- Phương hướng và cách xác định phương hướng trên bản đồ - Hướng dẫn học sinh làm bài tập và cách trình bày 1 bài tập.. II..[r]
Trang 1Ngày soạn : 19/ 08/2011 Ngày dạy : 22 / 08 / 2011
Tiết 1 - bài mở đầu
*HĐ 1:Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6 (20phút).
GV giới thiệu: Các em bắt đầu làm quen với kiến
thức môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng trong
trờng THCS
Yêu cầu HS n/c sgk cho biết:
? Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì
? Hãy kể ra 1 số hiện tợng xảy ra trong thiên nhiên
* GV: Ngoài ra nội dung về bản đồ rất quan trọng
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chơng trình, giúp
học sinh có kiến thức ban đầu về bản đồ, phơng
pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Đề cập đến các đặc điểm về vịtrí, hình dạng, kích thớc, những vận động của trái đất và những hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống hàng ngày nh: Nắng,ma, gió,bão, động đất
- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất và những đặc điểm riêng của chúng
- Cung cấp kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản đồ, thu thập và sử lí thông tin, giải quyết vấn đề
- Quan sát sự vật hiện tợng địa lýtrên thực tế, trên bản đồ, tranh
ảnh, hình vẽ…
- Khai thác kiến thức cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ những điều đã học với thực tế
4 Củng cố: (5phút )
- Nội dung của môn địa lí 6?
Trang 2- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết đợc vị trí trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thớc của trái đất
- Trinhg bày đợc khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết quy ớc về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc,nửa cầu nam
2 Kỹ năng:
-Xác định đợc vị trí của trái đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ
- Xác định đợc kinh, kinh tuyến đông và kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu
Trang 3III Phơng pháp:
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định : (1phút):
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- H: Em hãy nêu 1 số phơng pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1: (10phút )
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:
? Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời
- HS: Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả,
sao mộc, sao thổ, thiên vơng, hải vơng, diêm vơng
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT
? ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất
? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu trong vũ trụ có
hành tinh nào có sự sống giông trái đất của chúng
*ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái
đất:Là 1 trong những điều kiệnrất quan trọng để góp phần tạonên trái đất là hành tinh duy nhấttrong hệ mặt trời có sự sống
Trang 4.*Hoạt động 2: (10phút)
- HS quan sát ảnh trái đất (trang 5) dựa vào H2
SGK cho biết:
? Trái đất có hình gì
HS:Trái đất có hình cầu
? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là.(Quả địa cầu )
? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và
đ-ờng xích đạo trái đất
*Hoạt động3: (15phút)
- HS quan sát H3 SGK cho biết :
? Các đờng nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trên
bề mặt quả địa cầu là những đờng gì.( đờng kinh
tuyến)
? Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu vuông
góc với các đờng kinh tuyến là những đờng gì
( Đờng vĩ tuyến)
? Dựa vào hình 3 : Xác định đờng kinh tuyến gốc
và đờng vĩ tuyến gốc
HS : Là kinh tuyến 00 qua đài thiên văn Grinuýt
n-ớc anh Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo, đánh số 0o?
Em hãy xác định các đờng KT đông và KT tây?
Xác định đờng VT Bắc và VT Nam
? Xác định nửa cầu Bắc và nửa Nam
- Nửa cầu Bắc từ đờng XĐ lên cực bắc
- Nửa cầu Nam từ đờng XĐ xuống cực Nam
2 Hình dạng, kích thớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Trái đất có hình cầu
- kích thớc trái đất rất lớn
- Kinh tuyến: Là đờng nối liền hai điểm cực bắc và cực nam trênquả địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên mặt
địa cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số
00 qua đài thiênvăn Grinuýt nớc Anh
-Vĩ tuyến gốc: là đờng xích đạo,
đánh số 0o
- KT đông: những kinh tuyến nằm bên phải đờng KT gốc
- KT Tây:Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- VT Bắc : những vĩ tuyến nằm từXĐ lên cực bắc
- VT Nam: những vĩ tuyến nằm
từ XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T vaf
600Đ
4 Củng cố : (3phút )
- Vị trí của trái đất?Hình dáng, kích thớc?
- K/n kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến băc, vĩ tuyến
nam ?
5 HDVN : (2phút)
- Trả lời câu hỏi (SGK),Đọc trớc bài 3
Ngày soạn: 9/9/2011 Ngày dạy:13/9/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 3 -Bản đồ - cách vẽ bản đồ
Trang 5Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm.
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
- HS :Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của
trái đất lên mặt phẳng của giấy
? Làm thế nào để vẽ đợc bản đồ
-HS : ngời ta dùng phơng pháp chiếu đồ (Chiếu các
điểm trên mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của
giấy)
? Quan sát H5 SGK cho biết :
+ Bản đồ này khác bản đồ H4 ở chỗ nào
+ Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to
gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ
HS :Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng các vùng
đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất
bộ bề mặt trái đất trên một mặt phẳng
2.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.
- Để vẽ bản đồ ngời ta dùng các phơng pháp chiếu đồ
-Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt conghình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy
3 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ.
- Đo đạc, tính toán, ghi chép, đặc
điểm đối tợng, tính tỉ lệ, lựa chọn
kí hiệu thể hiện đối tợng trên bản
đồ
Trang 6- Bản đồ rất cần thiết cho học tập
- Đọc trớc bài 3 (Giờ sau học)
Ngày soạn: 9/9/2011 Ngày dạy:13/9/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 4 -Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định : (1phút):
2 Kiểm tra : (3phút):
- Bản đồ là gì?
3 Bài mới:( 3phút):GV giới thiệu bài
*Hoạt động 1: (15phút) ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh
thổ nhng có tỉ lệ khác nhau (H8, 9) cho biết:
Trang 7- Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện ở mấy dạng? ( Biểu hiện
+ Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số
- Thớc tỉ lệ
*Hoạt động 2: (20phút) Đo tính các khoảng cách
thực địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK cho biết:
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thớc?
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
+ Hoạt động nhóm: 4 nhóm
- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng
chim bay từ khách sạn Hải Vân -khách sạn Thu Bồn
- Nhóm 2:Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng
chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn Sông
Hàn
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đờng Phan Bội
Châu (Đoạn từ đờng Trần Quý Cáp -Đờng Lý Tự
Trọng )
- Nhóm 4:Đo và tính chiều dài của đờng Nguyễn Chí
Thanh (Đoạn đờng Lý Thờng Kiệt - Quang Trung )
Hớng dẫn : Dùng com pa hoặc thớc kẻ đánh dấu rồi
đặt vào thớc tỉ lệ Đo khoảng cách theo đờng chim
bay từ điểm này đến điểm khác
Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách
GV cho HS đổi chéo nhóm chấm điểm.GV nhận xét
đánh giá
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực
địa dựa vào tỉ lệ thớc
.b) Tính khoảng cách trên thực
địa dựa vào tỉ lệ số
Trang 8Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày dạy:20/9/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 5 : Phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
(- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)
- HS: Dựa vào mũi tên chỉ hớng bắc
*HĐ 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí (10phút)
- Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:
- Cách xác định điểm C trên bản đồ?
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉkhoảng cách từ Kinh tuyến đi qua
điểm đó đến Kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ Kinh tuyến đi qua
điểm đó đến Vĩ tuyến gốc
Trang 9? Kinh độ của 1 điểm đợc tính ntn ?
? Vĩ độ của 1 điểm đợc tính ntn ?
? Toạ độ ĐL của 1 điểm đợc tính ntn
( Là chỗ giao nhau giữa 2 đờng KT và VT cắt
- HS: Làm bài vào phiếu học tập
- GV: Đa phiếu thông tin phản hồi
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi
là toạ độ địa lí của điểm đó
- Hà Nội Gia cácta: hớng nam
- Hà Nội Manila: hớng đông nam
- Cualalămpơ Băng Cốc: hớng bắc
1100Đb) A 130oĐ B
100Bd) Từ 0 A: hớng Bắc+ Từ O B: hớng Đông+ Từ O C : hớng Nam+ Từ O D : hớng Tây
4 Củng cố: (4phút)
- Xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
5 Hớng dẫn HS học: (1phút)
- Trả lời câu hỏi (SGK)
Ngày soạn: 24 /9/2011 Ngày dạy:27/9/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 6: Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
Trang 10- Giáo viên giới thiệu bài mới.
*HĐ 1(14phút) Các loại ký hiệu bản đồ:
*GV hớng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng
chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải
(bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối
t-ợng địa lý đợc biểu hiện các loại kí hiệu điểm,
- bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của kí hiệu
- Thờng phân ra 3 loại kí hiệu:
? Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây -
đông sờn nào dốc, sờn nào thoải
(HS: Dựa vào khoảng cách đờng đồng
mức,nằm gần nhau hay cách xa nhau ta có
thể thấy đợc sờn nào dốc, sờn nào thoải)
- GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu
biểu hiện độ cao và minh họa trên bản đồ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản
đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đờng đòng mức
-Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa
địa hình việt nam+Từ 0m -200m màu xanh lá cây +Từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt
+Từ 500m-1000m màu đỏ
+Từ 2000m trở lên màu nâu
4.Củng cố :(3phút)
? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tợng nh sau:
Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện
HS lên bảng vẽ, HS dới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá
5 Hớng dẫn HS học:(2phút)
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 6
Trang 11
Ngày soạn: 30/9/2011 Ngày dạy:04/10/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 7- ễn tập từ bài 1-bài 6
I Mục tiờu bài học
- Giỳp học sinh củng cố lại những kiến thức về vị trớ hỡnh dạng, kớch thước Trỏi Đất
- Tỉ lệ bản đồ
- Phương hướng và cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập và cỏch trỡnh bày 1 bài tập
II Phương tiện dạy học
- GV : SGK, Giỏo ỏn
- HS : SGK, mỏy tớnh
III.Tiến trỡnh tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức (1/)
2 Kiểm tra bài cũ (5/)
? Tại sao để hiểu được kớ hiệu ta phải đọc bảng chỳ giải?
?Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong Hệ
Mặt Trời? nêu ý nghĩa?
? Trái đất có hình gì?độ dài của bán kính
và đờng xích đạo trái đất là bao nhiêu?
? Thế nào là kinh tuyến, thế nào là vĩ
tuyến?kinh tuyến góc, vĩ tuyến gốc?
? Tỉ lệ bản đồ là gì?nêu ý nghĩa của tỉ lệ
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
- Trái đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời
*ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:Là 1trong những điều kiện rất quan trọng đểgóp phần tạo nên trái đất là hành tinh duynhất trong hệ mặt trời có sự sống
- TĐ có dạng hình cầu, có kích thớc rấtlớn
- Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
2 Tỉ lệ bản đồ và phơng hớng trên bản
đồ
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trênbản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực của chúng trên thực tế + Biểu hiện ở 2 dạng:
Trang 12? Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào
3 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảngcách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ
độ địa lí của điểm đó
= Bản đồ có tỉ lệ là 1: 6000000 thì
1000000cm = 10km
3 Bài tập 3(t14)
- K/C từ HN đến HPhòng là 105km = 10500000cm
Ta có 15cm: 10500000 = 1: 700000 Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
3 Củng cố, hớng dẫn về nhà (4 / )
- Ôn tập, hệ thống lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị kiểm tra
Ngày soạn: 12/10/2011 Ngày dạy:15/10/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Kiểm tra 1 tiết I- Mục tiêu
Trang 131 Ổn định lớp:(1 / )
- GV kiểm tra sĩ số HS
- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn về đầu bàn
2 Tiến hành kiểm tra:(44 / )
Tổng số câu:8
Tỉ lệ 100%
§Ò kiÓm tra
Trang 14Phần 1:Trắc nghiệm khách quan (3đ)
*Hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1(0,25đ):theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy ?
a.Thứ 1 b.Thứ 2
c.Thứ 3 d.Thứ 4
Câu 2(0,25đ) Trái đất có dạng hình gì?
a Hình bầu dục B Hình cầu
C Hình tròn d Hình vuông
Câu 3(0,25đ)Đờng xích đạo trái đất có độ dài bằng bao nhiêu
a.dài 40100km B.Dài 40200km
c.Dài 40120km D.Dài 40076km
Câu 4(0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại nào?
a.Điểm , đờng , diện tích b.Điểm ,đờng
c.Điểm , đờng , hình học d.Điểm ,diện tích ,hình học
Câu 5(1đ).
* Hãy chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để đợc câu đúng
Kinh- vĩ tuyến, mô hình thu nhỏ, khoảng cách trên thực địa, mức độ thu nhỏ, hình
1.Kí hiệu điểm a Ranh giới quốc gia
3.Kí hiệu diện tích c Hình tam giác ,hình vuông
4.Dạng kí hiệu chữ d Sân bay ,cảng biển
đ Tên quặng khoáng sản
Phần II: Trắc nghiệm tự luận(7đ)
Câu 1(5đ): Vẽ hình 2 vào bài và điền các hớng còn lại trong hình vẽ.
Trang 15III- Đáp án - biểu điểm :
* Phần 1trắc nghiệm khách quan (4 đ)
ý c b d a a.mô hình thu nhỏ, b.kinh tuyến vĩ
tuyến, c.mức độ thu nhỏ , d.thực tế trên mặt đất
1-d,2-a,3-b,4-đ
* Phần II: trắc nghiệm tự luận (6 đ)
Câu 1(3 đ)
100T
A
100 B
100Đ B 200N
Câu2: (3 điểm)
- Với khoảng cách vừa đủ để nớc tồn tại ở thể lỏng Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất trong Hệ mặt trời có sự sống
Câu2(3 đ) TB B ĐB
T Đ
TN N ĐN
Trang 16Ngày soạn: 19/10/2011 Ngày dạy:22/10/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 9- Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả.
I Mục tiêu
1- Kiến thức:
- HS nắm đợc: Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất Hớng chuyển động của nó từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày đợc hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩu bị :
1 GV : Quả địa cầu, tranh
2.HS: SGK , phiếu học tập
III- Phơng pháp:
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 / )
2 Kiểm tra bài cũ:(không kiểm tra)
3 Bài mới: (37 / )
- Giáo viên giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1:Vận động của Trái đất quanh
trục (22phút)
- GVYêu cầu HS quan sát H.19 và kiến thức
(SGK) cho biết:
? Trái đất quay quanh trục theo hớng nào
? Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong
vòng 1 ngày đêm đợc qui ớc là bao nhiêu giờ?
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau
bao nhiêu giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh tuyến (360:24=15kt) )
Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực giờ có ý
nghĩa gì ?
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884
hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kt
gốc làm giờ gốc từ khu vực giờ gốc về phía
đông là khu có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)
1.Vận động của Trái đất quanh trục.
-Hớng tự quay trái đất từ Tây sang
Đông-Thời gian tự quay1vòng quanh trục
và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế )
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
- KT 1800 là đờng đổi ngày quốc tế
Trang 17- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta là
mấy giờ?(19giờ )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ớc đờng đổi ngày
quốc tế kt 1800
* Hoạt động 2; Hệ quả sự vận động tự quay
quanh trục của Trái đất (15phút )
GV Dùng quả địa cầu và đèn Pin mô tả hiện
t-ợng Ngày Đêm
? Diện tích đợc chiếu sáng gọi là gì?
? Diện tích không đợc chiếu sáng gọi là gì?
? Em hãy giải thích cho hiện tợng ngày và đêm
trên Trái đất?
- HS trả lời, hs khác nhận xét bổ xung
- Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì trên
TĐ có hiện tợng Ngày đêm không?
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:
? Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về bên nào?
? Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về bên nào?
? Hớng chuyển động của vật ở nửa cầu Bắc, ở
nửa cầu Nam
GV: Chuẩn kiến thức
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
a Hiện tợng Ngày Đêm.
- Do Trái Đất tự quay quanh trục
nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng
+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái
4 Củng cố:(4phút )
? Tính giờ ở Tô-ki ô, Niu Yoóc, Pa ri nếu khu vực giờ gốc là 2 giờ?
? Tại sao có hiện tợng Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ?
5 HDVN:(3phút )
- Làm BT 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 8 (Giờ sau học)
Ngày soạn: 4/11/ 2011 Ngày dạy:8/11/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 10 : bài 8 - Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Hiểu đợc sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời theo một quỹ đạo hình elip
- Hớng chuyển động : từ tây sang đông
- Thời gian chuyển động một vòng quanh mặt trời là 365 ngày 6 giờ
- Nắm đợc hiện tợng mùa trên trái đất, hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là
do hiện tợng chuyển động của trái đát quanh mặt trời
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1- ổn định tổ chức: (1phút )
Trang 182- Kiểm tra bài :(5phút )
? Tại sao có hiện tợng Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ?
3- Bài mới: (35phút)
GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1(15phút)
Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất quanh mặt
trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát
? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục ,hớng
độ nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân,
hạ trí, thu phân, đông trí
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục
của trái đất thì trái đất cùng lúc tham gia mấy
chuyển động ? hớng các vận động trên ?sự chuyển
động đó gọi là gì
- GVdùng quả địa cầu lạp lại hiện tợng chuyển
động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân,
hạ chí ,thu phân ,đông chí ,yêu cầu học sinh làm
lại
? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất
1vòng là bao nhiêu (24h)
? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời một vòng
của trái đất là bao nhiêu (365ngày 6h )
? Tại sao hớng nghiêng và độ nghiêng của trục
Trái đất không.( quay theo một hớng không đổi )
* Hoạt động 2: (20phút )Hiện tợng các mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
? Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và
hớng tự quay của trái đất có thay đổi không ? (có
độ nghiêng không đổi ,hớng về 1phía )
? Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về phía Mặt
trời
( Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn.)
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời
(Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn)
-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời nhận nhiều
1 Sự chuyển động của Trái
đất quanh mặt trời.
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng từ Tây sang
Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
-Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời trên quỹ
đạo hết 365 ngày và 6 giờ
2 Hiện tợng các mùa
- Khi chuyển động trên quỹ
đạo trục trái đất bao giờ cũng
có độ nghiêng không đổi nên lúc nửa cầu bắc , lúc nửa cầu nam ngả về phía mặt trời sinh
ra các mùa :
ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngợc lại nên
ngàyhạ trí 22/6là mùa nóng ở bán cầu bắc ,bán
cầu nam là mùa đông
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho biết:
? Trái đất hớng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về Mặt
trời nh nhau vào các ngày nào
+ Nửa cầu hớng về phía mặt trời nhận đợc nhiều ánh sáng làmùa nóng
+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận đợc ít ánh sáng là mùa lạnh
Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm
4 Củng cố (3phút )
Bài tập 1: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im
Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
? Tại sao có các mùa trên trái đất
X
Trang 195 HDVN:(1phút )
- Làm BT 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 9
Ngày soạn: 12/11/ 2011 Ngày dạy:15/11/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 11- bài 8 : Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS cần nắm đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận
động của Trái đất quanh Mặt trời
- Có khái niệm về các đờng: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
2.Kĩ năng:
- Trình bày hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất theo mùa
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thợng ngày đêm dài ngắntheo mùa
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị :
1 GV: Hình 24, quả địa cầu, tranh vẽ: Trái đất quay quanh Mặt trời.
2 HS :- ôn lại bài chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
III.Tiến trìnhtổ chức dạy
1- ổn định tổ chức: (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút )
- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hớng nào?
Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữa không?
3 Bài mới.:(34phút )
* Hoạt động 1:( 20phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK) cho biết:
- Tại sao đờng biểu hiện trục Trái đất và đờng phân
chia sáng, tối không trùng nhau?
(HS: Đờng biểu hiện truc nằm nghiêng trên MPTĐ
66033’, Đờng phân chia sáng - tối vuông góc vói
MPTĐ)
? Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu
thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ
tuyến đó là đờng gì ?
(HS: 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)
? Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng Mặt trời
chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ
tuyến đó là gì ?
(HS: 23027’ Nam,Chí tuyến Nam)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 25 cho biết
? Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các
điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ của nửa cầu
Nam vào ngày 22/6 và 22/12
? Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và ngày
22/12 ở điểm C nằm trên đờng xích đạo
HS trả lời GV hoàn thiện kiến thức
1 Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:
- Trong khi quay quanh mặt trời trái đất có lúa chúc nửa cầu bắc,
có lúc ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời
- Do đờng phân chia sáng tối không trùng với trục trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ
độ
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ
Trang 20- Các địa điểm nằm trên đờng xích đạo quanh năm có ngày,
đêm dài ngắn nh nhau
* Hoạt động 2(14phút )
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 25 (SGK) cho biết:
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày, đêm của
các đuểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam
của 2 nửa địa cầu sẽ nh thế nào?
-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những đờng gì?
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài của ngày và
đêm ở 2 điểm cực nh thế nào ?
- HS trả lời, GV treo bảng phụ có ghi số ngày đêm
dài suốt 24 giờ:
2 ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay
đổi theo mùa:
Ngày soạn: 19/11/ 2011 Ngày dạy:22/11/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 12:Bài 10- Cấu tạo bên trong Trái Đất
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ
- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,
- Tạo nên các hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị
1.GV: Qủa địa cầu
Trang 212.HS:SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức:(1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
- Vào ngày nào thì hiện tợng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?
? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản
xuất của con ngời
(HS: lớp vỏ mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi
tồn tại các thành phần tự nhiên,môi trờng xã hội
loài ngời)
? Hiện tợng động đất xảy ra ở lớp nào
*Hoạt động 2:(15phút )
-Vị trí các lục địa đại dơng trên quả cầu?
-HS đọc SGK nêu đợc các vai trò lớp vỏ trái
đất ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho
biếtcác mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đố là địa
mảng nào
GV kết luận vỏ trái đất không phải là khối liên
tục ,do 1số địa mảng kề nhau tạo thành các địa
mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm ,các
mảng có 3cách tiếp với tốc độ chậm ,các mảng
có 3cách tiếp xúc là tách xa nhau xô vào nhau
.trợt bậc nhau Kết quả đó hình thành dãy núi
ngầm dới đại dơng ,đá bị ép
1 Cấu tạo bên trong của trái
đất
Gồm 3lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân
a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất
,quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môi tr-ờng xã hội loài ngời
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
-Lớp vỏ trái đất chiếm 1% thể tích và 0.5% khối lợng của Trái
Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc dày 5-70km(Đá gra nit,đá ba zan)
-Trên Vỏ Trái đất có núi sông -
Là nơi sinh sống của loài ngời.-Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kềnhau tạo thành ,các mảng di chuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng
Âu á; Mảng ấn độ; Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dơng
4 Củng cố :(3phút )
Trang 22- Hãy vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau: Vỏ, Lớp trung gian, Lõi.
Ngày soạn: 26/ 11/ 2011 Ngày dạy:29/11/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Thực hành theo nhóm nhỏ, đàm thoại, thuyết giảng
IV- Tiến trình dạy học.
1-ổn định tổ chức:(1phút )
2- Kiểm tra bài cũ:(5phút )
-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?
Trang 23- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu
Bắc ? ( S lục địa: 39,4%,S đại dơng:
60,6 %)
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu
Nam? ( S lục địa: 19,0%, S đại dơng:
(SGK)tr 34 cho biết Có bao nhiêu lục
địa trên thế giới?(6 lục địa )
H: Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục
địa có diện tích lớn nhất ?( Lục địa
Ôxtrâylia á - Âu (Cầu Bắc)
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa
cầu Nam? ( Lục địa Phi.)
- S đại dơng: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dơng: 81,0%
2 Bài 2:
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia
+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia (cầu nam)
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,
Ôxtrâylia, Nam Cực
* Hoạt động 3(10phút )
.GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)
tr35nếu diện tích bề mặt trái đất là
510.10mũ 6kmvuông thì diện tích bề
mặt các đại dơng chiếm bao nhiêu %
tức là bao nhiêu km vuông ?(Chiếm
71%bề mặt trái đất tức là 361triệu km
vuông)
+Hoạt động nhóm : 4 nhóm
-B1 giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Có mấy đại dơng lớn trên thế giới?
đại dơng nào nào có diện tích nhỏ nhất?
Đại dơng nào có diện tích lớn nhất?
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
(5phút )
-B3 thảo luận trớc toàn lớp
Treo phiếu học tập - GV đa đáp án các
- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất: 179,6 tr km
Trang 24Ngày soạn: 03/ 12/ 2011 Ngày dạy 6/12/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng
dạy )
Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái
đấtTiết 14: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác độngcủa nội lực và ngoại lực
- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và động đất
- Cấu tạo của ngọn núi lửa
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh
3.Thái độ :
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV:Tranh núi lửa
2 HS : nghiên cứu trớc bài học
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, thuyết giảng, liên hệ thực tế
IV- Tiến trình dạy học:
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức (SGK) cho biết:
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa
hình bề mặt trái đất
(Nội lực, ngoại lực )
? Thế nào là nội lực
( Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác
động nén ép vào các lớp đá, làm cho chúng uốn
nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dới
sâu ngoài mặt đất thành hiện tợng núi lửa hoặc
động đất )
? Ngoại lực la gi`
(Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái
Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại
( Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa
1.Tác dụng của nội lực và ngoại lực.
a/ Nội lực
- Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất,
có tác động nén ép vào các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dới sâu ngoài mặt đất thành hiện tợng núi lửa hoặc động đất
b/ Ngoại lực
- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bềmặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình:Phong hoá các loại đá và xâm thực (Nớc chảy, gió)
2 Núi lửa và động đất.
+ Núi lửa.
- Là hình thức phun trào mác ma dớisâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun
là núi lửa đang hoạt động
- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt
Trang 25đang hoạt động - Cấu tạo của núi lửa: H31.
+ Động đất.
- Là hiện tợng tự nhiên xảy ra đột ngột từ trong lòng đất, ở dới sâu, làm cho
Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt.)
? Động đất là thế nào
( Là hiện tợng tự nhiên xảy ra đột ngột từ trong
lòng đất, ở dới sâu, làm cho các lớp đá rung
chuyển dữ dội )
? Những thiệt hại do động đất gây ra
(thiệt hại về ngời, nhà cửa, đờng sá, cầu cống
công trình xây dựng của cải.)
- Ngời ta làm gì để đo đợc những trấn động của
4 - Củng cố (5 phút )
- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lực nhau?
- Con ngời đã làm gì dể giảm các thiệt hại do động đất gây nên?
5- HDVN:(3 phút )
- Học và trả lời
- Đọc trớc Bài 13, đọc bài đọc thêm (SGK)
Trang 26Ngày soạn: 10/ 12/ 2011 Ngày dạy 13/12/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 15 : Địa hình bề mặt trái đất.
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức: - HS nêu đợc đặc điểm hình dạng, độ cao của núi.
2 Kĩ năng: - Nhận biết đợc dạng địa hình núi qua ảnh.
3.Thái độ : - giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: BĐTN việt Nam
2.HS : ôn lại tác động của nội lực, ngoại lc
III- Phơng pháp:
Đàm thoại, trực quan hình ảnh, Liên hệ thực tế
IV- Tiến trình tổ chức dạy học.
1- ổn định tổ chức:(1phút )
2 - Kiểm tra bài cũ:(5phút )
H: - Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?
-Treo BĐTNVNcho HS chỉ ngọn núi cao nhất nớc ta ?
-QS H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi
khác cách tính độ cao tơng đối nh thế nào ? ( Độ cao
tơng đối: Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi
Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nớc biển lên đỉnh núi.)
1 Núi và độ cao của núi.
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao
rõ rệt trên mặt đất
- Độ cao thờng > 500 m so với mực nớc biển
Trang 27n-ớc biển lên đỉnh núi.
*Hoạt động 2:(15phút )Tìm hiểu núi già, núi trẻ
+Hoạt động nhóm :4 nhóm
? Nghiên cứu SGK và quan sát H35 phân loại núi
già và núi trẻ về : đỉnh, sờn, thung lũng, thời gian
hình thành ghi vào bảng phụ nhóm
Đại diện các nhóm trình bày, nhóm kia nhận
xét,bổ sung, GV hoàn thiện kiến thức
* Hoạt động3: (5phút ) tìm hiểu địa hình cacxtơ
-Yêucầu HS QS H37cho biết:
? Địa hình cacxtơlà thế nào (địa hình đặc biệt của
vùng núi đá vôi.)
?Đặc điểm của địa hình (Các ngọn núi ở đây lởm
chởm, sắc nhọn
? Nguyên nhân hình thành (do nớc ma có thể thấm
vào khe và kẻ đá, tạo thành hang động rộng và sâu)
-Yêu cầu HS quan sát H37, H38 (SGK) hãy mô tả
những gì thấy đợc trong hang động?
*Hoạt động4:(4phút )Giá trị kinh tế của miền núi
-Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội
loài ngời ?( Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô
cùng phong phú
-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
-Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dỡng ,du
lịch)
2- Núi già, núi trẻ.
a) Núi già
- Đợc hình thành cách đây hàng trăm triệu năm
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũngrộng
b) Núi trẻ
- Đợc hình thành cách đây vài chục triệu năm
- Có đỉnh nhọn, sờn dốc,thung lũng sâu
3- Địa hình cacxtơ và các hang
4.Giá trị kinh tế của miền núi
-Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú
-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản -Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dỡng ,du lịch
4 Củng cố (3phút )
- Núi và cách tính độ cao của núi ?
- Phân biệt núi già và núi trẻ ?
- Địa hình cacxtơ và hang động ?
5 HDVN (1phút )
- Đọc bài đọc thêm
- Trả lời câu: 1,2,3,4 (SGK)
Ngày soạn: 10/ 12/ 2011 Ngày dạy 13/12/2011
(Điều chỉnh trong quỏ trỡnh giảng dạy )
Tiết 16- Địa hình bề mặt trái đất (tiếp) I- Mục tiêu :
Trang 28- Đàm thoại, trực quan ảnh, liên hệ thực tế.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:(1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
H: Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài ngời ?
3 Bài mới:(34phút )
* Hoạt động 1:(20phút ) Tìm hiểu đặc điểm bình
nguyên và cao nguyên (hoạt động nhóm )
GV: Yêu cầu HS n/c thông tin trong (SGK) thảo
luận nhóm ghi vào phiếu theo nội dung:
HS: Thảo luận nhóm ghi vào phiếu học tập thảo
luận trớc toàn lớp, các nhóm nhận xét, bổ sung,
GV treo bảng chuẩn hóa kiến thức
HS ghi vào vở
* Hoạt động 2:(14phút)
? Thế nào là đồi?
? Nêu đặc điểm của đồi?
1 Bình nguyên và cao nguyên
2 Đồi
- Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa bình nguyên và núi
- Có dạng bát úp, đỉnh tròn , sờn thoải
- Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc
Đặc
Độ cao Độ cao tuyệt đối trên 500 m Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)
Đặc
điểm
hình thái
Bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, sờn dốc
Hai loại đồng bằng:
- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳngKhu vực
- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long (Việt Nam)
Giá trị
kinh tế
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng
Chuyên canh cây công nghiệp trên qui mô lớn
Trồng cây Nông nghiệp, lơng thực thực phảm,
Dân c đông đúc
4 Củng cố (3phút )
Giáo viên đa bảng phụ
Nhận xét khái quát về các dạng địa hình
5 HDVN: (1phút )