-Hình gồm đường thẳng a và -Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên một phần mặt phẳng bị chia mặt phẳng cũng là bờ chung của hai ra bởi a được gọi là một nửa nửa mặt phẳng đối nhau.. -Hai nửa m[r]
Trang 11 Kiến thức : HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng, hiểu
được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng : Biết vẽ điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, biết kí hiệu
điểm, đường thẳng, sử dụng kí hiệu ,, quan sát các hình ảnh thực tế
II KIỂM TRA ( ph)
III DẠY BÀI MỚI
-Giới thiệu về điểm : Hình học đơn giản nhất
đó là điểm Muốn học hình học trước hết phải biết vẽ hình Vậy điểm vẽ như thế nào ? Ở đây
ta không định nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra hình ảnh điểm đó là một dấu chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng đen – ta biểu diễn điểm.
-Vẽ 1 điểm trên bảng và đặt tên.
-Ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C,… để đặt tên cho điểm.
-Một tên chỉ dùng cho một điểm Một điểm có thể có nhiều tên.
-Trên hình vẽ có mấy điểm ? A B
C M N h.1 h.2 -Đọc mục “Điểm” SGK cần chú ý điều gì ?
-Giới thiệu về đường thẳng Ngoài điểm, đường thẳng củng là hình cơ bản, không đn mà chỉ mô
tả hình ảnh của nó bằng sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, mép bàn thẳng,….
-Làm thế nào vẽ được đường thẳng ? -Ta dùng các chữ cái thường a, b, c,… đặt tên cho đường thẳng.
-Gọi hs lên bảng vẽ đường thẳng và đặt tên ? a
-HS chú ý lắng nghe.
-HS ghi bài như GV đã trình bày -Một tên chỉ dùng cho một điểm Một điểm có thể có nhiều tên.
-Trêh hình 1 có 3 điểm phân biệt Trên hình 2 có 2 điểm trùng nhau.
-Đọc SGK trang 103.
*Quy ước : Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt.
* Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm Một điểm cũng là hình -HS chú ý ghi vào tập.
-Biểu diễn đường thẳng dùng : dùng bút vạch theo mép thước thẳng.
-Vẽ đt và đặt tên a
Trang 210
PH
3 Điểm thuộc đường thẳng.
Điểm không thuộc đường
-Chuyển qua phần 3.
-Vẽ hình và giới thiệu : Điểm A thuộc đường thẳng d (Kí hiệu A d) hoặc điểm A nằm trên đường thẳng d hoặc đt d
đi qua điểm A hoặc d chứa A.
-Tương tự với điểm B, nêu cách nói khác nhau
A
d B
-Chú ý ghi bài : Điểm A thuộc đường thẳng d (Kí hiệu a
d) hoặc điểm A nằm trên đường thẳng d hoặc đt d đi qua điểm A hoặc d chứa A.
-Điểm B nằm ngòai đt d, đt d không đi qua điểm B, hoặc d không chứa B.
-Cho hs hoạt động nhóm BT 3 SGK, trang 104 (treo bảng phụ hình 7, SGK, trang 104)
1 Kiến thức : HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm
thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kỹ năng : Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, biết sử dụng
thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Trang 33 Thái độ : Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,
II KIỂM TRA ( ph)
Ba điểm M, N, A cùng thuộc đường thẳng a
III DẠY BÀI MỚI
-Để vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểmkhông thẳng hàng ta làm ntn ?
-Để nhận biết 3 điểm cho trước cóthẳng hàng hay không ta làm nhưthế nào ?
-Có thể xãy ra nhiều điểm cùngthuộc đường thẳng không ? Vìsao ?
-Giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,nhiều điểm không thẳng hàng
-Vẽ hình và giới thiệu quan hệ giữa
-Ba điểm A, B, D khôngcùng thuộc một đường thẳng
ta nói chúng không thẳnghàng
-Vẽ 3 điểm thẳng hàng : vẽđường thẳngrồi lấy 3 điểmthuộc đường thẳng đó
-Vẽ 3 điểm không thẳnghàng : Vẽ đường thẳng trước,lấy 2 điểm thuộc đt đó và 1điểm không thuộc đt đó ?-Để nhận biết 3 điểm chotrước có thẳng hàng không tadùng thước thẳng để kiểmtra
-Có Vì trên một đt có vô sốđiểm thuộc nó
-Chú ý theo dõi
-Quan sát trả lời :
Trang 4-Trong ba điểm thẳng hàng có
một và chỉ một điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
-Có bao nhiêu điểm nằm giữa A và
B ?-Trong 3 điểm thẳng hàng có baonhiêu điểm nằm giữa hai điểm cònlại ?
-Nếu nói điểm E nằm giữa haiđiểm M, N thì 3 điểm này có thẳnghàng không ?
IV VẬN DỤNG – CŨNG CỐ ( PH)
-Điểm A, C nằm cùng phía đối với điểm B
-Điểm B, C nằm cùng phía đối với điểm A
-Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
-Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm
nằm giữa hai điểm còn lại
-Ba điểm này thẳng hàng
(Cho hs hoạt độngnhóm)
-Lên bảng trình bày
V HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ ( 1 ph)
Học bài :Bài tập :
Tuần :
Tiết 3 : BÀI 3 : ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Lưu ý hs có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kỹ năng : HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song
song
Trang 53 Thái độ : Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm.
II KIỂM TRA ( ph)
-Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường
thẳng ta nói chúng thẳng hàng Khi ba điểm
A, B, C không cùng thuộc một đường thẳng
III DẠY BÀI MỚI
Bài tập :Cho hai điểm P, Q Vẽ đường thẳng điqua hai điểm P và Q Hỏi có mấyđường thẳng đi qua P và Q
-Có em nào vẽ được nhiều đườngthẳng đi qua hai điểm P, Q ?
-GV: Cho hs giải BT 15 SGK
(Treo bảng phụ hình 21 SGK)
* HĐ 2 : Tên đường thẳng :
-Em hãy đọc mục 2 SGK (108) Cónhững cách đặt tên đường thẳng nhưthế nào ?
-GV yêu cầu hs làm ? hình 18.
* HĐ 3 : GV Giới thiệu hai đường
-Ghi bài như SGK
-Một hs thực hiện cách vẽ lênbảng, cả lớp vẽ vào vở.-HS : lặp lại nhận xét SGK
-Chỉ có một đường thẳng điqua hai điểm P và Q
-HS : Trả lời không
-HS : vẽ hình trả lời câu a, bđúng
-Đọc mục 2 SGK trang 108.-Dùng hai điểm thuộc đườngthẳng đó đặt tên cho chúng,cũng có thể dùng một chữ cáithường hoặc hai chữ cáithường để đặt tên cho đườngthẳng
-HS : Có 6 cách gọi đường
Trang 6không có điểm chung nào ta
nói chúng song song với
nhau
thẳng trùng nhau
-GV : Cho 3 điểm A, B, C không thẳnghàng Vẽ đường thẳng AB, AC Haiđường thẳng này có đặc điểm gì ?-Với 2 đường thẳng AB, AC ngoàiđiểm A còn điểm chung nào nửakhông ?
-Hai đường thẳng AB, AC gọi là haiđường thẳng như thế nào ?
-Có thể xãy ra : hai đường thẳng không
có điểm chung không ? (ihai đườngthẳng trùng nhau)
-Cho hs đọc chú ý SGK, trang 109
thằng là : đường thẳng AB,
BA, AC, CA, BC, CB
-Chú ý theo dõi, ghi bài
-Chúng có một điểm chungA
-Không
-Gọi là hai đường thẳng cắtnhau
-Có thể có hai đường thẳngkhông có điểm chung, gọi làhai đường thẳng song songvới nhau
-Đọc to chú ý như SGK trang109
Tuần :
Tiết 4: BÀI 4 : THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên
khái niệm ba điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng cấm cọc tiêu thẳng đứng, thẳng hàng trong thực tế
3 Thái độ : Vận dụng trong thực tế, hs ham thích học toán
Trang 7II KIỂM TRA ( ph)
Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh
III DẠY BÀI MỚI
1 Nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào
nằm giữa hai cột mốc A và B
b) Đào hố trông cây thẳng
hàng với hai cây A và B đã có
b) Đào mố trông cây thẳnghàng với hai cây A và B đã có ởhai đầu lề đường
-Khi đã có những dụng cụ trongtay chúng ta tiến hành như thếnào ?
* HĐ 2 : Hướng dẫn cách làm :
-Gọi cả lớp đọc mục 3 SGKtrang 108 và quan sát hình 24,
25 SGK
-GV làm mẫu trước lớp
Cách làm :
+B1 : Cắm (hoặc đặt) cọc tiêuthẳng đứng với mặt đất tại haiđiểm A và B
+B2 : HS1 đứng ở vị trí gầnđiểm A
HS2 đứng ở vị trí điểm C
+B3 : HS1 ngắm và ra hiệu HS2đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho
HS1 thấy cọc tiêu A che lấphoàn toàn 2 cọc tiêu ở vị trí B và
C ikhi đó ba điểm A, B, C thẳnghàng
-GV thao tác : Chôn cọc Cthẳng hàng với hai cọc A và B ở
cả hai vị trí của C (C nằm giữa
A và B; B nằm giữa A và C)
* HĐ 3 : Học sinh thực hành
theo nhóm :Quan sát các nhóm hs thựchành, nhắc nhở, điều chỉnh khi
-HS lắng nghe ghi bài
-Gọi 2 hs nhắc lại nhiệm vụ GVgiới thiệu
-Cả lớp đọc mục 3 SGK
-Đại diện hs nêu cách làm
-Lần lượt cho 2 sh thao tác đặtcọc C thẳng hàng với hai cọc A
và B trước toàn lớp
-Nhóm trưởng (là tổ trưởng cáctổ) phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôncọc thẳng hàng với hai mốc A
và B mà giáo viên cho trước(cọc ở giữa hai mốc A, B cọcnằm ngoài A, B)
-Mỗi nhóm hs có ghi lại biênbản thực hành theo trình tự cáckhâu
1) Chuẩn bị thực hành (kiểm tratừng cá nhân)
2) Thái độ, ý thức thực hành (cụthể từng cá nhân)
Trang 8cần thiết 3) Kết quả thựv hành : Nhóm tự
đánh giá : Tốt, khá, TB (hoặccho điểm)
IV VẬN DỤNG – CŨNG CỐ ( PH)
-Nhận xét, đánh giá kết quả thựchành của từng nhóm
-GV tập trung hs nhận xét toàn
lớp
V HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ ( 1 ph)
Học bài :Bài tập :
Tuần :
Tiết 5 : BÀI 5: TIA A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
Kiến thức : HS biết định nghĩa, mô tả tia bằng các cách khác nhau; hs biết thế nào à
hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, biết phân biệt hai tia chung gốc
2 Kỹ năng : Biết vẽ tia, viết tên và biết đọc tên một tia nhanh, đúng
3 Thái độ : Cẩn thận vẽ hình, phát biểu đúng mệnh đề toán học
Trang 9II KIỂM TRA ( ph)
III DẠY BÀI MỚI
1 Tia :
Hình gồm điểm O và
một phần đường thẳng
bị chia ra bởi điểm O
được gọi là một tia gốc
O (còn được gọi là
một nửa đường thẳng
gốc O)
2 Hai tia đối nhau :
Mỗi điểm trên đường
thẳng là gốc chung của
* HĐ 1 : Khái niệm tia.
-GV : vẽ lên bảng đường thẳng xy, lấyđiểm O thuộc đường thẳng xy
-GV dùng phấn màu xanh tô phần đườngthẳng Ox
Giới thiệu : Hình gồm điểm O và phầnđường thẳng này là một tia gốc O
-Thế nào là một tia gốc O ?
-BT 22a (112) SGK-GV giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy(còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy)-Tia Ox bị giới hạn ở điểm O không giớihạn về phía x
* HĐ 2 : Hai tia đối nhau :
-Giới thiệu : hai tia Ox, Oy là hai tia đốinhau
-Một hs lên bảng dùng phấnmàu vàng tô đậm phầnđường thẳng Oy rồi nóitương tự như ý trên
-HS đọc khái niệm SGKtrang 111
-HS trả lời nhanh tại chỗ.-HS ghi : Tia Ox (còn gọi lànửa đường thẳng Ox) Tia Oy(còn gọi là nửa đường thẳngOy)
-Tia OA, tia OB
-Đường thẳng AB
-Tia AB
-Tia BA
-Tia Ox, Oy, Om
-Hai tia Ox, Oy cùng nằmtrên một đường thẳng
-Mỗi điểm trên đường thẳng
Trang 10hai tia đối nhau.
* HĐ 3 : Hai tia trùng nhau.
-Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB rồi dùngphấn màu vàng vẽ tia Ax
-Hai nét phấn trùng nhau ihai tia trùngnhau
-Cho hs hoạt động nhóm ?2.
-Gọi hs nhận xét
-Uốn nắn chỗ sai (nếu có)
là gốc chung của hai tia đốinhau
-Trả lời ?1
a) Hai tia Ox, Oy không đốinhau vì chúng không chunggốc
b) Các tia đối nhau là Ax vàAy; Bx và By
-HS quan sát hình vẽ
-Quan sát và chỉ ra đặc điểmcủa hai tia AB và Ax (chunggốc, tia này nằm trên tia kia)
IV VẬN DỤNG – CŨNG CỐ ( PH)
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì
Kiến thức : Luyện tập cho hs kỹ năng phát biểu khái niệm tia, hai tia đối nhau
2 Kỹ năng : Kỹ năng vẽ hình, nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau,
iểm nằm giữa, cùng phía, khác phía
3 Thái độ : Cẩn thận vẽ hình chính xác
B DỤNG CỤ DẠY HỌC
Trang 11GV : SGK , Bảng phụ, phấn màu ,phiếu học tập ,máy tính bỏ túi , thứơc thẳng ,
êke com pa
HS : SGK , bảng nhóm , máy tính bỏ túi , thứơc thẳng , êke com pa
H CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP (1ph)
II KIỂM TRA ( ph)
III DẠY BÀI MỚI
a) Hai điểm B, M nằm cùng
phía đối với điểm A
b) Điểm M nằm giữa A và B
(hình 1)
Điểm B nằm giữa A và M
BT 24 SGK(113)-Gọi hs đọc đề bài, vẽ hình vàgiải bài tập
BT 27 SGK (113)-Gọi 1 hs đọc đề, gọi 1 hs trả lờimiệng
BT 28 SGK (113)-Cho hs hoạt động nhóm
BT 30 SGK (114)-Điền khuyết, cho hs trả lời tạichỗ
BT 32 SGK (114)Trả lời đúng sai
a) Hai tia chung gốc thì đối nhau
b) Hai tia Ox, Oy cùng nằm trênđường thẳng thì đối nhau
c) Hai tia Ox và Oy tạo thànhđường thẳng xy đối nhau
BT 26 SGK (113)Cho hs hoạt động nhóm-Hướng dẫn hs có 2 cách lấy điểm
M trên tia AB
BT 24 :
a) BC Byb) Tia đối BC là BO (hoặc
BA, hoặc Bx)
BT 27 :a) Đối với điểm A
b) Điểm M; N nằm giữa mộtđiểm bất kì khác O của tia
Ox và một điểm bất kì khác
O của tia Oy
BT 32 :a) Sai Vì chung gốc khôngđối nhau
b) Sai Vì Ox, Oy trùngnhau
c) Đúng
BT 26 :-HS trình bày :
Hình 1
Hình 2a) Hai điểm B, M nằm cùngphía đối với điểm A
Trang 12b) Điểm M nằm giữa A và B(hình 1)
Điểm B nằm giữa A và M(hình 2)
BT 29
a) Điểm A nằm giữa haiđiểm M và C
b) Điểm A nằm giữa haiđiểm N và B
1 Kiến thức : Biết định nghĩa đoạn thẳng, đoạn thẳng khác đường thẳng
2 Kỹ năng : Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, biết
mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau
Trang 13I CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP (1ph)
II KIỂM TRA ( ph)
- Vẽ hai điểm A, B dùng thước vàviết vẽ đường thẳng đi qua haiđiểm A, B ? Hình này gồm baonhiêu điểm ? Là những điểm nhưthế nào ?
-GV giới thiệu đoạn thẳng AB đoạn thẳng AB là như thế nào ?
III DẠY BÀI MỚI
Hai điểm A, B là hai mút
(hoặc hai đầu) của đoạn thẳng
- Hình gồm điểm A, điểm B và tất cảcác điểm nằm giữa A và B gọi là đoạnthẳng AB hoặc đoạn thẳng BA
A, B gọi là 2 mút (2 đầu)
* HĐ 2 : Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng,cắt tia, cắt đường thẳng
-GV treo bảng phụ hình vẽ để họcsinh quan sát, hiểu về hình biển diễnđoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳngcắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
- Đoạn thẳng AB cắt đoạnthẳng CD
Trang 14Hình 1 Hình 2
Hình 3 Hình 4
- Đoạn thẳng AB cắt tia Ox
-Đoạn thẳng AB cắt đườngthẳng xy
-Hình 1 : Đoạn thẳng AB cắtđoạn thẳng CD
-Hình 2 : Đoạn thẳng BD cắtđoạn thẳng CD
-Hình 3 : Đoạn thẳng AB cắttia Ox
-Hình 4 : Đoạn thẳng AB cắtđường thẳng a
Trang 15Ngày soạn : Ngày dạy :
Tuần :
Tiết 8 : BÀI 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
2 Kỹ năng : Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận khi đo
Trang 16J CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
I ỔN ĐỊNH LỚP (1ph)
II KIỂM TRA ( ph)
Đoạn thẳng AB = … cm
-Vẽ đoạn thẳng và đặt tên,
đo đoạn thẳng ấy (dùngthước chia khoảng)
III DẠY BÀI MỚI
-Đo đoạn thẳng AB
Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài của nó, nêucách đo ?
-Giới thiệu cách ghi kí hiệu
-Cho hai điểm A, B ta có thể xác địnhngay khoảng cách AB Nếu A B ta nóikhoảng cách AB = 0
-Khi có một đoạn thẳng thì tương ứng cómấy độ dài ? Độ dài là số dương hay âm ?-Nhấn mạnh : Mỗi đoạn thẳng có một độdài Độ dài đoạn thẳng là một số dương
* HĐ 2 : So sánh hai đoạn thẳng -Cho hs đọc SGK 3 phút và cho biết thếnào là hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạnthẳng này dài hơn (hay ngắn hơn) đoạnthẳng kia ? Cho VD ?
-Vẽ hình 40, SGK trang 117
-Cho hs làm ?1
a) Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng cócùng độ dài rồi đánh dấu giống nhau chocác đoạn thẳng bằng nhau
b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD
-Nêu cách đo : Đặt cạnhthước đi qua hai điểm A và Bsao cho điểm A trùng vớivạch số 0 và xem điểm Btrùng với vạch nào củathước, giá trị đó là độ dàiđoạn thẳng AB
Chẳng hạn vạch 56 mm Tanói độ dài đoạn thẳng AB(hoặc BA) dài 56 mm Kíhiệu :
AB = 56 mm (BA = 56 mm)
-Mỗi đoạn thẳng có một độdài Độ dài đoạn thẳng là một
số dương
-Đọc SGK và trả lời :-Hai đoạn thẳng AB và CDbằng nhau hay có cùng độdài
-Đoạn thẳng EG dài hơnđoạn thẳng CD
-Đoạn thẳng AB ngắn hơnđoạn thẳng EG
-HS giải :a)
EF = GH
AB = IK
Trang 17Tuần :
Tiết 9 : BÀI 8 : KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ? A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
2 Kỹ năng : Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
Bước đầu tập suy luận nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a; b; c thì suy ra số
Trang 18I ỔN ĐỊNH LỚP (1ph)
II KIỂM TRA ( ph)
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn
thẳng là một số dương
- Đo các đoạn thẳng AM, MB, AB
-Mỗi đoạn thẳng có độ dài xácđịnh như thế nào ? Em hãy dùngthước thẳng đo độ dài đoạn thẳng
AM, MB, AB
III DẠY BÀI MỚI
1 Khi nào thì tổng độ dài hai
đoạn thẳng AM và MB bằng
độ dài đoạn thẳng AB ?
Nhận xét : Nếu điểm M nằm
giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB Ngược lại,
nếu AM + MB = AB thì điểm
M nằm giữa hai điểm A và B
2 Một vài dụng cụ đo khoảng
cách giữa hai điểm trên mặt
đất :
-Thước cuộn bằng vải hoặc
thước cuộn bằng kim loại
AM + MB = AB ?
-Khắc sâu kiến thức cho hs : khi K nằmgiữa hai điểm M, N ta có đẳng thức nào ?-Để đo độ dài một đoạn thẳng hoặckhoảng cách giữa hai điểm ta thường dùngnhững dụng cụ gì ?
* HĐ 2 : Một vài dụng cụ đo khoảng cáchgiữa hai điểm trên mặt đất :
-Cho hs quan sát các dụng cụ đo như :thước cuộn, thước gấp, thước chữ A
và B
- MK + KN = MN
-Thước thẳng, thước cuộn,…
-Quan sát các dụng cụ đokhoảng cách
-HS đọc SGK, trang 120;121
IV VẬN DỤNG – CŨNG CỐ ( PH)
-Treo bảng phụ : BT 46, SGKtrang 121 :
Trang 19Vì điểm N nằm giữa hai điểm I, K nên ta
có :
IK = IN + NK
IK = 3 + 6 = 9cm
-Đại diện nhóm trình bày :
Vì điểm M nằm giữa hai điểm E, F nên ta
= 6cm Tính độ dài đoạn thẳng IK
-Hướng dẫn hs giải, gọi hs lênbảng trình bày
-Treo bảng phụ : BT 47, SGKtrang 121 :
Gọi M là một điểm của đoạnthẳng EF Biết EM = 4cm, EF
1 Kiến thức : Củng cố và khắc sâu kiến thức; nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB qua một số bài tập
2 Kỹ năng : Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
3 Thái độ : Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
Trang 20II KIỂM TRA ( ph)
-Khi M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +
III DẠY BÀI MỚI
dây đo liên tiếp thì
khoảng cách giữa hai đầu
dây và mép tường còn lại
Gọi M và N là hai điểm
nằm giữa hai mút đoạn
-Gọi 2 hs lên bảng trình bày, mỗi hs làm 1câu
-Treo bảng phụ bài tập 50, SGK trang 121:
Cho ba điểm V, A, T thẳng hàng Điểmnào nằm giữa hai điểm còn lại nếu :
TV + VA = TA-Treo bảng phụ bài tập 51, SGK trang 122:
Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba điểm V,
-HS giải :Gọi M, N, P, Q là các điểmtrên cạnh mép bề rộng lớphọc
Theo đầu bài ta có :
AM + MN + NP + PQ + QB
= AB
Vì AM = MN = NP = PQ =1,25
QB = 5
1 1,25 = 0,25m
AB = 1,25 4 + 0,25 = 5,25mVậy chiều rộng lớp học :5,25m
b) Giải tương tự như câu a).Suy ra AM = BN
-HS giải :
Trang 21Hỏi điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại ?
IV HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ ( 1 ph)
Học bài :Bài tập :
Tuần :
Tiết 11 : BÀI 9 : VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS nắm vững tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn
vị độ dài) (m > 0) Trên tia Ox nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N
2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức trên để giải bài tập nhanh đúng
3 Thái độ : Tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
II KIỂM TRA ( ph)
-Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A
Trang 22III DẠY BÀI MỚI
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :
VD 1 :
Nhận xét :
Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ
được một và chỉ một điểm M
sao cho OM = a (đơn vị dài)
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
Trên tia Ox, vẽ ba đoạn
thẳng OA, OB, OC sao cho
OA = 2cm, OB = 5cm, OC =
8cm So sánh BC và BA
-BT 55, SGK trang 124 :
Gọi A và B là hai điểm trên
tia Ox Biết OA = 8cm, AB =
2cm, tính OB Bài toán có
* HĐ 1 : Vẽ đoạn thẳng trêntia :
-Cho hs làm VD1 : Để vẽ đoạnthẳng cần xác định hai mút của
nó, trong VD1 mút nào đã biết,cần xác định mút nào ?
-Để vẽ đoạn thẳng có thể dùngnhững dụng cụ nào ? Cách vẽnhư thế nào ?
-Khi thực hiện hai cách xác địnhđiểm M trên tia Ox, em có nhậnxét gì ?
-Nhấn mạnh : Trên tia Ox baogiờ cũng vẽ được một và chỉmột điểm M sao cho OM = a(đơn vị)
-Cho hs làm VD2 :Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽđoạn thẳng CD sao cho
-Khi đặt hai đoạn thẳng trên
VD 1 : Trên tia Ox, vẽ đoạn thẳng
OM = 2cm-Mút O đã biết, cần xác định mút M.-Cách 1 : dùng thước thẳng có chiakhoảng
+ Đặt cạnh của thước trùng tia Ox,sao cho vạch số 0 trùng với gốc O.+ Vạch (2cm) của thước ứng vớimột điểm trên tia, điểm ấy chính làđiểm M
-Cách 2 : Dùng compa và thước.-Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đượcmột và chỉ một điểm M sao cho OM
= a (đơn vị dài)-Đọc VD2.-Cho đoạn thẳng AB Yêu cầu vẽđoạn thẳng CD sao cho CD = AB.-Hai hs lên bảng thao tác vẽ (dùngcompa)
-Đọc VD, SGK trang 123
-Vẽ hình theo yêu cầu :
-Điểm M nằm giữa hai điểm O và N.-0 < a < b M nằm giữa O và N
- Ta có : Điểm M nằm giữa O và N.-Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0
< a < b thì điểm M nằm giữa haiđiểm O và N
-HS giải :
Ta có : MN = ON – OM = 6 – 3 = 3 Vậy OM = MN-Đại diện nhóm trình bày :
Trang 23mấy đáp số ? cùng một tia có chung một mút
N, M ?-Với ba điểm A, B, C thẳnghàng AB = m, AC = n và m < n
ta có kết luận gì ?-Gọi hs phát biểu nhận xét SGK
-Ta có : BA = OB – OA = 5 – 2 = 3
BC = OC – OB = 8 – 5 = 3 Vậy BC = BA
ON sao cho OM = 3cm, ON = 6cm
Tính MN So sánh OM và MN
-BT 54, SGK trang 124 : Trên tia Ox, vẽ ba đoạn thẳng OA,
OB, OC sao cho OA = 2cm, OB =5cm, OC = 8cm So sánh BC và BA
-Cho hs hoạt động nhóm
-BT 55, SGK trang 124 : Gọi A và B là hai điểm trên tia Ox
Tuần :
Tiết 12 : BÀI 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì
2 Kỹ năng : HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, nhận biết được một điểm là
trung điểm của một đoạn thẳng
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II KIỂM TRA ( ph)
Trang 24III DẠY BÀI MỚI
1.Trung điểm của đoạn thẳng
Trung điểm M của đoạn thẳng
c) Điểm A có là trung điểm
của đoạn thẳng OB không ?
* HĐ 1 : Trung điểm của đoạnthẳng :
- M nằm giữa A, B và cách đều
A, B gọi là trung điểm của AB
-M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M phải thỏa mãn điều kiện
gì ?-M nằm giữa A, B thì có đẳngthức gì ? Tương tự M cách đều A,
B thì có đẳng thức gì ?-Gọi một hs vẽ đoạn thẳng AB =3,5 cm (trên bảng 35cm) Vẽtrung điểm M của đoạn thẳng AB,giải thích cách vẽ (Cả lớp vẽ vàotập như bạn)
-Nếu M là trung điểm của đoạnthẳng AB thì MA = MB = 2
1AB
* HĐ 2 : Cách vẽ trung điểm củađoạn thẳng :
-Có những cách nào để vẽ trungđiểm của đoạn thẳng AB ?
-GV chỉ rõ cách vẽ theo từngbước
-Gọi hs trình bày cách vẽ
-Ta còn cách xác định trung điểmcủa đoạn thẳng khác không ?-Gọi hs trình bày cách gấp giấy
-Cho hs làm ?
Nếu dùng một sợi dây để “chia”
một thanh gỗ thẳng thành haiphần dài bằng nhau thì làm thếnào ?
-Nhắc lại trung điểm củađoạn thẳng : Trung điểm Mcủa đoạn thẳng AB là điểmnằm giữa A, B và cách đều
A, B (MA = MB)-M nằm giữa A, B -M cách đều A, B
-MA+MB=AB-MA = MB-HS thực hiện :
Vẽ AB = 3,4 cm (bảng35cm)
M là trung điểm của AB
AB
75,12
5,3
Trang 25Vì sao ? trung điểm của mép thẳng
thanh gỗ khi đặt trở lại
IV VẬN DỤNG – CŨNG CỐ ( PH)
a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B vì
Tuần :
Tiết 13 : ÔN TẬP CHƯƠNG I A.YÊU CẦU TRỌNG TÂM
1 Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung
điểm (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)
2 Kỹ năng : Sử dụng thành thạo thước thẳng có chia khoảng, compa để đo, để vẽ
đường thẳng Bước đầu tập suy luận đơn giản
3 Thái độ : Cẩn thận khi vẽ hình, khi đo
Trang 26TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
HS 1 : Có 3 cách đặt tên cho đoạn thẳng :
Những đoạn thẳng : MI, IN, MN
Những tia : Ma, IM (hay Ia), Na’ , Ia’(hay
IN)
Cặp tia đối nhau : Ia và Ia’, Ix và Iy
IM = IN = 2
5 = 2,5 cm
-HS 1 : Có mấy cách đặt tênđường thẳng ? Kể ra ? Vẽ hìnhminh họa
-HS 2 : Khi nào ta nói 3 điểm
A, B, C thẳng hàng Vẽ 3điểm A, B, C thẳng hàng
Trong 3 điểm đó điểm nàonằm giữa hai điểm còn lại
-HS 3 : Cho 2 điểm M, N Vẽđường thẳng aá đi qua haiđiểm đó Vẽ đường thẳng xycắt a tại I của đoạn thẳng MN
Trên hình có những đoạnthẳng nào ? Kể một số tia trênhình, một số tia đối nhau ?Nếu MN = 5cm thì trung điểm
I cách M, N bằng bao nhiêu
cm ?
III DẠY BÀI MỚI
-BT 1 : Điền vào chỗ trống
để được câu đúng :a) Trong ba điểm thẳng hàng
… nằm giữa hai điểm cònlại
b) Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua ……
c) Mỗi điểm trên một đườngthẳng là … của hai tia đốinhau
d) Nếu … thì AM + MB =AB
e) Nếu MA = MB = 2
AB
-có một và chỉ một điểm-hai điểm phân biệt
-gốc chung-M nằm giữa hai điểm A vàB
- M là trung điểm của đoạnthẳng AB
-Sai