Độ nặng của henĐộ nặng được đánh giá khi bệnh nhân đang dùng thuốc kiểm soát hen vài tháng • Hen nhẹ: kiểm soát tốt với bước đièu trị 1-2 • Hen trung bình: kiểm soát tốt với bước 3 • He
Trang 1N N V
CẬP NHẬT QUẢN LÝ HEN THEO CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU
XỬ TRÍ HEN GINA 2018
Trang 3Chương 1
Trang 4A Viêm là nền tảng – co
thắt phế quản chỉ nhất thời
D Viêm và co thắt phế quản
chỉ xảy ra từng thời điểm
Hen là gì?
Trang 5Thay đổi quan điểm trong hen
Trang 62008 1985
1980
Corticoid hít xuất hiện (1972) xuất hiện (1968) Salbutamol
Giới thiệu dạng kết hợp (thuốc giãn PQ+kháng viêm)
1995
Tiến trình sử dụng thuốc điều trị hen PQ
1990 Giới thiệu ß2 agonist tác dụng kéo dài
Sử dụng nhiều
ß2 agonist
tác dụng ngắn
Co thắt phế quản Tình trạng viêm Tái cấu trúc PQ
1975
Tăng sử dụng
Modifier in 1998
Trang 7Global Initiative for Asthma Management and Prevention (GINA 2018)
Hen là một bệnh đa dạng (heterogeneous disease), thường đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở.
Hen được xác định bằng bệnh sử có các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và mức độ, cùng với sự dao động của giới hạn luồng khí thở ra (*)
Định nghĩa hen
Khò khè Khó thở Nặng Nặng ngựcngực Ho
Tắc nghẽn thông khí thay đổi
Tắc nghẽn thông khí thay đổi
Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2018 Available from: http://www.ginasthma.org/.
Trang 8Yếu tố nguy cơ (khởi phát cơn cấp)
Triệu chứng
Trang 9Nguyên nhân gây bệnh hen?
trường.
Trang 10CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Yếu tố môi trường
– Dị nguyên trong và ngoài nhà
– Nghề nghiệp – Thuốc lá
– Ô nhiễm không khí – Nhiễm trùng hô hấp – YT kinh tế xã hội – Gia đình
– Chế độ ăn/thuốc
Yếu tố môi trường
– Dị nguyên trong và ngoài
nhà
– Nghề nghiệp – Thuốc lá
– Ô nhiễm không khí – Nhiễm trùng hô hấp – YT kinh tế xã hội – Gia đình
– Chế độ ăn/thuốc
Trang 11Chương 2
Chẩn đoán và đánh giá hen
Trang 12© Global Initiative for Asthma
phế quản hay các test khác.
nhân, trước khi bắt đầu điều trị kiểm soát.
bệnh nhân đã điều trị.
ứng quá mức đường thở, nhưng những điều này không cần thiết để chẩn đoán hen
Chẩn đoán hen
Trang 13Chẩn đoán đúng
Hô hấp ký là tiêu chuẩn vàng: Test dãn phế quản (+)
Không có hô hấp ký?
• Bảng câu hỏi tầm soát
• Dựa vào lâm sàng
• Sử dụng lưu lượng đỉnh kế
• IOS/ FeNO
Trang 14Các triệu chứng của hen
Thay đổi theo thời gian và thay đổi cường độ/
Trang 15 Cơn có thể ngắn 5-15 phút, dài hơn
Cơn hen có thể tự hồi phục
Khám:
Nghe được tiếng khò khè đa âm sắc (polyphonic wheezing), chủ yếu thì thở ra (là bất thường hay gặp nhất)
Co kéo cơ hô hấp phụ/nói ngắt quãng/kích động
Trang 16Peak Flow Meters
Trang 17Impulse Oscillometry (IOS)
Có thể đo từ 2 tuổi– 80 tuổi
Trang 18FeNO (Fractional exhaled Nitric Oxide)
Trang 19Hô Hấp Ký
Trang 20Các thông số hô hấp ký
• Forced Vital Capacity [FVC, litres]: the volume of air that a patient can forcibly
blow out after full inspiration
• Forced Expiratory Volume in 1 Second [FEV1]: The maximum volume of air
that that a patient can forcibly blow out in the first second of FVC measurement
• FEV1/FVC ratio [FEV1%]: The FEV1:FVC ratio.
• Forced Expiratory Flow: 25-75% or 25-50%
• Peak Expiratory Flow [PEF, litres per minute]: The maximum flow (or speed)
achieved by the patient during the maximally forced expiration procedure initiated
at full inspiration
• Tidal volume [TV]: The volume of air drawn into the lungs, and then expired out,
during the normal course of tidal breathing
Trang 21Chẩn đoán hen – Hô hấp ký
– FEV1/FVC giảm (ít nhất 1 lần, khi FEV1 thấp)
– FEV1/ FVC >0.75 – 0.80 ở người bình thường và >0.90 ở TE
– Thay đổi càng lớn/càng nhiều càng dễ chẩn đoán
– Test dãn PQ (NL: FEV1 >12% & >200mL; TE: >12%)
– PEF thay đổi mạnh trong ngày từ 1-2 tuần
– Thay đổi đáng kể FEV1, PEF sau 4 tuần dùng thuốc kiểm soát
– Nếu test ban đầu (-):
• Lặp lại khi bệnh nhân có tr/c hay sau khi ngưng các thuốc dãn PQ
• Cho làm thêm XN (đặc biệt TE ≤5t hay người già)
Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2018 Available from: http://www.ginasthma.org/.
Trang 22Chẩn đoán hen – Hô hấp ký
Thuốc:
– Giãn Phế Quản:
• Salbutamol/Albuterol : MDI, 4puffs, 400 mcg 10-20’
• Ipratropium bromide: MDI, 2 puffs, 40 mcg 30-45’
– Corticoid:
– Prednisone 40 mg
– Corticosteroid 0,5 mg/kg/ngày x 15 ngày
– Corticosteroid 1 mg/kg/ngày x 15 ngày
– Hoặc Inhaled corticosteroid (ICS)
Trang 23Các xét nghiệm khác
– Test Metacholin hoặc histamin trong trường hợp nghi ngờ hen mà đo chức năng hô hấp bình thường.
– Xét nghiệm tìm nguyên nhân: dị nguyên, IgE toàn phần và IgE đặc hiệu sau khi đã khai thác tiền sử dị ứng và làm các tét lẩy da, tét kích thích với các dị nguyên đặc hiệu.
Trang 24CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
BPTNMT Khởi phát ở tuổi trung niên
Tr/c tiến triển chậmTiền sử hút thuốc lá
Khó thở khi gắng sứcTắc nghẽn không hồi phục
Tr/c rất thay đổi theo ngàyTiền sử gia đình
Tắc nghẽn hồi phục
Thường xuất hiện tối/gần sáng
(+/-) dị ứng, viêm mũi, chàm
Suy tim sung
huyết Ran nổ mịn đáy phổiXQ: dãn buồng tim, phù phổi CNHH: hạn chế, không tắc nghẽn
Dãn phế quản Khạc đàm mủ nhiều
Thường liên quan nhiễm trùng Ran nổ thôXQ,CT: dãn, dày thành
PQ
Lao phổi Khởi phát ở mọi tuổi
XQ: thâm nhiễm hay nốt BK, IDRNguồn lây
Trang 25Đánh giá hen
1 Kiểm soát hen
– Đánh giá ks tr/c trong 4 tuần vừa qua
– Đánh giá các yt nguy cơ về tiên lượng bao gồm chức năng phổi kém
– VMDU, GERD, béo phì, OSA, trầm cảm, lo âu
– Các bệnh này có thể góp phần gây ra tr/c và làm giảm QoL
Trang 26Đánh giá mức độ kiểm soát
Asthma Control Test (ACT)
Trang 27Độ nặng của hen
Độ nặng được đánh giá khi bệnh nhân đang dùng thuốc
kiểm soát hen vài tháng
• Hen nhẹ: kiểm soát tốt với bước đièu trị 1-2
• Hen trung bình: kiểm soát tốt với bước 3
• Hen nặng: Cần phải dùng bước điều trị 4-5 để không mất kiểm soát
hoặc hen vẫn không kiểm soát mặc dù điều trị ở bước này
Trong khi nhiều bệnh nhân hen không kiểm soát do điều trị không
đúng hay không đủ hoặc không tuân thủ hay có bệnh đồng mắc,
ERS/ATS cho rằng định nghĩa hen nặng nên dành cho những bệnh
nhân có hen kháng trị và những người không đáp ứng tốt với các
bệnh đồng mắc.
27
Trang 28Đánh giá hen
Các yếu tố nguy cơ diễn tiến xấu
Nguy cơ đợt cấp:
• Từng đặt NKQ do hen
• Các triệu chứng hen không KS
• ≥1 cơn cấp/ 1 năm qua
• FEV1 thấp (đo lúc bắt đầu điều trị, 3-6 tháng sau và định kỳ sau đó)
• Hít thuốc không đùng kỹ thuật và/hoặc không tuân thủ
• Hút thuốc
• Béo phì, có thai, eosinophilia máu
Nguy cơ tắc nghẽn đường hô hấp cố định:
• Không dùng ICS, thuốc lá, hen nghề nghiệp, tăng tiết nhầy,
eosinophilia
Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc:
• OCS thường xuyên, ICS liều cao, P450 inhibitors
Trang 29Chương 3
Quản lý hen
Trang 30Điều trị
– Không thể chữa dứt được
bệnh.
– Đưa người bệnh trở về cuộc
sống, sinh hoạt và làm việc
– Đưa người bệnh trở về cuộc
sống, sinh hoạt và làm việc
– Đúng loại (cắt cơn & ngừa cơn),
– Đúng cách (kỹ thuật dùng dụng
cụ hít)– Đúng liều– Đủ thời gian (điều trị bậc thang)
– Tái khám định kỳ
– Tránh các yếu tố khởi phát – Dùng thuốc đúng
– Đúng loại (cắt cơn & ngừa cơn),
– Đúng cách (kỹ thuật dùng dụng
cụ hít)– Đúng liều– Đủ thời gian (điều trị bậc thang)
– Tái khám định kỳ
Trang 31GINA 2018: mục tiêu dài hạn trong quản lý hen
Mục tiêu dài hạn trong quản lý hen
Mục tiêu dài hạn trong quản lý hen
Đạt được kiểm soát
mong muốn
Giảm thiểu nguy cơ đợt cấp trong tương lai, giải quyết tình trạng giới hạn đường thở và tác dụng không
mong muốn
Quan trọng không kém là khơi gợi được mục tiêu riêng của từng
bệnh nhân dựa vào tình trạng hen của họ
Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2018 Available from: http://www.ginasthma.org/.
Trang 32From the Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2018 Available from: http://www.ginasthma.org/.
GINA 2018: mục tiêu dài hạn trong quản lý hen
Trang 33TRÁNH YẾU TỐ NGUY CƠ/KHỞI PHÁT
Weather changing
Can thiệp không dùng thuốc
Trang 34Các thuốc điều trị hen
Thuốc kiểm soát Thuốc cắt cơn
Trang 35GINA 2018: cách tiếp cận theo bậc để kiểm soát triệu
chứng và giảm nguy cơ tương lai
ICS: Inhaled corticosteroid; IgE: immunoglobulin E; LABA: long-acting β2 agonist; SABA: short-acting β2 agonist
GINA 2018
Trang 36GINA 2018
© Global Initiative for Asthma
*Not for children <12 years **For children 6–11 years, the preferred Step 3 treatment is medium dose ICS
# Low dose ICS/formoterol is the reliever medication for patients prescribed low dose budesonide/formoterol or low dose
beclometasone/formoterol for maintenance and reliever therapy
Tiotropium by mist inhaler is an add-on treatment for patients with a history of exacerbations (not for children <12 years)
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
Trang 37GINA 2018 – Bước 1
© Global Initiative for Asthma
STEP 4
STEP 5
Low dose ICS
Consider low
dose ICS Leukotriene receptor antagonists (LTRA) Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add tiotropium*
High dose ICS + LTRA (or + theoph*)
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
•SABA : không thức giấc, không có nguy cơ đợt cấp,
không có đợt cấp năm qua, HHK bình thường
•ICS liều thấp: Có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ vào đợt
cấp (FEV1< 80%) hay có 1 đợt cấp năm vừa qua.
GINA 2018
Trang 38GINA 2018 – Bước 1
© Global Initiative for Asthma
STEP 4
STEP 5
Low dose ICS
Consider low
dose ICS Leukotriene receptor antagonists (LTRA) Low dose theophylline* Med/high dose ICS
Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add tiotropium*
High dose ICS + LTRA (or + theoph*)
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
•SABA : không thức giấc, không có nguy cơ vào đợt
cấp, không có đợt cấp năm qua, HHK bình thường
•ICS liều thấp: Có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ vào đợt
cấp (FEV1< 80%) hay có 1 đợt cấp năm vừa qua.
Các yếu tố nguy cơ bị đợt cấp
1 Không kiểm soát (triệu chứng)
2 Sử dụng SABA nhiều (1 bình/tháng)
3 Không đủ ICS: không dùng, không tuân thủ, không đúng
kỹ thuật
4 FEV1< 60%
5 Có vđ tâm lý/ kinh tế xã hội
6 Phơi nhiễm: thuốc lá, dị nguyên
7 Đồng mắc: béo phì, viêm mũi xoang, dị ứng thức ăn
8 Tăng eosinophil trong đàm/máu
Trang 39GINA 2018 – Bước 2
© Global Initiative for Asthma
GINA 2018, Box 3-5, Step 5
STEP 4
STEP 5
Low dose ICS
Consider low
dose ICS Leukotriene receptor antagonists (LTRA) Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add tiotropium*
High dose ICS + LTRA (or + theoph*)
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
Đối tượng: Hen dai dẳng
•Triệu chứng hen / sử dụng SABA >
dipropionate (HFA) 100–200Budesonide (DPI) 200–400
Ciclesonide (HFA) 80–160
Fluticasone furoate (DPI) 100
Fluticasone propionate(DPI) 100–250
Fluticasone propionate (HFA) 100–250Mometasone furoate 110–220
Triamcinolone acetonide 400–1000
Liều thấp của ICS
GINA 2018
Trang 40GINA 2018 – Bước 3 và 4
© Global Initiative for Asthma
GINA 2018, Box 3-5, Step 5
STEP 4
STEP 5
Low dose ICS
Consider low
dose ICS Leukotriene receptor antagonists (LTRA) Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add tiotropium*
High dose ICS + LTRA (or + theoph*)
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
– ICS/LABA là lựa chọn ưu tiên
– ICS/LABA (liều thấp, trung bình/cao) + SABA (fixed dose regimen)
or
– ICS/formoterol liều thấp vừa kiểm soát vừa cắt cơn
(SMART, Single Maintenance And Reliever Therapy)
GINA 2018
Trang 41Lựa chọn điều trị ban đầu
Global Strategy for Asthma Management and Prevention, Global Initiative for Asthma (GINA) 2018 Available from: http://www.ginasthma.org/.
Trang 42Đánh giá đáp ứng và thay đổi điều trị
Đánh giá điều trị hen sau bao lâu?
1-3 tháng sau khi bắt đầu điều trị, sau đó 3-12 tháng
Khi mang thai, mỗi 4-6 tuần
Sau đợt cấp, trong vòng 1 tuần
Tăng bậc điều trị
Tăng lâu dài, ít nhất 2-3 tháng nếu hen kiểm soát kém
– Lưu ý: tìm hiểu lý do (triệu chứng không do hen, kỹ thuật hít không đúng, không tuân thủ)
Tăng ngắn hạn, 1-2 tuần, ví dụ khi nhiễm siêu vi hay khi bị dị ứng
– Có thể bệnh nhân tự làm với bảng kế hoạch hành đồng
Điều chỉnh hàng ngày
– Bệnh nhân đang dùng ICS/formoterol liều thấp để kiểm soát và cắt cơn*
Giảm bậc điều trị
Xem xet giảm bậc sau khi kiểm soát tốt 3 tháng
Tìm liều thấp nhất có hiệu quả có thể kiểm soát được triệu chứng và cơn cấp
*Approved only for low dose beclometasone/formoterol and low dose budesonide/formoterol
Trang 43Nguyên tắc giảm liều
Mục đích
Tìm liều thấp nhất còn có thể kiểm soát triệu chứng và cơn cấp, tối thiểu hoá tác dụng phụ
Khi nào giảm liều
Khi triệu chứng được kiểm soát tốt và chức năng phổi ổn định ≥3 tháng
Không bị NT hô hấp, không đi du lịch, không có thai
Chuẩn bị giảm liều
Ghi lại mức triệu chứng và các yếu tố nguy cơ
Chắc chắn bệnh nhân có bảng kế hoạch hành động
Hẹn tái khám sau 1-3 tháng
Cách giảm liều theo loại thuốc
Giảm liều ICS 25–50% mỗi 3 tháng là khả thi và an toàn cho hầu hết các bn
Xem thêm bảng giảm liều chi tiết
Ngưng hoàn toàn ICS không khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn
Trang 44Giảm liều
Trang 45Giảm liều
Trang 46Tỷ lệ đáp ứng với các tiêu chí khác nhau sau 18 tháng điều trị bằng ICS
AHR: airway hyperresponsiveness AHR là 1 marker viêm
AHR: tính tăng đáp ứng PQ Nhu cầu thuốc cắt cơn
Bất thường PEF Bất thường FEV1
Trang 47AHR tiếp tục cải thiện ngay cả sau khi
chức năng phổi đã đạt ngưỡng hen được kiểm soát hoàn toàn Quá trình viêm vẫn còn khi
Ward et al Thorax 2002 N Hanxiang Int J Clin Pract 2008;62(4):599-605
Ngưng điều trị
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Eosinophil
Bình thường Total control Hen chưa điều trị
Trang 48Chương 4
Các dụng cụ hít
Trang 49An toàn &
Hiệu quả
Công thức
DụngCụ
Bệnh nhân
Bác sĩ
Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
Trang 51Lắng đọng thuốc ở đường hô hấp
3 cơ chế động học liên quan đến sự lắng đọng của hạt thuốc ở đường hô hấp
KQ
PQ
Tiểu PQ
Quán tính
Quán tính
Hướng luồng khí
Quán tính
Trang 52Diễn biến của hạt thuốc
Adapted from Laube et al., Eur Respi J 2011:37:1308-1331
Hạt kích thước nhỏ
Thuốc có kích thước tốt nhất là 1-5 µm hay microns
Trang 53Lắng đọng thuốc trong thực tế
Douglas S et al A Guide to Aerosol Delivery Devices for Respiratory Therapists, 3rd Edition American Association for Respiratory
Ca 2013
Trang 54 DPI: hít nhanh hết sức
Như thế nào là nhanh hết sức?
MDI: Hít chậm và sâu
Như thế nào là chậm và sâu?
Nói chung – khi đo lưu lượng hít vào, cả hai có lưu
lượng 30-90 L/min
Những vấn đề quan trọng
Laube et al ERJ 2011; 37: 1308-31.
Trang 55Thuốc xịt - Metered dose Inhalers
Laube et al Eur Respir J 2011; 37: 1308-1311.
x
Respir Med 101(11),2395–2401 (2007)
Chest 131(6),1776–1782 (2007)