Kiến thức - Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh.. - Vai trò[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2018-2019
*******************************************************
*
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT
học kì I
Phần một lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)
Chương I Các nước châu á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)
Bài 1 Nhật Bản
Bài 2 Ấn Độ
Trang 2Bài 3 Trung Quốc
Bài 4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) Bài 5 Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)
Chương II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) (2 tiết)
Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Chương III Những thành tựu văn hoá thời cận đại (1 tiết)
Bài 7 Những thành tựu văn hoá thời cận đại
Bài 8 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)
Kiểm tra viết (1 tiết)
Phần hai lịch sử thế giới hiện đại(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
Chương I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941) (2 tiết)
Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo
vệ cách mạng (1917-1921)
Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)
Chương II Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Bài 13 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Chương IV Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) (2 tiết)
Bài 17 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm
1945) (1tiết)
Phần ba lịch sử việt nam (1858-1918)
Trang 3Chương I Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX (5 tiết)
Bài 19 Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ
năm 1858 đến trước năm 1873)
Bài 20 Chiến sự lan rộng ra toàn quốc Cuộc kháng chiến của nhân
dân ta từ năm 1873 đến năm 1884 Nhà Nguyễn đầu hàng Bài 21 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam
trong những năm cuối thế kỉ XIX
Lịch sử địa phương (1 tiết)
Kiểm tra viết (1 tiết)
Chương II Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ
nhất (1918) (4 tiết)
Bài 22 Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
nhất của thực dân Pháp
Bài 23 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế
kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất
Bài 24 Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914-1918)
Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)
Kiểm tra học kì II (1 tiết)
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CHUẨN KIẾN THỨC
Trang 4-Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như cáccuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở Nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
2 Kĩ năng
- Nắm vững khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sựkiện liên quan đến bài học
3 Tư tưởng
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với
sự phát triển của xã hội, đồng thời, giải thích được vì sao chiến tranh thườnggắn liền với chủ nghĩa đế quốc
II Phương pháp dạy học:
III Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX, bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp học, đội ngũ cán bộ lớp
2 Giới thiệu bộ môn (3’) Giới thiệu khái quát về chương trình Lịch sử lớp
11 và phương pháp học tập bộ môn
3 Dạy - học bài mới (41’)
- Giới thiệu bài mới (1’) Vào cu i th k XIX - ố ế ỉ đầ u th k XX, trong khi h u ế ỉ ầ
h t các n ế ướ ở c châu Á tr thành thu c a và ph th ôc c a các n ở ộ đị ụ ụ ủ ướ c t b n ư ả
Trang 5ph ươ ng Tây, thì Nh t B n ti n hành c i cách Minh Tr ậ ả ế ả ị đư a n ướ c Nh t i theo con ậ đ
ng c a các n c ph ng Tây và nhanh chóng tr thành n c qu c ch
ngh a duy nh t châu Á Vì sao nh v y chúng ta tìm hi u bài “Nh t B n” s rõ ĩ ấ ở ư ậ ể ậ ả ẽ
+ Công nghiệp: kinh
tế hàng hóa pháttriển, công trường thủcông xuất hiện, mầmmóng kinh tế tư bảnchủ nghĩa phát triểnnhanh chóng
- Nhóm 2: Cử đại
diện trả lời:
+ Về xã hội
Tầng lớp tư sản côngthương nghiệp hìnhthành và giàu có,song không có quyềnlực chính trị Giai cấp
tư sản còn yếu không
đủ sức xóa bỏ chế độphong kiến; nôngdân, thị dân bị bóc lột
- Về kinh tế
+ Nông nghiệp lạchậu, tô thuế nặng nề,mất mùa, đói kémthường xuyên
+ Công nghiệp:kinh tế hàng hóaphát triển, côngtrường thủ công xuấthiện, kinh tế tư bảnchủ nghĩa phát triểnnhanh chóng
- Về xã hội
+ Tư sản công thương nghiệp hìnhthành và giàu có,song không cóquyền lực chính trị + Nông dân, thịdân bị bóc lột nặng
-nề
-> Mâu thuẫn giữa
tư sản, thị dân, nông
Trang 6vị trí tối cao nhưngquyền hành thực tếthuộc về Tướng quân.
- Nhóm 4: Cử đại
diện trả lời:
+ Chế độ phongkiến Nhật Bản giữathế kỉ XIX ở vào tìnhtrạng khủng hoảngtrầm trọng
+ Giữa lúc đó cácnước tư bản phươngTây dùng áp lực quân
sự đòi chính phủNhật Bản “mở cửa”
+ Nhật Bản phải lựachọn:
1- Tiếp tục con
đường trì trệ
2- Cải cách, đưa Nhật
Bản phát triển theocon đường của cácnước tư bản phươngTây
-> Nhật Bản chọn cảicách, đưa Nhật Bảnphát triển theo conđường của các nước
tư bản phương Tây
dân với chế độphong kiến ngàycàng gay gắt
- Về chính trị: nổi
lên mâu thuẫn giữaThiên hoàng vàTướng quân (Mạcphủ)
-> Giữa lúc NhậtBản khủng hoảng,suy yếu, các nước tưbản phương Tâydùng áp lực quân sựđòi chính phủ Nhật
Bản “mở cửa”
-> Nhật Bản phảilựa chọn một tronghai con đường làbảo thủ duy trì chế
độ phong kiến hoặc
là duy tân, đưa NhậtBản phát triển theocon đường của cácnước tư bản phươngTây
II CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ
15’ - GV kể vài nét về
Thiên hoàng Minh
Trang 7Trị và hướng dẫn hs
quan sát hình 1 Tr.5
-SGK: Thiên hoàng
Minh Trị tên
Mút-su-hi-tô, lên ngôi
(11-1867) khi mới 15
tuổi, là người thông
minh, dũng cảm,
chăm lo việc nước, có
tư tưởng duy tân
+ HS1:
Về chính trị: thủ
tiêu chế độ Mạc phủ,thành lập chính phủmới, thực hiện quyềnbình đẳng giữa cáccông dân
+ HS2:
Về kinh tế: thống
nhất tiền tệ; thốngnhất thị trường; xóa
bỏ độc quyền ruộngđất của phong kiến;
tăng cường phát triểnkinh tế tư bản chủnghĩa ở nông thôn;
xây dựng cơ sở hạtầng
+ HS3:
Về quân sự: tổ
chức quân đội vàhuấn luyện kiểuphương Tây; chế độnghĩa vụ quân sự;
phát triển công
* Nội dung
+ Về chính trị: thủ
tiêu chế độ Mạcphủ, thành lập chínhphủ mới, thực hiệnquyền bình đẳnggiữa các công dân
+Về kinh tế: thống
nhất tiền tệ, thịtrường; xóa bỏ độcquyền ruộng đất củaphong kiến; tăngcường phát triểnkinh tế tư bản chủnghĩa ở nông thôn;xây dựng cơ sở hạtầng
+Về quân sự:
Trang 8với yêu cầu đặt ra,
cuộc cải cách Minh
Trị còn những hạn
chế nào ? (HS
Khá- G)
nghiệp đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược, mờichuyên gia quân sựnước ngoài
+ HS 4:
Về văn hóa - giáo dục: giáo dục bắt
buộc, chú trọng giảngday nội dung KH-KT;
cử học sinh giỏi đi duhọc
- HS trả lời:
+ Mục đích của cảicách là nhằm đưanước Nhật thoát khỏitình trạng phong kiếnlạc hậu, phát triển đấtnước theo hướng tưbản chủ nghĩa Vì vậycải cách mang tínhchất là cuộc cáchmạng tư sản, nó có ýnghĩa mở đường choCNTB phát triển ởNhật
- HS giải đáp theo nộidung sau:
-Thế lực phong kiếncòn mạnh trong đờisống kinh tế, chínhtrị
- Vai trò quần chúng
bị phai mờ, nông dânchưa được chia ruộngđất; các tầng lớp nhândân lao động khác bị
áp bức, bóc lột nặng
nề
Quân đội tổ chức vàhuấn luyện kiểuphương Tây; chútrọng đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược
+Về văn hóa - giáo dục: giáo dục bắt
buộc, chú trọnggiảng dạy nội dungKH-KT; cử học sinhgiỏi đi du học
* Tính chất, ý nghĩa: Cuộc cải
cách Minh Trị mangtính chất là cuộcCMTS, mở đườngcho chủ nghĩa tư bảnphát triển
Trang 9III NHẬT BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN CHỦ NGHĨA ĐẾ
+ TB ngân hàng kếthợp với TB côngnghiệp tạo thành TBtài chính
+ Xuất khẩu tư bản
+ Đẩy mạnh xâmlược và tranh giànhthuộc địa
+ Mâu thuẫn vốn cócủa CNTB càng trởnên sâu sắc
- HS dựa vào SGK đểtrả lời
+ Công nghiệp (nhất
là công nghiệp nặng),đường sắt, ngoạithương, hàng hải cónhững chuyển biếnquan trọng Côngnghiệp hóa dẫn đến
sự tập trung trongcông nghiệp, thươngnghiệp và ngân hàng
Nhiều công ty độcquyền xuất hiện
+ Nhờ sức mạnhkinh tế, quân sự vàchính trị, giới cầmquyền Nhật Bản đãthi hành chiến tranhxâm lược và bànhtrướng
+ Giai cấp thống trịNhật bóc lột nhân dânlao động thậm tệ:
- 30 năm cuối thế kỉXIX, quá trình tậptrung trong côngnghiệp, thươngnghiệp với ngânhàng đã đưa đến sự
ra đời các công tyđộc quyền, chi phốiđời sống KT-CT ởNhật Bản
- Nhật Bản tiến hànhchiến tranh xâmlược và bành trướng: + 1874, Nhật xâmlược Đài Loan + 1894-1895, chiếntranh với TrungQuốc
+ 1904-1905, chiếntranh với Nga
- Chính sách đối
nội: giai cấp thống
trị Nhật bóc lột nhândân lao động thậm
tệ, dẫn tới nhiềucuộc đấu tranh củacông nhân
Trang 10- GV kết luận: Nhật
Bản trở thành nước
ĐQ
công nhân làm việc mỗi ngày từ 12 đến
14 giờ, điều kiện tồi
tệ, lương rất thấp dẫn tới nhiều cuộc đấu tranh của công nhân
-> Chứng tỏ nước Nhật đã bắt đầu chuyển sang một giai đoạn phát triển mới -giai đoạn ĐQCN
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
3’
1 Củng cố
- Nhật Bản là nước phong kiến, song đã kịp thời thực hiện những cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thụôc địa mà còn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đế quốc
- Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân ngày một lên cao Sự phát triển của phong trào công nhân dẫn đến sự ra đời các tổ chức của công nhân, đặc biệt là chính đảng
2 Dặn dò
- Làm bài tập SGK
- Đọc trước bài 2: Ấn Độ
+ Thực dân Anh xâm lược và thống trị Ấn Độ như thế nào, hậu quả chính sách thống trị của chúng ?
+ Nhân dân Ấn Độ đã đấu tranh như thế nào ? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cải cách Ấn Độ do ai lãnh đạo ?
3 Bài tập:
- Tại sao trong cùng thời gian đó mà Trung Quốc cải cách thất bại,
ở Việt Nam không diễn ra cải cách ?
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
………
………
………
Trang 11- Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càngphát triển mạnh
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại trong phongtrào giải phóng dân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, côngnhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cáccuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay
Trang 12- Khái niệm “Châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế
II Phương pháp dạy học:
III Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thề kỉ XX
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
IV Tiến trình dạy học
+ Mở đường cho chủ nghỉa tư bản phát triển ở Nhật
3 Dạy - học bài mới (40’)
- Giới thiệu bài mới (1’) Sử dụng lược đồ Ấn Độ giới thiệu qua về đất nước
và lịch sử Ấn Độ khi bước vào thời cận đại như sau: “ n Ấ Độ là m t qu c gia ộ ố
r ng l n và ông dân n m phía Nam châu Á, có n n v n hóa lâu ộ ớ đ ằ ở ề ă đờ i, là n i phát sinh ơ nhi u tôn giáo l n trên th gi i Gi a th k XIX, các n ề ớ ế ớ ữ ế ỉ ướ c ph ươ ng Tây ã xâm nh p đ ậ
n Qua bài gi ng các em hi u rõ: các n c t b n ph ng Tây ã xâm chi m n
I TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ẤN ĐỘ NỬA SAU THẾ KỈ XIX
6’ - GV giới thiệu: Từ Hoạt động 1: Cá nhân - Đến giữa thế kỉ
Trang 13- GV nêu câu hỏi:
Hậu quả của chính
+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tôn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vương quốc
để áp dụng chính sáchchia để trị
+ Về văn hóa-giáodục, chúng thi hànhchính sách ngu dân,khuyến khích nhữngtập quán lạc hậu và hủtục thời cổ xưa
- HS trả lời:
+ Thực dân Anh biến
Ấn Độ thành thuộc địa
để vơ vét bóc lột vàtiêu thụ hàng hóa, gâynhững nạn đói trầmtrọng
+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tôn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vương quốc
để áp dụng chính sáchchia để trị
+ Về văn hóa-giáodục, chúng thi hành
XIX, thực dân Anh
đã hoàn thành xâmlược Ấn Độ và đặtách cai trị
+ Về chính trị: với
chính sách chia đểtrị
+ Về văn hóa-giáo dục: tiến hành chính
sách ngu dân,khuyến khích nhữngtập quán lạc hậu, hủtục
Trang 14- HS trả lời:
+ Tình trạng bầncùng và chết đói củaquần chúng nhân dân
Ấn Độ
+ Thủ công nghiệp bịsuy sụp
+ Nền văn minh lâuđời bị huỷ hoại
+ Sự xâm lược vàthống trị của thực dânAnh đã chà đạp lênquyền dân tộc thiêngliêng của nhân dân ẤnĐộ
-> Phong trào đấutranh của các tầng lớpnhân dân chống thựcdân Anh, giải phóngdân tộc tất yếu phải nổ
ra một cách quyết liệt
* Hậu quả:
+ Kinh tế giảm sút,nhân dân bị bầncùng và chết đói + Nền văn minh lâuđời bị phá hủy -> Phong trào đấutranh chống thựcdân Anh để giảiphóng dân tộc
2 CUỘC KHỞI NGHĨA XI-PAY (1857-1859)
15’ - GV kết hợp dùng
lược đồ trình bày
những nét chính của
cuộc khởi nghĩa
- GV nêu câu hỏi:
Nguyên nhân của
cuộc khởi nghĩa
+ Nguyên nhân sâu
xa: là do sự xâm lược
và ách thống trị tàn áccủa thực dân Anh ởđất nước Ấn Độ
+Trực tiếp: sự bất
mãn của binh lính
An Độ-gọi là Xi-pay
Trang 15- GV nêu yêu cầu:
bạo của thực dân
Anh trong việc đàn
áp nghĩa quân: nhiều
nghĩa quân bị chúng
trói vào họng đại
bác, rồi bắn cho tan
xương nát thịt
khởi nghĩa là sự bấtmãn của binh lính ẤnĐộ-gọi là Xi-pay trongquân đội Anh (Nhữngbinh lính người Ấn Độ
bị sĩ quan người Anhđối xử tàn tệ Tinhthần dân tộc và tínngưỡng họ bị xúcphạm khi họ bắn đạnpháo phải dùng răngcắn vào giấy tẩm mỡ
bò, mỡ lợn)
- 1 HS trả lời
- HS khác bổ sung
+ 10-5-1857, mộtđơn vị Xi-pay đóng ởMi-rút, (cách Đê-li 70
km, về phía Bắc) nổidậy khởi nghĩa
+ Nghĩa quân được
sự ủng hộ của đôngđảo quần chúng nôngdân, thợ thủ công, đãtiến về Đê-li
+ Cuộc khởi nghĩa đã
mở rộng vùng giảiphóng ra toàn miềnBắc, miền Trung ẤnĐộ
+ Thực dân Anh bịđánh bất ngờ và tổnthất nặng nề phải tạmthời đình chỉ việc xâmlược các nước khác,
trong quân đội Anh
-Diễn biến:
+ 10-05-1857, línhXi-pay nổi dậy khởinghĩa ở Mi-rút.Nghĩa quân đượcđông đảo quầnchúng nông dân, thợthủ công ủng hộ + Cuộc khởi nghĩa
đã mở rộng khắpmiền Bắc và miềnTrung Ấn Độ, kéodài 2 năm
+ Lực lượng thamgia khởi nghĩa làbinh lính và nôngdân
+ Kết quả: cuộckhởi nghĩa bị đàn áp
và thất bại
Trang 16- GV nêu câu hỏi:
nhân thất bại của
cuộc khởi nghĩa?
+ 1859, cuộc khởinghĩa bị thất bại
- HS trả lời được các ýsau:
+ Mặc dù bị đàn ápkhốc liệt, cuộc khởinghĩa Xi-pay tiêu biểucho tinh thần bất khuấtcủa nhân dân Ấn Độ
+ Mở đầu cho phongtrào giải phóng dântộc rộng lớn sau này
- HS có thể rút rađược:
+ Nổ ra tự phát
+ Chưa có đường lốilãnh đạo
+ Sự đàn áp dã mancủa thực dân Anh
+ Phương thức tácchiến cố thủ, phòngngự, chưa chủ độngtấn công địch
- Ý nghĩa:
+ Cuộc khởi nghĩatiêu biểu cho tinhthần bất khuất củanhân dâní Ấn Độ + Mở đầu chophong trào giảiphóng dân tộc rộnglớn sau này
Trang 17lối của Đảng Quốc
đại trong 20 năm
đầu (1885-1905) ?
(HS yếu, TB)
- GV phân tích
thêm:
+ Đường lối ôn
hòa, chống lại mọi
hình thức đấu tranh
bạo lực, muốn dựa
vào Anh để đem lại
tiến bộ và văn minh
của thực dân Anh
Nhưng đã nêu được
khát khao dân tộc,
đã lôi kéo được đông
đảo nhân dân Ấn
Độ
+ Trong Đảng
Quốc đại xuất hiện
phái Ti-lắc với
đường lối cấp tiến,
lôi kéo đông đảo
- HS dựa vào SGKtrình bày:
+1885, Đảng Quốcđại được thành lập
+ Trong 20 năm đầu(1885-1905), nhữngngười lãnh tụ củaĐảng Quốc đại đi theođường lối ôn hòa,chống lại mọi hìnhthức đấu tranh bạolực, muốn dựa vàoAnh để đem lại tiến bộ
và văn minh cho Ấn
Độ
+ Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộ ĐảngQuốc đại đã có sựphân hóa Một bộphận theo đường lốicấp tiến, đại biểu làTi-lắc, phản đối đườnglối ôn hòa, đòi lật đổách thống trị thực dân
a Đảng Quốc đại
- Giai cấp tư sản Ấn
Độ ra đời và pháttriển khá nhanh
1885, tư sản Ấn Độthành lập ĐảngQuốc đại
- Trong thời gian1885-1905, ĐảngQuốc đại theo đườnglối ôn hòa, chốnghình thức đấu tranhbạo lực, dựa vàoAnh để yêu cầu một
số cải cách (?)
- Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộĐảng Quốc đại đã có
sự phân hóa thành 2
phái: ôn hòa và phái
cực đoan ( kiên
quyết chống thựcdân Anh)
b Phong trào đấu tranh
- Phong trào đấutranh chống đạo luật
Trang 18quần chúng nhân
dân đi theo Tuy vậy
cũng còn hạn chế,
chưa gắn liền cuộc
đấu tranh giải phóng
dân tộc với cuộc đấu
phong trào đấu tranh
chống đạo luật chia
tù Ông đã dũng cảmdùng toà án làm diễnđàn để tố cáo và lên ánchủ nghĩa thực dân
Tin tức về vụ án Ti-lắc-> bùng lên một đợtđấu tranh mới trong cảnước Những cuộc míttinh và biểu tình diễn
ra ở khắp nơi côngnhân Bom-bay đã nổidậy tổng bãi công
+23-07-1909, côngnhân Bom-bay với
khẩu hiệu “Hãy trả
lời mỗi năm tù của lắc bằng một ngày tổng bãi công”, tiến
Ti-hành tổng bãi công với
10 vạn người thamgia
+ Mặc dù bị khủng
bố dữ dội, song cuộctổng bãi công đã kéodài 6 ngày như dự tínhban đầu
- HS trả lời các ý sau:
+ Là cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộcgiành độc lập
chia cắt Bengan(1905)
- Đỉnh cao là cuộctổng bãi công ởBombay (1908) kéodài sáu ngày
Trang 19- GV nêu câu hỏi:
luận: Cuộc đau tranh
của công nhân
Bom-bay (1908) là đỉnh
cao nhất của phong
trào giải phóng dân
tộc ở AĐ trong
những năm đầu thế
kỉ XX
+Thể hiện tinh thầnđấu tranh bất khuấtcủa nhân dân Ấn Độ
+ Đánh dấu sự thứctỉnh của nhân dân Ấn
đấu tranh giải phóngdân tộc giành độclập
* Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thầnđấu tranh bất khuấtcủa nhân dân ẤnĐộ
- Đánh dấu sự thứctỉnh của nhân dân
Ấn Độ, hòa chungvào trào lưu dân tộccủa nhiều nước châu
Á những năm đầuthế kỉ XX
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
4’
1 Củng cố
- Thực dân Anh xâm lược và tiến hành chính sách thống trị rất tàn
ác, gây nhiều hậu quả cho nhân dân Ấn Độ, trước hết là kìm hãm sựphát triển của đất nước và gây ra nạn đói khủng khiếp
- Cuối thế kỉ XIX đầu XX, phong trào đấu tranh ở Ấn Độ phát triểnmạnh, ý thức độc lập dân tộc ngày càng thể hiện rõ nét, nhất là trongcao trào CM 1905 - 1908, chứng tỏ sự trưởng thành của CM Ấn Độ.Mặc dù thất bại nhưng là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh về sau
2 Dặn dò
- Học bài cũ, đọc bài mới, sưu tầm tư liệu hình ảnh về Trung Quốccuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Bài tập: So sánh phong trào cách mạng 1905 - 1908 với cuộc khới nghĩa Xi-pay ? ( lực lượng tham gia, lãnh đạo, đường lối, mục tiêu,
kết quả) (tham khảo BT trắc nghiệm và tự luận của Phan Ngọc Liên, tr 182)
V Rút kinh nghiệm