1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2005-2006

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -1HS đọc yêucầu của bài -Yeâu caàu HS keå teân caùc baøi taäp -HS noái tieáp neâu đọc thuộc chủ điểmVẻ đẹp muoân maøu.. -Tổ chức hoạt động theo nhóm -HĐ nhóm,[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Thứ

Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thứ hai

Thể dục Toán Luyện từ và câu Kể chuyện Khoa học Thứ ba

Kĩ thuật Tập đọc Tập làm văn Toán

Mĩ thuật Thứ tư

Thể dục Toán Luyện từ và câu Khoa học Lịch sử Thứ năm

Kĩ thuật Toán Tập làm văn Địalí Hát nhạc Thứ sáu

HĐNG

Trang 2

Thứ hai ngày tháng năm 2006

Bài 13 Tôn trọng luật giao thông

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng biêt

1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

3 HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học.

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học.

Tiết 1

1.Kiểm tra bài

2.Bài mới

HĐ1: Trao đổi

thông tin

HĐ2: trả lời câu

hỏi

-Gọi HS lên bảng nêu những việc mình đã tham gia hoạt động nhân đạo

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi chép trong tuần vừa qua

-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

H: Từ những con số thu thập được,

em có nhận xét gì về tình hình an toàn giao thông của nước ta trong những năm gần đây?

-Giới thiệu: Để hiểu rõ ý nghĩa của những con số kể trên, chúng

ta sẽ đi vào thảo luận những phần tiếp sau đây

-Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi trong SGK

-Chia lớp thành 4 nhóm

-2HS lên bảng nêu

-Nhận xét những hành động của bạn

-Nhắc lại tên bài học

-Đại diện khoảng 3-4 HS đọc bản thu thập và kết quả bài tập về nhà

-1-2 HS đọc

-Trả lời:

+Trong những năm gần đây, nhiều vụ tai nạn giao thông đã xảy ra, gây thiệt hại lớn………

-1 HS đọc

-Tiến hành thảo luận nhóm

Trang 3

HĐ3: Quan sát

và trả lời câu

hỏi

-Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trên

1 Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

2 Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

-Nhận xét câu trả lời của HS

KL: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật tự

an toàn giao thông, mọi nơi mọi lúc

-yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện giao thông trong các tranh dưới đây, giải thích Vì sao?

+Tranh 1:

+Tranh 2

…………

+Tranh 5:

+Tranh 6

-Nhận xét câu trả lời của HS

Kl: Để tránh các tai nạn giao

-Câu trả lời đúng

-Để lại nhiều hậu quả: Như bị các bệnh chấn thương sọ não,

bị tàn tật, bị liệt

-Tài vì không chấp hành đúng luật lệ về an toàn giao

thông…………

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Tiến hành thảo luận cặp đôi -Đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi

-Câu trả lời đúng

-Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp xe đúng bên…

-Thực hiện sai luật giao thông

vì xe vừa chạy nhanh, lại vừa chở quá nhiêu đồ và người trên xe

-Thực hiện đúng luật Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông…

-Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách xa và an toàn khi xe lửa chạy

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-Nghe

Trang 4

3 Củng cố dặn

thông có xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ giao thông……

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2

-2HS đọc ghi nhớ

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Tiết1 I.MỤC TIÊU:

Kiểm tra đọc lấy điểm:

-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 – 27

-Kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật

-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc

-Viết đựoc những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 – 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Giới thiệu bài

2.Kiểm tra bài

đọc và học thuộc

lòng

HD bài tập:Bài2

Giới thiệu ghi tên bài -Cho HS lên bốc thăm bài đọc

-Nhận xét và chấm điểm trực tiếp HS

-Gọi HS đọc yêu cầu:

-Yêu cầu:

-Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

-Hãy tìm và kể tên những bài tập

-Lần lượt từng HS bốc thăm bài

Đocï và trả lời câu hỏi

-Theo dõi, nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu của bài -Trao đổi theo cặp

-Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều gì đó

Trang 5

3.Củng cố, dặn

dò:

đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)

-Phát phiếu chop từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi

-Kết luận chốt lời giải đúng

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở

-Các truyện kể +Bốn anh tài trang 4

trang13

+Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21

-Hoạt động nhóm

-Nhóm nào xong trước dán bảng, các nhóm khác theo dõi, bổ sung

ÔN TẬP TIẾT 2 I.MỤC TIÊU:

-Nghe, viết chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy

-Hiểu nội dung bài Hoa giấy

-Ôn luyên về 3 kiểu câu Ai làm gì?Ai thế nào? Ai là gì?

II.Chuẩn bị:

-Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Giới thiệu bài

2 Viết chính tả

Ôn luyện về các

-Nêu mục tiêu của tiết học

-Đọc bài hoa giấy -Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều!

-Nở tưng bừng nghĩa là thế nào?

-Đoạn văn có gì hay?

-Yêu cầu HS tìm ra các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả

-Đọc theo theo từng câu, yêu cầu

-Đọc lại bài viết

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

-Theo dõi, đọc bài -Những từ ngữ hình ảnh:Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân

-Nở tưng bừng là nở nhiều…

-Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy

-HS đọc và viết các từ: Bông giấy, rực rỡ…

-Viết chính tả theo lời đọc của giáo viên

Trang 6

kiểu câu kể Bài 2.

3 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS tao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi

-Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?

-Bài 2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?

-Bài 2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?

-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

-Yêu cầu:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS

-HS đổi vở soát lỗi

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

-Trao đổi, thảo luận Tiếp nối nhau trả lời

+Bài 2a yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu kể

Ai làm gì?

+Bài 2b yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu Ai thế nào?

+Bài 2c yêucầu đặt câu với kiểu câu kể Ai là gì? -3 HS tiếp nối nhau đặt câu

-HS làm bài vào phiếu -Dán kết quả lên bảng -Nhận xét

THỂ DỤC Bài57: Môn tự chọn-Nhảy dây I.Mục tiêu:

-Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập mới học

-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Chuẩn bị:Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai

-Một số động tác khởi động và phát triển thể

lực chung (Do GV chọn): Mỗi động tác 2x8

nhịp do GV hoặc cán sự điều khiển

*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi do GV chọn

        

        

        

Trang 7

B.Phần cơ bản.

a)Môn tự chọn

-Đá cầu

+Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân.Đội hình

tập và cách dạy như bài 56

+Học chuyển cầu (Bằng má trong hoặc mu

bàn chân) theo nhóm 2 người

-Tập theo đội hình 2-4 hàng ngang quay mặt

vào nhau thành từng đôi một cách nhau 2-3m,

trong mỗi hàng, người nọ cách người kia tối

thiểu 1,5m.Một người cầm cầu, khi có lệnh

người cầm cầu tung lên, đá chuyền cầu bằng

má trong hoặc mu bàn chân sang cho bạn

đứng đối diện.Bạn đứng đối diện có thể đứng

tại chỗ hoặc di chuyển để chuyền cầu lại

ngay cho bạn hoặc tâng và chỉnh hướng của

cầu 1 vài lần rồi chuyền trả lại Cách tập tiếp

tục như vậy 1 cách liên tục, nếu để cầu rơi,

nhặt cầu tiếp tục tập Cần chuyền câù sang

cho bạn sao cho đúng hướng đúng tầm GV

hoặc cán sự làm mẫu kết hợp giải thích sau

đó cho HS tập, Gv kiểm tra, sửa động tác sai

-Ném bóng

+Ôn một số động tác bổ trợ do Gv chọn Tập

động loạt theo 2-4 hàng ngang.GV nêu tên

động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động

tác sai

+Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị,

ngắm đích ném (Chưa ném bóng và có ném

bóng vào đích Tập hợp HS đứng thành 4-6

hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch

chuẩn bị GV nêu tên động tác, làm mẫu hoặc

nhắc lại cách thực hiện động tác hoặc cán sự

làm mẫu,Gv giải thích hay cho 1 HS thực hiện

động tác, trên cơ sở đó GV phân tích đúng,

sai để HS dễ hiểu kỹ hơn về động tác trước

khi tập

-Tập phối hợp:Cầm bóng đứng chuẩn bị,lấy

đà,ném (Tập mô phỏng động tác chưa ném

18-22’

9-11’

        

        

        

        

       

       

Trang 8

bóng đi) Tập đồng loạt theo lệnh thống nhất

-Tập có ném bóng vào đích:Từng đợt theo

hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi

hàng dọc.Khi đền lượt ném, các em lần lượt

vào đứng sau vạch giới hạn.Khi có lệnh ném

mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt,

mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở

cuối hàng GV có thể tìm tòi sáng tạo thêm

về cách bố trí đội hình tập ném bóng và cách

dạy cho phù hợp với thực tế sân tập

-Gv vừa điều khiển vừa quan sát HS để có

nhận xét về động tác ném bóng hoặc kỷ luật

tập luyện và đưa ra những chỉ dẫn kịp thời về

cách sửa động tác sai cho HS Cũng có thể để

cán sự trợ giúp khâu điều khiển lớp

b)Nhảy dây

-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.Tập

cá nhân theo đội hình hàng ngang hoặc theo

vòng tròn.Khi có lệnh các em cùng bắt đầu

nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại

Người để vướng dây cuối cúng là người vô

địch của đợt đó (Nếu tổ chức theo nhiều hàng

ngang)hoặc vô địch tổ tập luyện (Nếu tổ chức

tất cả HS trong tổ cùng nhảy

C.Phần kết thúc

-GV cùng HS hệ thống bài

-Đi đều và hát

*Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao

bài tập về nhà

9-11’

4-6’

        

        

        

        



Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

Trang 9

- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán

II Chuẩn bị.

- Các hình minh hoạ SGK

- Phiếu bài tập SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1, Kiểm tra

bài cũ

2.Bài mới

HD Luyện

tập

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-HD HS làm bài tập trắc nghiệm

-Phát phiếu nêu yêu cầu làm bài

-2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-Nhận phiếu và nghe yêu cầu thực hiện

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Trong hình bên:

a) AB và CD là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

b) AB vuông góc với AD

c) Hình tứ giác ABCD có bốn góc vuông

d) Hình tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau

Bài 2:Đúng ghi Đ, sai ghi S

Trong hình thoi PQRS

a) PQ và RS không bằng nhau

b) PQ không song song với PS

c) Các cặp cạnh đối diện song song

d) Bốn cạnh đều bằng nhau

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

C D

Trang 10

-Trong hình trên hình nào có diện tích lớn nhất là:

A Hình vuông

B Hình chữ nhật

C Hình bình hành

D Hình thoi

Bài 4: Chu vi hình chữ nhật là 56, chiều dài là 18m Tính diện tích hình chữ nhật

3.Bài mới

-Yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau

Nhận xét bài làm của HS

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:

-Đổi chéo bài kiểm tra cho nhau

_nghe

Thứ ba ngày tháng năm 2006



Môn: TOÁN Bài: Giới thiệu tỉ số.

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II Chuẩn bị.

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1, Kiểm tra -Gọi HS lên bảng làm bài tập -2HS lên bảng làm bài tập

Trang 11

bài cũ

2.Bài mới

Giới thiệu tỉ

số 5: 7 và

7 : 5

-Giới thiệu

a: b (b ≠ 0)

HD Luyện

tập

Bài 1:

Bài 2:

tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Nêu ví dụ:

HD Vẽ sơ đồ minh hoạ

+Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế?

+Số xe khách bằng mấy phần như thế?

Vẽ sơ đồ lên bảng và phân tích

-Giới thiệu tỉ số: 5 : 7

Đọc là : Năm phần bảy.

-Tỉ số này cho biết số xe tải bằng năm phần 7 số xe khách

-Nêu yêu cầu HS đọc tỉ số xe tải và xe khách

-Số xe thứ nhất là 5 số xe thứ hai là 7 tỉ số của xe thứ nhất và

xe thứ hai là bao nhiêu?

-Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 vậy tỉ số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu?

-Nêu:

-Nhắc HS khi viết tỉ số:

-Gọi HS đọc đề bài

-Nêu yêu cầu làm bài

-Nhận xét sửa bài

-Yêu cầu HS làm bài

-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-Nghe và đọc lại ví dụ

-Quan sát và trả lời câu hỏi

- Số xe bằng 5 phần như thế

+ Số xe khách bằng 7 phần như thế

-Quan sát

-Nối tiếp đọc

-Nghe

-Nêu:

-Nêu:

-Tỉ số của a và b là: a: b hay -Nghe

-1HS đọc đề bài

-1HS đọc ví dụ:

-Lớp làm bài vào vở -1HS đọc kết quả

-HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài làm của mình

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút

Trang 12

Bài 3:

Bài 4:

3 Củng cố

dặn dò

-Nhận xét chữa bài

-Gọi HS đọc đề bài

+Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ chúng

ta phải biết được gì?

+Vậy chúng ta phải đi tính gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét chấm một số bài

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Theo dõi giúp đỡ HS dưới lớp

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm ôn lại các bài toán liên quan

xanh là 2 : 8 b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 8 : 2

-Nhận xét sửa bài trên bảng

-1HS đọc đề bài

+Có bao nhiêu bạn trai và cả tổ có bao nhiêu bạn

+Tính số bạn của cả tổ

-Làm bài tập theo yêu cầu

Bài giải Số HS của cả tổ là

5 + 6 = 11 (bạn)

Tỉ số của bạn trai và cả tổ là

5 : 11 =

11 5

Tỉ số bạn gái và cả tổ là

6 : 11 =

11 6

-Nhận xét bài làm của bạn

1HS đọc yêu cầu

-HS lên bảng vẽ sơ đồ tóm tát bài toán và giải bài toán

Bài giải Trên bãi cỏ có số con trâu là

20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con

-Nhận xét bài làm trên bảng

ÔN TẬP TIẾT 3

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đọc(yêu cầu như tiết 1)

-Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

Trang 13

-Nghe, viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô tấm của mẹ.

II.CHUẨN BỊ:

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Giới thiệu bài

2.Kiểm tra bài tập đọc

HD làm bài tập

Bài 2

3 Viết chính tả

3 Củng cố, dặn dò

-Giới thiệu ghi tên bài -Kiểm tra HS đọc như các tiết trước

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Yêu cầu HS kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểmVẻ đẹp muôn màu

-Tổ chức hoạt động theo nhóm 4

-Theo dõi, gợi ý

-Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm trên bảng.Cùng HS nhận xét, bổ sung

-Gọi HS đọc lại

-Đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ

-Cô Tấm của mẹ là ai?

-Cô Tấm của mẹ làm những gì?

-Bài thơ nói về điều gì?

-Yêu cầu tìm các từ dễ lẫn

-Đọc cho HS viết bài

-Đọc lại bài viết

-Thu và chấm bài chính tả

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS:

-Nghe và nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêucầu của bài -HS nối tiếp nêu

-HĐ nhóm, làm bài vào phiếu bài tập của nhóm

-1 HS đọc, lớp theo dõi -Theo dõi, đọc bài -Trao đổi, thảo luận cặp đôi Nối tiếp trả lời +Cô Tấm của mẹ là bé +Bé giúp bà xâu kim… +Bài thơ khen ngợi bé ngoan…

-Luyện viết các từ dễ lẫn -Viết bài

-Đổi vở, soát lỗi

ÔN TIẾT 4 I.MỤC TIÊU:

-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm từ tuần

19 – 27: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn maù, những người quả cam

-Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chon từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w