muôi( phục chế)? Dùng để làm gì?- trong
bữa ăn biết dùng bát đũa…
? Người Văn Lang mặc như thế nào?
- HS: quan sát cách ăn mặc của người Văn Lang trên các hoa
văn trang trí trên mặc trống đồng
* Hoạt đông 3: tìm hiểu mụcIII
- GV: Đời sống tinh thần là sự phản ảnh của cuộc sống vật
chất với cuộc sống vật chất còn đơn giản thấp, nhưng cũng rất
I/ Nông nghiệp và các nghề thủ công
1, Nông nghiệp:
- Khá phát triển
- Lúa là cây lương thực chính Ngoài ra còn trồng thêm rau, đậu…
- Nghề đánh cá, chăn nuôigia súc phát triển
2, Thủ công nghiệp:
- Nhiều nghề
- Được chuyên môn hoá
- Nghề luyện kim đạt trình độ cao
II/ Đời sống vật chất của
cư dân Văn Lang:
- Ở: Nhà sàn, tập trung thành các làng, chạ
- Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền
- Ăn: Cơm, rau, cà, bầu
bí, cá… biết làm bánh chưng, bánh giầy
- mặc:
+ nam: đóng khố, ở trần.+ nữ: mặc váy, áo xẽ giữa
có yếm che ngực
III/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có
gì đổi mới?