Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh theo sách giáo khoa, lịch treo tờng , giáo án, quả địa cầu - Học sinh: Đọc kỹ bài ểntong sách giáo khoa, quan sát lại hình 1, 2/ trang 3,4 Nh bài
Trang 1- Kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan
trọng đối với mỗi ngời Học lịch sử là cần thiết
- T tởng tình cảm: Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh về tính chính xác và sự ham
thích trong học tập bộ môn
- Kỹ năng: Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
B Chuẩn bị: Thiết bị và tài liệu
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học
C Tiến trình hoạt động dạy học
1.- ổn định tổ chức
2.Kiểm tra: Sách giáo khoa và vở của học sinh cho môn học
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Gv: Giới thiệu chơng trình lịch sử năm học mới
Để học tốt và chủ động trong bài học lịch sử cụ thể các em phải hiểu lịch sử làgì? học lịch sử để làm gì?
* Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Hỏi: Cỏ cây, loài vật, sự vật
có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có hình dạng nh
ngày này không? (cho ví
dụ)
HS nghe, phátbiểu, cho VD
1 Lịch sử là gì?
- Mọi vật đều sinh ra - lớn
lên biến đổi có quá khứ
-lịch sử
HS nghe - Lịch sử là những gì diễn ra trong
quá khứ
Trang 2(cây non - lớn - già - chết)
Hỏi: Vậy quá khứ của ngời,
của xã hội loài ngời thì đợc
gọi là gì?
HS phát biểu - Lịch sử loài ngời là toàn bộ
những hoạt động của con ngời từkhi xuất hiện đến ngày nay
+ Lịch sử xã hội loài ngời:
Thì liên quan đến nhiều
ng-ời, nhiều nớc, nhiều lúc
khác
GV: Sự khác nhau một
cá nhân, học sinh
một trờng,một lớp
⇔ Chúng ta học lịch sử về
xã hội loài ngời
- Lịch sử: Là một môn khoa họctìm hiểu và dựng lại toàn bộ nhữnghoạt động của ngời và xã hội loàingời trong quá khứ
Hoạt động 2
Hỏi: Quan sát hình trong
sách giáo khoa, em thấy
Hỏi:: Lấy thêm ví dụ về sự
đổi mới quê hơng những
năm gần đây? Mỗi ngời,
làng xóm, đất nớc đều
Hs lấy VD
Trang 3trải qua những đổi thay.
Ví dụ: Em có hiểu vì sao có
sự đổi thay, khác giữa lớp
Gv: Dẫn tới kết luận - Học lịch sử để hiểu đợc cội
nguồn của tổ tiên, ông cha, làngxóm, cội nguồn dân tộc, để hiểuquá trình ông cha tạo nên đất nớc
nh ngày nay Từ đó biết quý trọngnhững gì mình đang có, biết ơn ng-
ời làm ra nó, biết mình phải làmgì?
Hỏi: Em hãy lấy ví dụ trong
cuộc sống của gia đình, quê
hơng em để thấy rõ sự cần
thiết phải hiểu biết lịch sử?
Hs lấy VD - Học lịch sử để biết những gì mà
loài ngời đã làm nên trong quá khứ
để xây dựng xã hội văn minh ngàynay
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lên lịch sử.
Giảng: Những câu chuyện,
lời mô tả truyền từ đời này
qua đời khác là t liệu truyền
Trang 4(hiÖn vËt)
Hái: §©y lµ lo¹i bia g×? v×
sao em biÕt (bia TiÕn sÜ
-nhê ch÷ kh¾c trªn trªn bia
ta biÕt) - ch÷ viÕt lµ t liÖu
HS tr¶ lêi, bæ sung - Dùa vµo t liÖu ch÷ viÕt
Hái: C¸c lo¹i t liÖu lÞch sö
2 T¹i sao chóng ta cÇn ph¶i häc lÞch sö?
3 T¹i sao chóng ta cÇn ph¶i häc lÞch sö?
- Tham kh¶o danh ng«n “LÞch sö lµ thµy d¹y cña cuéc sèng”
Trang 51- Kiến thức: Làm cho học sinh hiểu
+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ Thế nào là âm lịch, dơng lịch, công lịch
+ Biết cách dọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch
2.- T tởng tình cảm : Giúp học sinh biết quý thời gian và bồi dỡng ý thức về tính
chính xác, khoa học
3.- Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với
hiện tại
B Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh theo sách giáo khoa, lịch treo tờng , giáo án, quả địa cầu
- Học sinh: Đọc kỹ bài ểntong sách giáo khoa, quan sát lại hình 1, 2/ trang 3,4
Nh bài học trớc ta biết “Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình
tự thời gian có trớc, có sau, do đó ngời đã tìm ra cách tính thời gian để ghi lại lịch sử
II.Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1
⇔ Mục tiêu: Hs biết đợc lý do
phải xác định thời gian
1 Tại sao phải xác định thời gian
⇔ Nội dung:
Hỏi: Xem lại hình 1,2 của bài
1, em có thể nhận biết đợc
tr-ờng làng hay tấm bia đá đợc
dựng cách đây bao nhiêu năm?
HS xem, trả lời
(Không vì thời gian đã lâu)
Giảng: Bài 1 em đã biết trờng
làng xa khác trờng nay Nh vậy
ngời đến sự vật đều có sự đổi
thay theo thời gian Muốn hiểu
quá khứ loài ngời thì phải sắp
HS nghe
Trang 6xếp các sự kiện theo thứ tự thời
gian
Hỏi: Vậy muốn hiểu và dựng
lại lịch sử có cần thiết phải xác
định thời gian không?
HS trả lời, bổ xung - Mọi vật đều đổi thay theo thời
gian Việc xác định thời gian làthực sự cần thiết để hiểu và dựnglại lịch sử
HS quan sát hình 2 HS quan sát
Hỏi: Chúng ta cần biết thời
gian dựng một tấm bia Tiến sĩ
tính thời gian và cách ghi thời
gian Việc tính và ghi thời gian
giúp ta biết nhiều điều
HS nghe Xác định thời gian là một
nguyên tắc cơ bản quan trọngcủa lịch sử
Hỏi: Xác định thời gian có tầm
quan trọng nh thế nào đối với
lịch sử ?
HS trả lời, bổ xung
HS đọc “từ xa từ
đây”
Hỏi: Vậy dựa vào đâu và bằng
cách nào, con ngời tính đợc
thời gian?
HS trả lời - Dựa vào các hiện tợng tự nhiên
đợc lặp đi lặp lại do liên quan
đến hoạt động của mặt trời, mặttrăng mà ngời xa tính thời gian
⇔ Gv kết luận hoạt động 1:
Sự thay đổi của các sự vật trong
lịch sử, sự lặp lại của các hiện
tợng tự nhiên mà con ngời tính
⇔ Nội dung:
Trang 7Hỏi: Quan sát “bảng ghi những
Lịch làm theo sự di chuyển của
mặt trăng quanh trái đất
HS nghe - Có 2 cách tính thời gian
+ Tính thời gian theo sự dichuyển của mặt trăng quanh trái
tờ lịch tờng nhận ra
âm, dơng lịch
Giảng: Ngời xa cho rằng cả
mặt trời, mặt trăng đều quay
quanh trái đất, còn trái đất
dụ về nhu cầu cần có lịch
chung giữa các quốc gia bởi sự
giao lu phát triển giữa các dân
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Trang 8Ví dụ: Mỹ - Việt Nam ký kết
hiệp định “Thơng mại Việt
,do đó nhu cầu thống nhất
cách tính trong thời gian đợc
đặt ra cần có lịch chung
- Công lịch: Lịch chung của
các dân tộc dựa trên dơng lịch
và thành tựu khoa học.Công
lịch: Lấy năm thời gian truyền
chúa Giêsu ra đời làm năm đầu
tiên của công nguyên
+ Trớc năm đó là Trớc côngnguyên
+ 1 năm: Có 12 tháng = 365ngày + 1 ngày (nếu năm nhuận)
Trang 9Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử Do nhu cầughi nhớ và xác định thời gian, từ thời xa xa con ngời đã sáng tạo ra lịch tức là mộtcách tính và xác định thời gian thống nhất Cụ thể:Có 2 loại lịch (âm lịch và dơng lịch;trên cơ sở đó hình thành công lịch).
4 Củng cố:
- Gv: Nói thêm ngời Phơng Đông xa làm ra âm lịch.Bằng tính toán khoa học
ng-ời ta tính chính xác, năm = 365 ngày 6 giờ Nếu cha 365 ngày 6 giờ cho 12 tháng thì
số ngày cộng lại là bao nhiêu? thừa ra bao nhiêu? phải làm nh thế nào? (4 năm có 1năm nhuận) (thêm 1 ngày cho tháng hai)
5.Hớng dẫn :+ Học bài Trả lời câu hỏi 1, 2/trang 7 sách giáo khoa
*Đánh giá HS sau tiết dạy:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá
trình chuyển biến từ ngời vợn cổ, ngời tối cổ thành ngời hiện đại; đời sống vật chất và tổchức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2- T tởng tình cảm: Bớc đầu hình thành đợc ở hs ý thức đúng đắn về vai trò của
lao động sản xuất trong quá trình phát triển của XH loài ngời
3- Kỹ năng: Bớc đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
B Đồ dùng dạy học:
Gv: Giáo án, một số tranh ảnh về ngời tối cổ.
Hs:ýách giáo khoa, quan sát tranh hình 3, 4, 5, 6, 7, 8
C Hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
Trang 102.Kiểm tra: Dựa trên cơ sở nào, ngời ta định ra âm lịch và dơng lịch?
3.Bài mới:
I Mở bài:
Chúng ta đã biết lịch sử loài ngời cho ta biết những sự việc diễn ra trong đờisống con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay Bài học này chúng ta cùng xem xét khixuất hiện con ngời đã sống nh thế nào?
Hỏi:: Thuỷ tổ loài ngời là ai?
Xuất hiện từ bao giờ?
HS trả lời
Hỏi:: Loài vợn cổ có điểm gì
tiến hoá so với vợn bình thờng
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới
sự xuất hiện ngời tối cổ? Họ
xuất hiện từ bao giờ
HS trả lời - Ngời tối cổ: + xuất hiện cách
đây 3-4 triệu năm, do vợn cổtiến hoá từ quá trình tìm kiếmthức ăn
Hỏi:Quan sát HS sách giáo
khoa cho biết ngời tối cổ có gì
tiến bộ so với Vợn cổ?
HS quan sát + Đi hoàn toàn bằng hai chi
sau, hai chi trớc biết cầm nắm,hộp sọ phát triển, thể tích sọphát triển, biết sử dụng, chế tạocông cụ
Hỏi:Đời sống của ngời tối cổ
đầu biết chế tạo công cụ lao
động, biết sử dụng lửa
Trang 11hoạt của ngời tối cổ.
(Dùng lửa nớng ăn, săn ngựa)
⇔ Kết luận HĐ1: Vợn cổ →
ngời tối cổ là thuỷ tổ loài ngời,
ngày càng tiến hoá trong lao
Hỏi: Quan sát hình 5, em thấy
ngời tinh khôn khác ngời tố cổ
ở những điểm nào?
HS quan sát, trả lời
2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Xuất hiện cách đây 4 vạn năm
- Có cấu tạo giống ngời ngàynay
+ Về cấu tạo cơ thể
+ Về đời sống sinh hoạt
Giảng: Giáo viên giải thích “thị
tộc” - Vài chục gia đình có họ
hàng gần gũi với nhau
⇔ Mục tiêu: Học sinh nắm
đ-ợc lý do tan rã của ngời
Hỏi:Con ngời đã phát hiện ra
kim loại từ bao giờ? ý nghĩa
của việc đó?
HS trả lời, bổ sung - Ngời phát hiện ra kim loại
khoảng 4000 năm TCN dùng đểchế tạo công cụ,lao động độngmới → tăng năng suất → củacải d thừa
Hỏi:Khi của cải d thừa thì xuất
Trang 12thừa thành của mình → t hữu hội phân hoá kẻ giàu, ngời
nghèo dẫn tới chế độ làm chung
ăn chung bị phá vỡ - ngờinguyên thuỷ tan vỡ
⇔ Kết luận HĐ3: Nguyên
nhân tan rã ngời nguyên thuỷ
là sự xuất hiện kim loại- năng
suất lao động của cải thừa
-kẻ giàu ngời nghèo
HS nghe
III- Kết luận toàn bài:
Ngời xã hội nguyên thuỷ tiến hoá trong lao động: từ vợn ngời ngời tối cổ ngời tinh khôn
Sống: Bầy thị tộc, làm chung, ăn chung, biết chế tạo công cụ lao động từ đá kim loại
Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do sự t hữu một số ngời, hoặc do ngời có khảnăng lao động dẫn tới sự phân hóa kẻ giàu, ngời nghèo
4 Củng cố:
- Giáo viên nói thêm về đời sống của ngời nguyên thuỷ
5 Hớng dẫn:
- Bài tập về nhà: Học bài chú ý trả lời cho đợc những câu hỏi:
1 Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào?
2 Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiếnbộ hơn so với ngời tốicổ?
3 Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh thế nào?
* Đánh giá HS sau tiết dạy:
Trang 13+ Sự ra đời của Nhà nớc khi xuất hiện giai cấp.
+ 4 Nhà nớc đầu tiên xuất hiện thời cổ đại ở phơng Đông vào Thiên niên kỷ IV(TCN)
2- T tởng tình cảm: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc
đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội về Nhà nớc chuyênchế
3- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử.
B- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại (hoặc bản đồ thế giới cổ đại)
- Một số t liệu thành văn về vấn đề Trung Quốc, ấn Độ (nếu có)
C- Hoạt động dạy và học:
1.- ổn định tổ chức
2.Kiểm tra: Ngời tinh khôn có những điểm tiến bộ gì so với ngời tối cổ?
Công cụ kim loại đã có tác dụng gì?
3.Bài mới:
Trang 14I- Mở bài:
Xã hội tan rã dẫn đến sự hình thành Nhà nớc thời cổ đại phơng Đông xuất hiện
4 Nhà nớc: Trung Quốc, ấn Độ, La Mã, Ai Cập Tìm hiểu 4 quốc gia thời cổ đại
đâu? những nơi đó điều
kiện tự nhiên có đặc điểm
Hỏi: Với điều kiện tự nhiên
đó thì ngành kinh tế nào sẽ
phát triển
Hỏi: Ngời ta phải làm gì để
tới tiêu nớc cho nó?
HS trả lời
HS trả lời
Kinh tế nông nghiệp phát triển Làm thuỷ lợi
-Giảng:Giáo viên nói về
việc làm thuỷ lợi
Hỏi: Qua bức tranh (hình 8)
cho biết sự phát triển nông
nghiệp Ai Cập thời đó ra
sao?
HS quan sát, trả lời
Giảng: Nông nghiệp phát
triển - lúa gạo nhiều - kẻ
giàu ngời nghèo
HS nghe
Hỏi: Dựa vào kiến thức
trong bài đã học hãy cho
biết khi xã hội phân chia kẻ
giàu ngời nghèo thì quan hệ
giữa con ngời thay đổi ra
Trang 15bình đẳng Kẻ giàu có, thế
lực nắm quyền → Nhà nớc
nắm quyền
Hỏi: Theo dõi sách giáo
khoa cho biết Nhà nớc
ph-ơng Đông ra đời từ bao giờ?
ở những quốc gia nào?
HS theo dõi sgk,lên chỉ lại 4 quốcgia trên bản đồ
- Nhà nớc ra đời từ thiên niên kỉIII, IV (TCN): Ai Cập, La Mã, ấn
HS đọc 2 điều42.43 của luậtHam-mu-ra-bi
2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Các tầng lớp: Quý tộc, nông dân,nô lệ
Hỏi: Qua bức tranh em biết
Hỏi: Qua 2 điều luật + sách
giáo khoa theo em ngời nông
dân công xã phải làm việc nh
thế nào? Quan hệ của họ với
giai cấp quý tộc ra sao?
HS trả lời, bổ sung + Nông dân công xã: cấy ruộng
công xã, phải nộp một phần thuhoạch và lao dịch cho quý tộc
Hỏi:Tại sao nô lệ lại nổi
dậy cớp phá, đốt cháy cung
điện của nhà vua?
Trang 16Hoạt động 3: HS đọc phần 3 3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại
ph-ơng Đông.
Hỏi:Nhà nớc cổ đại phơng
Đông do ai lập ra?Nhà nớc
ấy có đặc điểm gì?
Hỏi: Tại sao thời đó ngời ta
gọi Vua là “Thiên tử”;
Giảng: Nói về chế độ cha
truyền con nối ngôi và cho
liên hệ với những bộ phim
chuyên chế đợc truyền lâu
dài cả thời trung đại sau
này
HS nghe
III- Sơ kết toàn bài:
1 Điều kiện tự nhiên phơng Đông thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia
+ Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông?
+ Nếu các tầng lớp xã hội chính và giải thích tại sao?
+ Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
Đọc trớc bài 5 “Quốc gia cổ đại phơng Tây”
Tập so sánh với các quốc gia cổ đại phơng Đông
Trang 17* Đánh giá HS sau tiết dạy:
+ Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây
+ Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc Hi Lạp
và Rô-Ma cổ đại
+ Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2- T tởng tình cảm : Giúp học có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
Hỏi:Các quốc gia cổ đại
ph-ơng Tây đợc hình thành ở
đâu? và từ bao giờ? Là
những quốc gia nào?
HS trả lời, bổ sung - Hình thành trên hai bán đảo Nam
Âu vào thiên niên kỷ I (TCN)
Hỏi: Những quốc gia phơng
ơng Tây: hìnhthành muộn Thiênniên kỷ I TCN (sauphơng Đông 3000năm)
+ Bán đảo Ban Căng → Hy Lạp.+ Bán đảo Italia → Rôma
Hỏi: Tại sao lại muộn hơn
→ Điều kiện tự nhiên
Hỏi: Điều kiện tự nhiên ở
hai quốc gia này ra sao?
GV: Chỉ vị trí của hai bán
đảo với bờ biển khúc khuỷu
→ tạo vịnh → cảng
HS trả lời - Điều kiện tự nhiên: + Không
thuận lợi cho trồng trọt lúa, đất đaikhô cứng
+ Có nhiều đảo, vịnh
Hỏi:Với điều kiện tự nhiên
ấy thì tạo điều kiện cho
+ Thơng nghiệp phát triển nhất là
Trang 19giữa kinh tế các quốc gia
phơng Đông với phơng
Tây? theo em tại sao có sự
phát triển kinh tế khác nhau
* Nội dung : HS đọc sách giáo
khoa phần 2 trang15
Hỏi: Xã hội cổ đại phơng
Tây gồm những giai cấp
Giảng: Nói thêm về các gia
đình “Thế phiệt” của cải
+ Sống sung sớng bằng sức lao
động của nô lệ
Hỏi:Nô lệ là những ai? Đời
sống, thân phận của họ ra
sao trong xã hội ấy?
HS trả lời, bổ sung + Nô lệ là ngời lao động cực nhọc
ở các trang trại, thuyền buôn
Giảng:: Nói về đời sống
của nô lệ: bị đối xử rất tàn
Trang 20Hỏi:Cơ cấu xã hội của các
quốc gia cổ đại phơng Tây
có gì giống và khác so với
các quốc gia cổ đại phơng
Đông?
* Kết luận : Xã hội cổ đại
phơng tây có 2 giai cấp
Hỏi: Xã hội phơng Tây có
Nhà nớc gia cấp nào?
HS trả lời - Xã hội; có 2 gia cấp: Chủ nô và
nô lệ
Giảng:Quan hệ giữa 2 giai
cấp chủ nô - nô lệ là xã hội
chiếm hữu nô lệ
HS nghe - Quan hệ giai cấp: Chủ nô nắm
mọi quyền hành chiếm đoạt toàn
bộ sức lực, của cải của nô lệ
- Nhà nớc do dân tự do và quý tộcbầu ra trong 1 thời gian
Trang 21III Kết luận toàn bài:
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây hoàn thành sau các quốc gia cổ đại phơng
Đông, điều kiện tự nhiên không thuận cho trồng lúa -> Phơng tiện công và thơng nô
- Xã hội phơng Tây có 2 giai cấp chính chủ nô và nô lệ
- Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cận hoà
4 Củng cố:
GV đa thêm tài liệu về đời sống nô lệ phơng Tây thời cổ đại:
+ Phải làm việc cật lực dới sự giám sát chặt chẽ và đôn đốc bằng roi vọt, nhiềukhi bị xích chân và đóng dấu chín đề phòng bỏ trốn
+ Những nô lệ vốn là những chiến binh giỏi đợc nuôi và tập luyện đặc biệt đểlàm đấu sỹ chuyến đấu với dã thú và giao đâú với nhau trong các đấu trờng vào cácngay lễ hội để mua vui cho chủ nô và các tầng lớp dân RôMa
Trang 22- Hs nắm đợc di sản văn hoá đồ sộ quý giá của thời cổ đại.
- Tuy ở mức độ khác nhau những phơng Đông và phơng Tây cổ đại đều tạo nênnhững thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm: chữ viết, chữ số, văn học, khoahọc, nghệ thuật
2 T tởng tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của thời đại cổ
- Bớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến thức hay nghệ thuật lớn thời cổ đại
2.Kiểm tra: Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành nh thế nào?
Em hiểu nh thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới:
I - Mở bài:
Thời cổ đại, khi nhà nớc đợc hình thành, loài ngời đã bớc vào xã hội văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phơng Đông và phơng Tây đã sáng tạonên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đợc thừa hởng
Trang 23II - Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
* Nội dung: HS quan sát hình 11
(chữ tợng hình aicập)
- Thiên văn và lịch; Làm ra âmlịch dựa vào sự chuyển động củamặt trăng và mặt trời quanh trái
GV giới thiệu thêm về
kim tự tháp Ai Cập
HS quan sát Hình 12
(Kim tự tháp), hình 13thành Babilon
- Kiến trúc, điêu khắc, kim tự tháp
cổ Ai cập+ Thành Babilon (Lỡng Hà)
Trang 24trời, họ lấy chu kỳ của
Trái đất quay quanh mặt
trời làm cơ sở (dù ngay
ấy họ tởng Mặt trời quay
quanh Trái đất)
- > làm ra dơng lịch
(cách tính chính xác
khoa học hơn)
HS nghe -Thiên văn và lịch; Tạo ra dơng
lịch dựa vào sự chuyển động củaTrái đất quay quanh Mặt trời
Hỏi:Về chữ viết ngời
Trang 25-Nghệ thuật: Phát triển rời rạcnhững tác phẩm lớn.
-> Tóm lại: Ngời Hi lạp, Rôma cổ
đại để lại những thành tựu khoahọc lớn cho việc xây dựng cácngành khoa học cơ bản mà chúng
ta đang học ngày nay
III - Kết luận toàn bài:
Vào buổi bình minh của nền văn minh loài ngời, c dân phơng Đông và phơngTây cổ đạo sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, vĩ đại vừanói nên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài ngời, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nền vănminh nhân loại sau này
4 Củng cố:
1 Gv cho học sinh thảo luận thêm: Theo em vì sao thành tựu khoa học cơ bản của
ngời phơng Tây lại phát triển và phong phú hơn thành tựu khoa học của phơng Đông?
Trang 26- Ra đời sau: -> tiếp thu đợc những thành tựu của ngời phơng Đông để làm cơ
sở của sự phát triển
- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên thủ công, thơng nghiệp phát triển -> Phải tính toán
-> Phải tìm cách cải tiến kỹ thuật máy móc để tăng năng suất
(Giáo viên liên hệ điều kiện tự nhiên phơng Đông rất thuận lợi u đãi cho sảnxuất Nhà nớc -> ngời ít phải tìm tòi phơng thức cải tạo sản xuất khoa học cơ bản ítphát triển hơn)
5.Hớng dẫn:
- Ôn tập các bài từ 1 - 6
- Dựa theo 7 nội dung của bài ôn tập số 7 (trang 21)
* Đánh giá HS sau tiết dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 27- Sự xuất hiện của ngời trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại tạo cơ sở đầu tiên cho việ học tậpphần lịch sử dân tộc
- Tranh ảnh các công trình nguyên thuỷ (nếu có)
- Mô hình: công cụ đá (ngời tối cổ)
công cụ bằng đồng, đồ gốm, đồ trang sức (ngời tinh khôn)
Ta đã học xong phần lịch sử thế giới từ khi loài ngời xuất hiện cho tới hết thời
cổ đại, hôm nay chúng ta cùng đặc điểm lại những vấn đề cơ bản thuộc thời kỳ lịch sửnày
2 Sự khác nhau giữ ngời tinh khôn và ngời tối cổ.
Hỏi:Ngời tối cổ chuyển thành HS trả lời - Ngời tối cổ - ngời tinh khôn
Trang 28ngời tinh khôn vào thời gian
nào
(khoảng 4 vạn năm trớc đây)
Nhóm 1, 2 -> chia ra sự khác
nhau về con ngời (cấu tạo cơ
thể) giữa ngời tinh khôn - ngời
- đây là công cụ lao động của
ngời tối cổ đúng hay sai? Tại
- Giống ngời ngày nay (dáng
đứng thẳng, trán cao), răng gọn,tay chân hoạt bát , sọ não pháttriển
- Về công cụ Việt Nam: - Ghè
đẽo đá
tronghang đá
- Kim loại và nhiều nguyên liệukhác
- Tính chất
Gv: Liên hệ dấu vết ngời tối
cổ ở Việt Nam Liên hệ công
cụ Việt Nam ngày nay: Bằng
nhiều loại vật liệu thông minh
có thể thay cả ngời (ngời máy)
- Sốngtheobầy
- Theo thị tộc, biết làm chòi,nhà ở
Trang 29Hoạt động 3: HS nêu đợc 6 quốc
đúng
4 TrungQuốc
Hỏi: Quan hệ giữa các tầng
lớp trong xã hội cổ đại là quan
hệ gì?
HS phát biểu Quan hệ giai cấp: Là quan hệ
bóc lột
Giảng: Liên hệ: quan hệ giai
cấp ngày nay:
HS nghe + ở Việt Nam: bình đẳng
+ ở các nớc T bản chủ nghĩa
Trang 30là
quan hệ bóc lột
Hoạt động 5: Học sinh thấy 2
loại nhà nớc chính thời cổ đại
5 Các loại nhà nớc thời cổ đại
Hỏi: Thời cổ đại có những
Hỏi: Đặc điểm giống nhau về
HS: + Chữ viết, - Nhiều chơng trình nghệ thuật
Trang 31chữ số (nhóm 1) lớn + Về các khoahọc (nhóm 2) + Về các côngtrình nghệ thuật (nhóm
*Đánh giá: Thành tựu văn hóa
HS nghe - Đặt cơ sở cho sự phát triển của
nền văn minh nhân loại sau này
Đặc biệt là: Chữ viết dùng
đến nay
Chữ số đếm,
đo
III Kết luận toàn bài:
Sự xuất hiện ngời tối cổ - ngời tinh khôn, sự hình thành các quốc gia, sự ra đờicủa giai cấp và nhà nớc, những thành tựu văn hoá thời cổ đại là những vấn đề chungnhất giúp ta hiểu rõ hơn về lịch sử của Việt Nam thời nguyên thuỷ và thời dựng nớc sẽhọc sau này
Trang 32Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8:
Làm bài tập lịch sử (Tập vẽ bản đồ Lịch sử)
Trang 33gia nào? chỉ rõ ranh giới?
Ranh giới giữ đất liền và đại
d-ơng, biểu hiện bằng đờng viềnphơngTây có những quốc
gia nào?
Biên giới các quốc gia+ Phơng Đông: (x.)+ Phơng Tây: ( -)
Có những con sông nào? Các con sông; đờng liền mảnh
=> Cuối bản đồ có chú thích
GV Giới thiệu cách vẽ HS nghe và thực hành 2 Cách vẽ
+ Dụng cụ: Thuớc kẻ có
điểm phân chia kẻ những ờng song song với dọcngang của lợc đồ -> chia bềmặt lợc đồ thành những ônhỏ bằng nhau
Sau đó quan sát toàn lợc đồnếu có chỗ cha chính xác -
Trang 34ớc 3 : Hoàn chỉnh lợc đồ
+ Tô theo ký hiệu+Chú giải
III - Kết luận toàn bài : Muốn vẽ một lợc đồ phải:
- Quan sát kỹ lợc đồ mẫu, nắm chắc các ký hiệu
- Tiến hành vẽ đúng theo từng bớc
4 Củng cố:Nhắc lại các bớc vẽ lợc đồ?
5 Hớng dẫn:-Bài tập về nhà: Hoàn chỉnh lợc đồ
- Đọc trớc bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta”
* Đánh giá HS sau tiết dạy
Trang 351 Kiến thức: Học sinh cần biết.
- Trên đất nớc ta từ xa xa đã có con ngời sinh sống
- Phải qua hàng chục vạn năm những ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đếnngời tinh khôn
Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt đuợc, hiểu đợc giai
đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
2 Về t tởng tình cảm: Bồi dỡng cho học sinh
- Lịch sử lâu đời của đất nớc ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, bớc đầu biết so sánh
Trang 36- Nhắc lại sơ qua các bài lịch sử thế giới cổ đại
- Cũng nh một số trên thế giới, nớc ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng phải trảiqua các thời kỳ xã hội nguyên thuỷ cổ đại -> chúng ta cùng tìm hiểu
II Hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt
HS đọc “thời xa
x-a con ngời”
Hỏi:Điều kiện tự nhiên nớc ta
có liên quan gì tới cuộc sống
của ngời tối cổ?
HS phát biểu Điều kiện tự nhiên ta; vùng
Hỏi: Những di tích cho thấy
dấu vết ngời tối cổ sống cách
đây khoảng bao nhiêu năm?
HS phát biểu Ngời tối cổ sống cách đây 30
HS quan sát chế
bản rìu đá núi Đọ
+ Núi Đọ, Quản Yên (ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai):công cụ lao
đặc điểm sinh sống của ngời
tối cổ trên đất nớc ta? (trên
khắp đất nớc ta)
HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung
Kết luận: Cách đây 30-40
vạn năm ngời tối cổ đã có mặt
HS nghe
Trang 37trên đất nớc ta.
Hoạt động 2: Hs nắm đợc
thời gian, địa điểm, công cụ
của ngời tinh khôn ở nớc ta
2 Giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thế nào?
Hỏi: Ngời tinh khôn ở đất
n-ớc ta sống vào thời gian nào?
HS phát biểu - Thời gian: Cách đây 3-2 vạn
Gv: Cho học sinh quan sát
hình 20 “công cụ chặt” và
quan sát mẫu vật chế bản
HS quan sát
Gv: Em thử so sánh công cụ ở
hình 19 (của ngời tối cổ) với
công cụ ở hình 20 (của ngời
tinh khôn)
HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung
Trang 38GV: Cho học sinh quan sát
các hình 20 – 21 - 22 - 23
Đa mẫu vật chế bản các công
cụ lao động ở các hình này
HS quan sát - Thời gian: Ngời nguyên thuỷ
sống cách đây 12.000 - 4.000năm
Hỏi:: Em hãy so sánh công
cụ ở hình 20 với công cụ ở
hình 21, 22, 23?
Hs suy nghĩ, phátbiểu
HS trả lời - Công cụ lao động:
+ Công cụ đá:rìu đá mài lỡi cóvai, lỡi cuốc đá
+ công cụ: xơng, sừng
Hỏi: Ngoài công cụ đá, ngời
nguyên thuỷ còn tạo ra những
công cụ lao động gì?
HS trả lời + công cụ: gốm
Hỏi:Nhận xét gì về công cụ
lao động ngời nguyên thuỷ so
với giai đoạn đầu (phong phú
hơn, tinh xảo hơn)
HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung
Hỏi:: nh vậy sự tiến bộ của
giai đoạn ngời tinh khôn là
gì?
HS trả lời ->Sự tiến bộ mới: chỗ ở lâu dài,
xuất hiện công cụ lao động mới,
Trang 39Hỏi: giá trị của sự tiến bộ đó
là gì?
HS trả lời nâng cao dần cuộc sống
Kết luận: Đến 10.000 - 4.000
năm trớc đây, ngời tinh khôn
trên đất nớc ta đã bớc vào giai
đoạn phát triển mới với nhiều
tiến bộ: sinh sống lâu dài ở
một điểm, biết chế tác ra
nhiều loại công cụ lao động
mới bằng nhiều chất liệu tinh
xảo hơn Điều đó tác động tới
phát triển sản xuất và đời
sống ngời nguyên thuỷ
HS nghe
III Kết luận toàn bài
Thờigian
Đặc điểmsinh sống
-Rộng hơn, sống lâu hơn một nơi.
- Đá cuội mài,
có lỡi xơng, sừng, gốm.
Trên đất nớc ta: + Từ xa xa đã có ngời sinh sống
+ Quá trình phát triển hàng chục vạn năm của ngời nguyênthuỷ đã đánh dấu bớc mở đầu lịch sử nớc ta
4 Củng cố:
- Học sinh quan sát lại mẫu vật và so sánh công cụ lao động của 3 giai đoạnphát triển ngời nguyên thuỷ để nhận rõ sự tiến bộ Đọc lời dạy của Hồ Chí Minh/trang25
5 Hớng dẫn:
- Bài tập về nhà: Đọc trớc, trả lời câu hỏi bài 9
* Đánh giá HS sau tiết dạy:
Trang 40trên đất nớc ta
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh.
- Hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất củangời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Lạng Sơn
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của thời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đờisống tinh thần của họ
2 T tởng, tình cảm: Bồi dỡng cho hs ý thức về lao động và tinh thần cộng
Bài 8 ta đã biết các quá trình phát triển từ ngời tối cổ sang ngời tinh khôn ở nớc
ta Ta cũng biết đến giai đoạn sau ngời tinh khôn có những điểm mới so với trớc Vậythời đó ngời nguyên thuỷ Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long có đời sống vật chất và tinhthần nh thế nào ? ta cùng tìm hiểu bài 9
Hỏi: Em hãy cho biết những
điểm mới trong chế tác công
cụ lao động và đồ dùng của
ngời nguyên thuỷ Hòa Bình
-HS trả lời + Công cụ lao động: Cải tiến
+ Công cụ đá: Ghè đẽo - mài - rìu
- bộn - chày