1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều trị nội khoa - ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG part 2 pps

5 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị ngoại trúTuổi ≥ 50 Chọn lựa thứ 1: @Amoxicillin / Clavulanate + Macrlide; Hoặc: @Cefuroxime acetil / Cefpodoxime / Cefprozil + Macrolide; Hoặc @Fluoroquinolones Chọn lựa 1

Trang 1

Tình trạng Tác nhân thường gặp

Nghiện rượu S pneumoniae; yếm khí, trực trùng Gr(-)

COPD / hút thuốc lá S.pneumoniae; H.influenzae, Moraxella

catarrhalis; Legionella

Sống ở nhà điều dưỡng S pneumoniae; trực trùng Gr (-); H influenzae;

Staphylococcus aureus; yếm khí; Chlamydia pneumoniae

Bệnh lý răng miệng Yếm khí

Dịch cúm trong cộng đồng Influenzae; S pneumoniae; S.aureus;

Streptococcus pyogenes; H influenzae

Nhiễm HIV ( sớm ) S.pneumoniae; H influenzae; Mycobacteria

tuberculosis Nhiễm HIV ( trễ) Như trên + P carinii, Cryptococcus; Histoplasma

Bệnh cấu trúc của phổi ( giãn

phế quản, bệnh xơ nang )

Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia ( Pseudomonas ) cepacia; S aureus

Dùng thuốc qua đường tĩnh

mạch

S aureus; yếm khí; M.tuberculosis; S.pneumoniae

Tắc nghẽn đường dẫn khí Yếm khí; S.pneumoniae; H.influenzae; S aureus

Tiếp xúc với chim Chlamydia psittaci

Tiếp xúc với chuột Francisella tularensis

92

Trang 2

93

Trang 3

Điều trị ngoại trú

Tuổi ≥ 50

Chọn lựa thứ 1:

@Amoxicillin / Clavulanate +

Macrlide; Hoặc:

@Cefuroxime acetil /

Cefpodoxime / Cefprozil +

Macrolide; Hoặc

@Fluoroquinolones

Chọn lựa 1:

Macrolide Hoặc Doxycyline

Không dung nạp thuốc

Chọn lựa 2:

Fluoroquinolones

Giáo dục bệnh nhân:

 Ngưng hút thuốc lá

 Cách sử dụng kháng sinh

 Cách theo dõi

 Sinh hoạt

 Phòng bệnh thứ phát

Theo dõi đáp ứng điều trị

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG CHO CÁC BỆNH NHÂN

94

Trang 4

NHẬP VIỆN:

Các bệnh nhân cần nhập viện điều trị viêm phổi cấp nên cấy máu và xét

nghiệm đàm trước khi dùng kháng sinh Mẫu đàm cần nhuộm Gram và cấy trong vòng 2 giờ Các xét nghiệm khác để xác định vi khuẩn học tùy lâm sàng nghi ngờ như lao, Leigionella…Nên điều trị kháng sinh ngay mà không chờ kết quả vi trùng học 1-Điều trị kháng sinh theo khuyến cáo:

Phối hợp của 1 thuốc nhóm Beta–lactam với 1 Macrolide Hoặc đơn trị liệu với một Fluoroquinolone

Những bệnh nhân bệnh nặng cần nhập ICU nên phối hợp 1 thuốc nhóm Beta– lactam với 1 thuốc nhóm Fluoroquinolone hay 1 thuốc nhóm Beta–lactam với 1 thuốc nhóm Macrolide Mục đích của phối hợp này là điều trị 2 tác nhân gây viêm phổi nặng là S pneumoniae và Legionella Chưa có bằng chứng về hiệu qủa điều trị những bệnh nhân này chỉ với Fluoroquinolones hay Macrolide đơn độc

2-Các kháng sinh thích hợp:

 Tại khoa bệnh thường: Cefotaxime hay Ceftriaxone phối hợp với 1 thuốc nhóm Macrolide ( Azithromycin, Clarithromycin hay Erythromycin ) HOẶC 1 thuốc nhóm Fluoroquinolones đơn độc ( Levofloxacin, Gatifloxacin, Moxifloxacin, Trovafloxacin hay một Fluoroquinolones có khả năng diệt được S pneumoniae; các

Fluoroquinolones có khả năng diệt các vi khuẩn yếm khí gây bệnh tại phổi như

Trovafloxacin, Moxifloxacin và Gatifloxacin)

 Tại ICU: Phối hợp 1 thuốc nhóm Beta–lactam ( Cefotaxime, Ceftriaxone, Ampicillin-sulbactam hay Piperacillin-tazobactam ) với 1 thuốc nhóm Macrolide hay một thuốc nhóm Fluoroquinolone

3-Một số trường hợp đặc biệt:

 Bệnh nhân dị ứng với nhóm Beta–lactam: Fluoroquinolone có hay không phối hợp với Clindamycin

 Bệnh nhân có bệnh phổi cơ bản từ trước như giãn phế quản hay bệnh xơ nang: nên dùng các kháng sinh diệt Pseudomonas aeruginosa

 Nghi có viêm phổi hít: Fluoroquinolone có thể phối hợp với Beta–

lactam/ ức chế men Beta–lactamase ( Ampicillin-sulbactam hay

Piperacillin-tazobactam ); Metronidazole hay Clindamycin

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ VÀ ĐƯỜNG DÙNG THUỐC:

1-Thời gian điều trị: tùy thuộc vào:

95

Trang 5

 Tác nhân gây bệnh

 Đáp ứng với điều trị

 Các bệnh đi kèm

 Biến chứng

Viêm phổi do S pneumoniae: nên điều trị cho đến khi lâm sàng hoàn toàn hết sốt trong 72 giờ

Viêm phổi do các tác nhân có độc lực cao có thể hoại tử nhu mô phổi như S

aureus, P aeruginosa, Klebsiella và các vi khuẩn yếm khí thời gian điều trị phải 2 tuần

Viêm phổi do M pneumoniae hay C pneumoniae thời gian điều trị tối thiểu cũng phải 2 tuần

2-Đường dùng thuốc:

Không có sự khác biệt về dùng thuốc đường uống với đường tiêm mạch vì hấu hết các thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân nhập viện, trong những ngày đầu điều trị nên dùng thuốc qua đường tĩnh mạch

vì khả năng thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa có thể không tốt trên những bệnh nhân bệnh nặng cấp tính

Nên chuyển từ đường tiêm mạch sang đường uống khi:

 Lâm sàng có cải thiện

 Huyết động học ổn định

 Bệnh nhân có thể uống được

 Chức năng đường tiêu hóa bình thường

Thường sau 3 ngày có thể chuyển kháng sinh từ đường chích sang đường uống được Chọn lựa kháng sinh đường uống là thuốc cùng nhóm với kháng sinh tiêm mạch hoặc có phổ tác dụng kháng khuẩn tương tự

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ:

Lâm sàng thường có đáp ứng sau 1 – 3 ngày điều trị Cần theo dõi:

 Các dấu hiệu lâm sàng: sốt, các triệu chứng hô hấp ( ho, khó thở )

 SoÁ lượng bạch cầu

 PaO2

96

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm