1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐIỀU TRỊ HEN (điều TRỊ nội)

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 763 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường kết hợp với sự tắc nghẽn đường dẫn khí lan tỏa nhưng với các mức độ khác nhau mà thường hồi phục hoặc tự phát hoặc với điều trị... CÁC DẤU HIỆU CƠN HEN NẶNG Tăng khò khè và khó

Trang 1

ĐIỀU TRỊ HEN

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Là một rối loạn viêm mạn tính

Có sự tham gia của nhiều loại tế bào

Viêm đường hô hấp dẫn đến các đợt ho (đặc biệt là về đêm hay sáng sớm), khò khè, khó thở và nặng ngực

Thường kết hợp với sự tắc nghẽn đường dẫn khí lan tỏa nhưng với các mức độ khác nhau

mà thường hồi phục hoặc tự phát hoặc với điều trị

Trang 3

NGUYÊN NHÂN YẾU TỐ THÚC ĐẨY

Trang 4

GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 5

SINH LÝ BỆNH

Trang 7

HEN MẠN TÍNH

Trang 8

CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG

ĐIỀU TRỊ HEN

Trang 11

CƠN HEN

Trang 12

CƠN HEN

Các cơn hen đặc trương bởi các triệu chứng khó thở, ho, khò khè hay nặng ngực hay

phối hợp các triệu chứng này

Tử vong do cơn hen thường do đáng giá

không đúng mức độ nặng của cơn hen

Trang 13

Các yếu tố nguy cơ tử vong do hen

 Tiền căn có cơn hen nặng.

 Tiền căn có đặt nội khí quản điều trị hen.

 Tiền căn có cơn hen cần điều trị tại khoa ICU.

 Nhập viện vì hen trong 1năm trước.

 Nhập viện hay cấp cứu vì hen tháng trước.

 Đang dùng corticosteroid đường toàn thân để kiểm soát hen hay mới ngưng corticosterid đường toàn thân.

 Cần > 3 nhóm thuốc điều trị hen.

 Dùng > 1 lọ thuốc đồng vận beta 2 tác dụng ngắn/

tháng.

Trang 14

Triệu chứng cơn hen:

Trang 15

CÁC DẤU HIỆU CƠN HEN NẶNG

 Tăng khò khè và khó thở làm bệnh nhân không

thể nói một câu trọn vẹn mà phải ngừng lại để thở.

 Tần số hô hấp ≥ 25 lần/ phút.

 Tần số tim còn ≥ 110 lần/ phút (sau > 30 phút hít

salbutamol).

 PEF < 40% trị số tốt nhất trước đó hay < 200l/

phút nếu không biết trị số trước đó.

 Độ bão hòa oxy < 92%.

 Lâm sàng xấu đi mặc dù đã điều trị.

Trang 16

HEN DỌA TỬ VONG

 Không nghe được rì rào phế nang

 Xanh tím

 Nhịp tim chậm hay hạ huyết áp

 Kiệt sức, lú lẫn hay hôn mê

 PaO2 < 60mmHg và PaCO2 > 45mmHg

dù đã thở oxy

Trang 21

CẬN L ÂM SÀNG

nếu cần.

dài.

bệnh tim mạch.

kém với điều trị để loại trừ tràn khí màng phổi, viêm

phổi hay phù phổi.

Trang 22

Xác định tình trạng thiếu Oxy

Đánh giá đáp ứng với điều trị (mục đích

SpO2 94 – 98%)

Cân nhắc khả năng cần xét nghiệm khí máu động mạch

Chú ý cần tìm các nguyên nhân khác gây

giảm oxy máu: tràn khí màng phổi, viêm

phổi, phù phổi…

Trang 23

XQUANG NGỰC

không cần thực hiện thường quy nếu không có:

 Nghi ngờ tràn khí màng phổi hay tràn khí

trung thất

 Nghi ngờ có đông đặc phổi

 Hen dọa tử vong

 Không đáp ứng với điều trị

 Cần chẩn đoán phân biệt/ bệnh đi kèm

Trang 24

ĐIỀU TRỊ

 Đặt bệnh nhân ở tư thế ngồi, chân thấp.

 Thở oxy 4 – 6l/ phút qua cannul mũi hay mask.

 Thuốc giãn phế quản: Salbutamol, Ipratropium

Theophyllin.

 Corticosteroid.

 Cơn hen nặng hay không đáp ứng với thuốc giãn

phế quản: Magnesium sulfate 1,2 – 2g truyền

chậm trong 20 phút.

 Bù nước và điện giải

Trang 25

Thuốc giãn phế quản đồng vận beta 2

tác dụng ngắn

 cơn hen nhẹ: dùng 2 – 4 nhát bóp mỗi 20 phút

trong giờ đầu, sau đó 2 – 4 nhát bóp mỗi 3 – 4 giờ.

 cơn hen trung bình: dùng 2 – 4 nhát bóp mỗi 20

phút trong giờ đầu, sau đó 6-10 nhát bóp mỗi 1 – 2 giờ.

 Có thể dùng lập lại mỗi 15 – 30 phút hay xông liên tục 5-10mg/giờ nếu không đáp ứng với điều trị

bước đầu.

 Thuốc giãn phế quản đồng vận beta 2 dùng qua

đường tĩnh mạch có thể dùng cho các bệnh nhân

rất nặng hay những bệnh nhân thở máy

Trang 26

Ipratropium bromide

với thuốc đồng vận beta 2 hít cho hiệu

quả giãn phế quản nhiều hơn, cho hồi

phục nhanh hơn và rút ngắn thời gian

điều trị

Trang 27

Aminophyllin truyền tĩnh mạch

Hiệu quả giãn phế quản yếu

Một số bệnh nhân có cơn hen nặng đáp ứng kém với điều trị có thể có hiệu quả giãn phế quản thêm khi dùng aminophyllin truyền

tĩnh mạch

Cần theo dõi nồng độ thuốc và các tác dụng phụ

Trang 28

(100mg mỗi 6 giờ) cho hiệu quả như dùng liều cao.

Trang 29

Magnesium sulfate

Có tác dụng giãn phế quản

Trên bệnh nhân có hen nặng, magnesium

sulfate dùng liều duy nhất (1,2-2g truyền

tĩnh mạch > 20 phút) an toàn và có thể giúp cải thiện chức năng hô hấp

Hiệu quả và tính an toàn khi dùng các liệu lập lại chưa được đánh giá và có thể gây

tăng magnesium máu, yếu cơ hô hấp và suy

hô hấp

Trang 30

Chỉ định nhập ICU

cơn hen cấp nặng, hen dọa tử vong

hoặc các bệnh nhân không đáp ứng với điều trị với:

 Lưu lượng đỉnh xấu đi

 Giảm oxy máu kéo dài hay nặng thêm

 Tăng CO2 máu

 pH máu động mạch giảm

 Bệnh nhân kiệt sức

 Lú lẫn, ngủ lịm, rối loạn tri giác

 Ngưng hô hấp

Trang 31

THEO DÕI

ràng.

ngày.

thuốc xông khí dung mỗi 4 giờ.

trong 15 – 30 phút.

điều trị tại khoa ICU.

hen nếu không có bằng chứng nhiễm trùng.

Trang 32

NHẬP ICU

 Bệnh nhân khó thở nhiều dù đã điều trị

với các thuốc đồng vận giao cảm beta 2 lập lại 3 – 4 lần, mỗi lần 20 – 30 phút

 Khí máu động mạch: PaO2 < 8pKa dù đã

thở oxy hay PaCO2 > 6pKa

 Kiệt sức

 Rối loạn tri giác

 Ngưng hô hấp

Trang 33

XUẤT VIỆN

 Chức năng phổi:

đó của bệnh nhân.

 Cung cấp:

 Steroid uống: prednisolone 20 – 40mg/ ngày x 1

– 2 tuần.

 Thuốc kháng viêm hít: thường steroid.

 Thuốc giãn phế quản beta 2 hít.

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN