-Moät HS ñoïc noäi dung baøi taäp. Caû lôùp ñoïc thaàm laïi ñoaïn vaên, töøng caëp trao ñoåi, traû lôøi laàn löôït 3 caâu hoûi. -GV daùn leân baûng 2 – 3 tôø phieáu ñaõ vieát noäi dung ñ[r]
Trang 11.Đọc thành tiếng :
-Đọc đúng các từ, ngữ, câu, đoạn bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng sứckhoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
2.Đọc – Hiểu:
-Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, yêu tinh, tinh thông.
-Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa củabốn anh em Cẩu Khây
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp :
1.Mở đầu:
-Ở HK II lớp 4, các em sẽ được học về 5 chủ điểm:
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả
cảm, Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống Các chủ
điểm ấy sẽ giúp các em hiểu thêm về vẻ đẹp của thiên
nhiên , đất nước, hiểu thêm về năng lực, tài trí của con
người
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Bài đầu tiên về chủ điểm
Người ta là hoa đất hôm nay các em học, sẽ đưa các em
đến với bốn cậu bé khỏe mạnh, tài năng và đầy lòng nhiệt
thành làm việc nghĩa …
b) Luyện đọc: pp: Thực hành
-GV chia 5 đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc, dễ đọc sai: Nắm Tay
Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Mán, Cẩu
Khây, chõ xôi, vạm vỡ ….
-Cho HS đọc cả bài
* Cho HS chú giải – giải nghĩa từ
* GV đọc diễn cảm toàn bài
-Nhấn giọng ở các từ ngư õ: chín chõ xôi, lên mười, mười
lăm tuổi, tinh thông, võ nghệ, tan hoang, không còn ai,
quyết chí, giáng xuống, thụt sâu hàng gang tay, sốt sắng,
ầm ầm, hăm hở, hăng hái.
c).Tìm hiểu bài : PP: Hỏi đáp
Đoạn 1: -Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào ?
-HS lắng nghe
HĐ: Cá nhân ; cả lớp
-HS dùng viết chì đánh dấu vào bài trongSGK
-HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.-1 HS đọc cả bài một lượt
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-1 – HS giải nghĩa các từ
-HS đọc theo cặp, 2 HS đọc cả bài
HĐ: Cá nhân , cả lớp
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1
( Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một lúchết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai
Trang 2
HS rút ý 1: Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng
Đoạn 2: -Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?
Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Khây đã làm thế
nào ?
Đoạn 3: -Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên ? Người đó như thế nào ?
Đoạn 4:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Người thứ hai Cẩu Khây gặp là ai ? Người đó có tài
năng gì ?
Đoạn 5: - Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai ? Người ấy thế nào ?
-Cho HS đọc lại cả bài
Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những
ai ?
Hãy nêu chủ đề của truyện
HS rút ý 2:Lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu
bé
=Ý chính
d) Đọc diễn cảm: * GV hướng dẫn:
-Về giọng đọc.Ở
+Đ 1: Các em đọc với giọng kể hơi chậm
+Đ 2: Cần đọc nhanh hơn, căng thẳng hơn
+Đ 3: Cần đọc với giọng ngạc nhiên, hăm hở
+Đ 4: Đọc với giọng chậm, vừa phải
-à nhấn giọng, ngắt giọng:
-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-GV nhận xét, sửa chữa, uốn nắn
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
18.)
Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võnghệ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản tan hoang, nhiều nơikhông ai sống sót
(Thương dân bản Cẩu Khây quyết chílên đường diệt trừ yêu tinh
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Đến một cành đồng Cẩu Khây thấy mộtcậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồđóng cọc để đắp đập Tên cậu bé là NắmTay Đóng Cọc biết Cẩu Khây đi diệt trừyêu tinh, cậu bé sốt sắng xin đi cùng.-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước Cậu bécó tài lấy vành tai tát nước suối lên mộtthửa ruộng cao bằng mái nhà Cậu bécúng Cẩu Khây lên đường
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng.Cậu có tài lấy móng tay đục gỗ thànhlòng máng dẫn nước vào ruộng
-1 HS đọc lại cả bài
Truyện ca ngợi sức khỏe, tài năng vàlòng nhiệt thành làm việc nghĩa, diệt trừcái ác cứu dân lành của bốn anh em CẩuKhây
-HS từng cặp luyện đọc diễn cảm
-Đại diện các nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét
TOÁN: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
-Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
Viết 1km2 = 1000000m2 và ngược lại
-Giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2, dm2, m2, km2
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng
Trang 3III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định
2.KTBC :
3.Bài mới a).Giới thiệu bài :
* Chúng ta đã học về đơn vị đo diện tích nào ?
-Trong thực tế, người ta phải đo diện tích của quốc gia,
của biển, của rừng … khi đó nếu dùng các đơn vị đo diện
tích chúng ta đã học thì sẽ khó khăn vì các đơn vị này
còn nhỏ Chính vì thế, người ta dùng một đơn vị đo diện
tích lớn hơn Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về đơn vị đo diện tích này
b).Giới thiệu ki-lô-mét vuông
PP:Quan sát, hỏi đáp
-GV treo lân bảng bức tranh vẽ cánh đồng (khu rừng,
vùng biển …) và nêu vấn đề: Cánh đồng này có hình
vuông, mỗi cạnh của nó dài 1km, các em hãy tính diện
tích của cánh đồng
-GV giới thiệu: 1km x 1km = 1km2, ki-lô-mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là ki-lô-mét
vuông
* 1km bằng bao nhiêu mét ?
* Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài
1000m
-Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và
hình vuông có cạnh dài 1000m, bạn nào cho biết 1km2
bằng bao nhiêu m2 ?
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1:PP: Thực hành
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo diện tích
ki-lô-mét cho HS kia viết các số đo này
-GV có thể đọc cho cả lớp viết các số đo diện tích khác
-GV chữa bài, sau đó hỏi: Hai đơn vị diện tích liền nhau
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4: PP: Đàm thoại
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
? Để đo diện tích nước Việt Nam người ta dùng đơn vị
đo diện tích nào ?
? Vì sao 2 đơn vị còn lại người ta không dùng để đo diện
tích đất nước Việt Nam
4.Củng cố, dặn dò:
-Trả lời-HS lắng nghe
HĐ: Cá nhân,cả lớp
-HS làm bài vào VBT
-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi và nhậnxét
HĐ: Cá nhân,cả lớp-3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cột, HS cảlớp làm bài vào
-Hơn kém nhau 100 lần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
-HĐ: Cá nhân,cả lớp-HS phát biểu ý kiến
Ki-lô-Mét vuông
-HS nêu
Trang 4-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau -Diện tích nước Việt Nam là 330991km
2
Khoa học : TẠI SAO CÓ GIÓ?
I/.Mục tiêu : Giúp HS :
-Làm thí nghiệm để phát hiện rakhông khí chuyển động tạo thành gió
-Giải thích được tại sao có gió
-Hiểu ng/nhân gây ra sự chuyển động của k/khí trong tự nhiên: ban ngày gió từ biển thổi vào đ/liền,ban đêm gió từ đ/liền thổi ra biển là do sự ch/lệch về nhiệt độ
II/.Đồ dùng dạy học :
-HS chuẩn bị chong chóng -Đồ dùng thí nghiệm: hộp đối lưu, nến, diêm, vài nén hương
-Tranh minh hoạ trang 74, 75 SGK
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC :
-K/khí cần cho sự thở của người,động vật, thực vật n.t.n
-Th/phần nào trong k/khí q/trọng nhất đối với sự thở ?
-Cho VD chứng tỏ không khí cần cho sự sống của con người,
động vật, thực vật
GV nhận xét và ghi điểm
2/.Bài mới Giới thiệu bài: +Vào mùa hè, nếu trời nắng mà
không có gió em cảm thấy thế nào ?
+Theo em, nhờ đâu mà lá cây lay động hay diều bay lên ?
-Gió thổi làm cho lá cây lay động, diều bay lên, nhưng tại sao
có gió ? B/học hôm nay sẽ giúp c/em trả lời câu hỏi đó
*Hoạt động 1: PP: Thực hành , thảo luận, hỏi đáp
Trò chơi: chơi chong chóng.
-Kiểm tra việc chuẩn bị chong chóng của HS
-Y/cầu HS d/tay qu/cánh xem ch/chóng có quay không
-H/dẫn HS ra sân chơi chong chóng: Mỗi tổ đứng thành 1 hàng,
quay mặt vào nhau, đứng yên và giơ chong chóng ra phía trước
mặt Tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc các bạn thực hiện Tr/quá
trình chơi tìm hiểu xem:
+Khi nào chong chóng quay ? +Khi nào chong chóng không
quay ? +Làm thế nào để chong chóng quay ?
-GV tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đến từng tổ hướng dẫn
HS tìm hiểu bắng cách đặt câu hỏi cho HS Nếu trời lặng gió,
cho HS chạy để ch/chóng qu/nhanh
-GV cho HS báo cáo kết quả theo các nội dung sau:
+Theo em, tại sao chong chóng quay ?
+Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng của bạn lại quay
nhanh ?
+Nếu trời không có gió, làm thế nào để chóng quay nhanh ?
+Khi nào ch/chóng quay nhanh, quay chậm ?
-Kết luận: Khi có gió thổi sẽ làm chong chóng quay Không khí
có ở xung quanh ta nên khi ta chạy, không khí xung quanh
chuyển động tạo ra gió Gió thổi mạnh làm chong chóng quay
-HS lần lượt lên trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
+Em cảm thấy không khí ngột ngạt, oibức rất khó chịu
+Lá cây lay động, diều bay lên là nhờcó gió Gió thổi làm cho lá cây layđộng, diều bay lên cao
-HS nghe
HĐ; Cá nhân, cả lớp,nhóm
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củacác bạn
-HS làm theo yêu cầu của GV
-HS nghe
-Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổđọc từng câu hỏi để mỗi thành viêntrong tổ suy nghĩ trả lời
-Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mìnhchong chóng của bạn nào quay nhanhnhất +Chong chóng quay là do gióthổi.Vì bạn chạy nhanh +Vì khi bạnchạy nhanh thì tạo ra gió Gió làmquay chong chóng +Muốn chongchóng quay nhanh khi trời không cógió thì ta phải chạy +Chong chóngquay nhanh khi có gió thổi mạnh,qu/chậm khi có g/thổi yếu
-HS lắng nghe
Trang 5nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm Không có
gió tác động thì chong chóng không quay
*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
pp: Thực hành thí nghiệm, hỏi đáp
-Ch/ta sẽ c/làm t/nghiệm để tìm hiểu ng/nhân g/ra gió
-GV giới thiệu các dụng làm thí nghiệm như SGK, sau đó yêu
cầu các nhóm kiểm tra đồ dùng của nhóm mình
-HS đọc và làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
GV đưa bảng phụ có ghi sẵn câu hỏi và cho HS vừa làm thí
nghiệm và trả lời các câu hỏi:
+Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại sao? +Phần nào
của hộp không có k/khí lạnh ? +Khói bay qua ống nào ?
-Gọi các nhóm tr/bày kết quả các nhóm khác n/xét, bổ sung
+Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A mà chúng ta nhìn thấy là
do có gì tác động ?
-GV nêu: Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì nóng
lên, nhẹ đi và bay lên cao Không khí ở ống B không có nến
cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống.Khói từ
mẩu hương cháy đi ra qua ống A là do không khí chuyển động
tạo thành gió Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi
nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
-GV hỏi lại HS :
+Vì sao có sự chuyển động của không khí ?
+Không khí chuyển động theo chiều như thế nào ?
+Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
*Hoạt động 3: Sự chuyển động của k/khí trong tự nhiên
PP: Quan sát, đàm thoại
-GV treo tranh minh hoạ 6, 7 SGK yêu cầu trả lời các câu hỏi :
+Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+Mô tả hướng gió được minh hoạ trong hình
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
+Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm
có gió từ đất liền thổi ra biển ? (+Ban ngày không khí trong đất
liền nóng, không khí ngoài biển lạnh Do đó làm cho không khí
chuyển động từ biển vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất
liền.)
-GV đi hướng dẫn các nhómgặp khó khăn
-Gọi nhóm xung phong trình bày kết quả Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
-Kết luận : Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần
khác nhau của Trái đất không nóng lên như nhau Phần đất liền
nóng nhanh hơn phần nước và cũng nguội đi nhanh hơn phần
nước Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa
biển và đất liền nên ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền và
ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
-Gọi HS chỉ vào tranh vẽ và giải thích chiều gió thổi
HĐ; Cá nhân, cả lớp,nhóm
-HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
-HS làm thí nghiệm và quan sát cáchiện tượng xảy ra
-Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
+Phần hộp bên ống A không khí nónglên là do 1 ngọn nến đang cháy đặtdưới ống A
+Phần hộp bên ống B có không khílạnh +Khói từ mẩu hương cháy bayvào ống A và bay lên
+Khói từ mẩu hương đi ra ống A màmắt ta nhìn thấy là do không khíchuyển động từ B sang A
+Sự chênh lệch nhiệt độ trong khôngkhí làm cho không khí chuyển động.Không khí chuyển động từ nơi lạnhđến nơi nóng
+Sự ch/động của kh/khí tạo ragió.HĐ:Cá nhân, cả lớp
-Vài HS lên bảng chỉ và trình bày +H.6 vẽ ban ngày và hướng gió thổitừ biển vào đất liền
+H.7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi từđất liền ra biển
-HS thảo luận theo nhóm 4 trao đổi vàgiải thích hiện tượng
+ban đêm không khí trong đất liềnnguội nhanh hơn nên lạnh hơnkhôngkhí ngoài biển Vì thế không khíchuyển động từ đất liền ra biển haygió từ đất liền thổi ra biển
-Lắng nghe và quan sát hình trênbảng
-HS lên bảng trình bày
Trang 6-Nhận xét , tuyên dương HS hiểu bài
3/.Củng cố :
-Tại sao có gió ?
-GV cho HS trả lời và nhận xét, ghi điểm
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà h/bài và s/tầm tranh, ảnh về tác hại do bão gây ra
-HS trả lời
-Lắng nghe
Thứ 2ngày 7 tháng 01 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: Ai làm gì ? I.Mục tiêu :
1 HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì ?
2 Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với các từ ngữ đã cho đóng vai trò làm CN
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp :
1.Bài mới : a) Giới thiệu bài:
-Ở HK I, các em đã được học về vị ngữ, tìm hiểu bộ
phận VN trong kiểu câu Ai làm gì ? Tiết học luyện từ
và câu hôm nay sẽ giúp các em hiểu về bộ phận CN
trong kiểu câu này
b) Nhận xét: pp: Thực hành,
-Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại
đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi
-GV dán lên bảng 2 – 3 tờ phiếu đã viết nội dung
đoạn văn, mời HS lên bảng làm bài Các em đánh kí
hiệu vào đầu câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN
trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3, 4 Cả lớp và GV
nhận xét, chốt lại lời giải:
c) Ghi nhớ :
-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
-GV yêu cầu HS tìm ví dụ và phân tích ví dụ nội dung
Các câu kể Ai làm gì ?
Xác định CN (từ ngữ được in đậm) Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo
thành CN
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía
trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy
biến.
Câu 3: Thắng mếumáo nấp vào sau lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra
-Danh từ.-Danh từ.-Danh từ
Trang 7Bài tập 1:PP: Thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu BT 1
-Cách tổ chức tương tự như bài trên
Lời giải:
+Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên Bộ phận
CN được in đậm:
Bài tập 2: PP: Thực hành; thảo luận
-HS đọc yêu cầu của bài
-Mỗi HS đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN
-Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau
-HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
-GV nhận xét
Bài tập 3: : PP: Quan sát, thảo luận (HS khá)
-HS đọc yêu cầu của BT, quan sát tranh minh hoạ của
BT
-Từng cặp HS làm : nói 2 – 3 câu về hoạt động của
mỗi người và vật được miêu tả trong tranh
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận
xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất
2 Củng cố – Dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT 3), viết
vào vở
+Các chú công nhân đang khai thác than
trong hầm sâu
+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả
nhà
+Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh
thẩm
HĐ; , cặp, cả lớp
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc
-Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
-VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồnggặt lúa Trên những co đường làng quenthuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sáchtới trường Xa xa, các chú công nhân đangcày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong Thấyđộng, lũ chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trờixanh thẳm
-GV nêu đề bài 1: Hãy viết mở bài trực tiếp và kết bài
không mở rộng cho bài văn :”Tả chiếc cặp sách của em”
GV nêu đề bài2 (HS khá) : Hãy viết mở bài gián tiếp và
HĐ: cá nhân, cả lớp
Trang 8kết bài mở rộng cho bài văn :”Tả chiếc cặp sách của em”
-Gọi HS nêu lại các kiểu kết bài và các kiểu mở bài cho
bài văn miêu tả đồ vật Yêu cầu cơ bản Lưu ý cách trình
bày, …
-Thu vở chấm
-Nhận xét nhanh một số bài làm của học sinh
3/.Nhận xét, dặn dò
-Gọi HS nhắc lại nội dung ôn luyện
-Nhận xét tiết học
-3-4 em nhắc lại -HS làm
-Lắng nghe
-2-3 em nhắc lại -Lắng nghe
Dao duc:
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 1) I/.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Giúp HS :
-Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động
-Hiểu sự cần thiết phải kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là những người lao động bìnhthường nhất
2 /Thái độ :
-Kính trọng ,biết ơn ngườ lao động Đồng tình ,noi gương những người bạn có thái độ đúng đắn
với những người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động
3 Hành vi :
-Có những hành vi văn hoá ,đúng đắn với những người lao động
II/.ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
-Nội dung một số câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ về người lao động
-Nội dung ô chữ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
1/ Oån định:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới G/thiệu bài:Kính trọng biết người l/động.
HĐ
1 : GIỚI THIỆU NGHỀ NGHIỆP BỐ MẸ EM
-Y/cầu mỗi HS tự đứng lên g/thiệu về nghề nghiệp của
bố mẹ cho cả lớp
Nhận xét ,giới thiệu :Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp
chúng ta đều là những người lao động ,làm việc ở những
lĩnh vực khác nhau Sau đây , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
xem bố mẹ của các bạn HS lớp 4A làm những công việc
gì qua câu chuyện “Buổi học đầu tiên “dưới đây
HĐ
2 : P/T TRUYỆN “BUỔI HỌC ĐẦU TIÊN “
- Kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên “(Từ đầu cho đế
“rơm rớm nước mắt “)
-Chia HS thàn 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau :
1.Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới
thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình ?
2.Nếu là bạn cùng lớp với Hà , Em sẽ làm gì trong tình
- Lớp hát
- Học sinh nhắc lại
-Lần lượt từng HS đứng lên giớithiệu :
-HS dưới lớp lắng nghe
-L/nghe ,ghi nhớ nội dung chínhcủa câu chuyện
- Tiến hành thảo luận nhóm Câu trả lời đúng :
+Vì các bạn đó nghĩ rằng :bố mẹbạn Hà làm nghề quét rác ,không
Trang 9huống đó ? Vì sao? (Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,trước
hết em sẽ không cười Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng là
những người lao động chân chính ,cần được tôn
trọng Sau đó ,em sẽ đứng lên ,nói điều đó trước lớp để
một số bạn đã cười Hà sẽ nhận ra lỗi sai của mình và
xin lỗi bạn Hà )
(Đóng vai xử lí tình huống )
- Nhận xét ,tổng hợp ý kiến của các nhóm
- Kết luận: Tất cả người lao động , kể cả những người
lao động bình thừng nhất, cũng được người tôn trong
HĐ
3 : KỂ TÊN NGHỀ NGHIỆP
-Kể tên nghề nghiệp: -Y/cầu lớp chia thành 2 dãy
-Trong 2 phút, mỗi dãy phải kể được những nghề
nghiệp của người lao động
-Lưu ý các em không được trùng lặp
GV nhận xét
Kết luận: trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người
lao động ở khắp mọi nơi , ở nhiều lĩnh vực khác nhau
và nhiều nghành nghề khác nhau
HĐ 4 : BÀY TỎ Ý KIẾN
Chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các nhóm quan sát các
hính trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi sau:
-Những người lao động trong tranh làm nghề gì?
-Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
-GV phát cho mỗi nhóm mỗi tranh
- Nhận xét các câu trả lời của học sinh
Kết luận:
- Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác tr/xã
hội có được đều là nhờ những người lao động
- Rút ghi nhớ.- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
4/ Củng cố:
-Vì sao ch/ta phải biết ơn những người lao động ?
5/ Dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Về nhà sưu tầm các câu ca dao , tục ngữ, các bài thơ ,
câu chuyện viết về nội dung ca ngợi người lao động
đáng được kính trọng như nhữngnghề mà bố mẹ các bạn ấy làm
-Các nhóm HS nhận xét bổ sung
- Học sinh kể
- Học sinh lắng nghe
- Tến hành thảo luận
- 2 HS đọc ghi nhớ
-Học sinh trả lời
-Học sinh lắng nghe
Khoa học : On luyen?
I/.Mục tiêu : Giúp HS :
-Hiểu ng/nhân gây ra sự chuyển động của k/khí trong tự nhiên: ban ngày gió từ biển thổi vào đ/liền,ban đêm gió từ đ/liền thổi ra biển là do sự ch/lệch về nhiệt độ
III/.Các hoạt động dạy học :
2/.Bài on tap:
: +Vào mùa hè, nếu trời nắng mà không có gió em cảm thấy
thế nào ?
+Theo em, nhờ đâu mà lá cây lay động hay diều bay lên ?
+Em cảm thấy không khí ngột ngạt, oibức rất khó chịu
+Lá cây lay động, diều bay lên là nhờ
Trang 10-Gió thổi làm cho lá cây lay động, diều bay lên, nhưng tại sao
có gió ? B/học hôm nay sẽ giúp c/em trả lời câu hỏi đó
+Khi nào chong chóng quay ? +Khi nào chong chóng không
quay ? +Làm thế nào để chong chóng quay ?
-GV cho HS báo cáo kết quả theo các nội dung sau:
+Theo em, tại sao chong chóng quay ?
+Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng của bạn lại quay
nhanh ?
+Nếu trời không có gió, làm thế nào để chóng quay nhanh ?
+Khi nào ch/chóng quay nhanh, quay chậm ?
-Kết luận: Khi có gió thổi sẽ làm chong chóng quay Không khí
có ở xung quanh ta nên khi ta chạy, không khí xung quanh
chuyển động tạo ra gió Gió thổi mạnh làm chong chóng quay
nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm Không có
gió tác động thì chong chóng không quay
*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
+Vì sao có sự chuyển động của không khí ?
+Không khí chuyển động theo chiều như thế nào ?
+Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
+Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm
có gió từ đất liền thổi ra biển ? (+Ban ngày không khí trong đất
liền nóng, không khí ngoài biển lạnh Do đó làm cho không khí
chuyển động từ biển vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất
-HS lắng nghe
+Khói từ mẩu hương đi ra ống A màmắt ta nhìn thấy là do không khíchuyển động từ B sang A
+Sự chênh lệch nhiệt độ trong khôngkhí làm cho không khí chuyển động.Không khí chuyển động từ nơi lạnhđến nơi nóng
+Sự ch/động của kh/khí tạo ragió
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm,dàn trải, dịu dàng
2.Đọc – Hiểu:
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành
tất cả cho trẻ em mọi đều tốt đẹp nhất
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC : -Đọc đoạn 1 và 2 truyện Bốn anh tài và trả lời
câu hỏi:
+Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào ?
-Đọc 3 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
+Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai ?
-GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
-1 HS đọc và trả lời
+Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ xôi.+Tài năng: 18 tuổi đã tinh thông võ nghệ.-1 HS đọc và trả lời
+Cẩu Khây đi cùng 3 người bạn tên là:Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước,Móng Tay Đục Máng
Trang 11a).Giới thiệu bài: -Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì
con người, vì trẻ em Đó là cách lí giải đầy ý nghĩa của nhà
thơ Xuân Quỳnh được gửi gắm qua bài Chuyện cồ tích về
loài người Để biết rõ nội dung bài thơ, cô cùng các em đi
vào đọc, tìm hiểu bài thơ đó
b).Luyện đọc: PP:Thực hành
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: chuyện, trái đất, trụi trần,
chăm sóc, chữ.
* Cho HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc diễn cảm
-Nhấn giọng ở những từ ngư õ: trước nhất, toán là, sáng
lắm, tình yêu, lời ru, biết ngoan, biết nghĩa, thật to.Ngắt
giọng: hết khổ dừng lâu hơn
c) Tìm hiểu bài:
PP:Thực hành ,hỏi đáp
Khổ 1: -Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Trong câu chuyện ai là người được sinh ra đầu tiên ?
Khổ 2: -Cho HS đọc thành tiếng.ø trả lời câu hỏi:
+Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất hiện ? Tại sao lại như
thế ?
Khổ 3: -Cho HS đọc thành tiếng.
+Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có ngay người mẹ ?
Khổ 4: -Cho HS đọc thành tiếng.
+Bố giúp trẻ em những gì ?
Các khổ thơ còn lại:
-Cho HS đọc thành tiếng
+Thầy giáo giúp trẻ em những gì ? Dạy điều gì đầu tiên ?
-Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ
+Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là gì ?
(Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảøm trân trọng của người
lớn với trẻ em
Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em … )
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn cách đọc bài thơ (như ở phần GV đọc diễn
cảm)
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV chọn 2 khổ thơ tiêu biểu để cho HS luyện đọc (chọn
khổ 4 và 5)
+GV đọc mẫu 2 khổ thơ
+Cho HS đọc 2 khổ thơ
+Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
-Cho HS học thuộc lòng bài thơ
HĐ:Cá nhân, cặp-Mỗi HS đọc một khổ (3 lượt)
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.Luyện đọc theo cặp, 1 đến 2 HS đọc cảbài
-Lắng nghe
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên tráiđất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con,cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dángcây, ngọn cỏ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ.-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ cầnbế bồng, chăm sóc
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,dạy trẻ biết nghĩ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy
“Chuyện làm người” đầu tiên
+HS có thể trả lời:
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻem
-HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc một khổ)trong nhiều lượt
-HS đọc theo cặp 2 khổ thơ
-Đại diện các nhóm lên thi đọc
-Lớp nhận xét
-HS nhẩm từng khổ cả bài
Trang 123 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Khen ngợi những nhóm hoạt động tốt
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Lắng nghe
KỂ CHUYỆN
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I.Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1 – 2 câu;
kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bận về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bácđánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác.)
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe GV kể chuyện , nhớ cốt truyện.
-Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.Hoạt động trên lớp :
1.Bài mới : a) Giới thiệu:
-Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Người ta là hoa
đất, các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã
thắng một gã hung thần Nhờ đâu bác thắng được gã hung
thần, các em nghe kể chuyện sẽ rõ Trước khi nghe kể
chuyện, các em hãy quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
nhiệm vụ của bài KC trong SGK
b) GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện
(ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn)
-GV kể lần 2, vừa kể, vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ
trong SKG HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
c) Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT:
PP: Quan sát, thảo luận thực hành
*Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 – 2 câu
-1 HS đọc yêu cầu BT 1.
-HS suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh Cả lớp
và GV nhận xét
Tranh 3: Từ trong bình một làn khói đen tuôn ra, rồi hiện
thành một con quỷ / Bác nạy nắp bình Từ trong bình một
làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại, hiện thành một con quỷ
Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời
quyền của nó /Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận
số
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-1 HS đọc yêu cầu của BT 2, 3
-KC trong nhóm: HS kể từng đoạn câu chuyện theo
nhóm sau đó kể cà chuyện Kể xong, trao đổi về ý nghĩa
Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem rachợ bán cũng được khối tiền
Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vàobình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái bình trởlại biển sâu
Trang 13câu chuyện
-Thi kể chuyện trước lớp:
-Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện
hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện
VD:
+Nhờ đâu bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn ngoan để
lừa con quỷ ? (+Bác đánh cá thông minh, kịp trấn tĩnh,
thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đã sáng suốt nghĩ ra mưu kế lừa
con quỷ, cứu mình.)
+Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình ?
+Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
-Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hay nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể lại
câu chuyện trên cho người thân
-1 HS đọc
-Mỗi nhóm 2 – 3 em
-2 – 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộcâu chuyện
-Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.-HS trả lời
+Con quỷ to xác, độc ác nhưng lại ngungốc nên mắc lừa bác đánh cá
+Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí,dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn,bạc ác
-Lắng nghe -Kể một câu chuyện mà em đã được nghehoặc được đọc về một người có tài
CHÍNH TA Û
(NGHE – VIẾT) : KIM TỰ THÁP AI CẬP
PHÂN BIỆT S / X ; IÊC / IÊT I.Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập.
-Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn s / x ; iêc / iêt
II.Đồ dùng dạy học:
-3 tờ phiếu viết nội dung BT 2 Ba băng giấy viết nội dung BT 3a (3b)
-VBT Tiếng Việt 4/2
III.Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tiết chính tả hôm nay, cô sẽ đưa các em đến thăm
những kim tự tháp Ai Cập Đó là những lăng mộ của các
hoàng đế Ai Cập cổ đại Sau đó, các em sẽ làm BT phân
biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn
b) Nghe viết: * Hướng dẫn chính tả
PP: Thực hành, đàm thoại
-GV đọc bài một lượt
-Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: kiến trúc, nhằng
nhịt, chuyên chở.
-GV lưu ý HS cách trình bày chính tả
+Tên bài chính tả ghi giữa trang giấy
+Nhớ viết hoa từ Ai Cập
Đoạn văn nói điều gì ?
* Nghe – viết
-HS lắng nghe
HĐ:Cá nhân, cả lớp
-Lắng nghe -HS đọc thầm lại bài chính tả
-HS luyện đọc từ theo sự hướng dẫncủa GV
Ca ngợi kim tự tháp là một công trìnhkiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ
Trang 14-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 – 3 lượt
* Chấm, chữa bài
-GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
-GV chấm chữa bài
-GV nêu nhận xét chung
* Bài tập 2:PP: Thực hành
* Bài tập chính tả (2 bài)
-Cho HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn.
-GV giao việc: BT cho một đoạn văn và cho một số từ
trong ngoặc đơn Nhiệm vụ của các em là chọn một trong
hai từ trong các ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn cho
đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày theo hình thức thi tiếp sức trên ba tờ
giấy khổ to đã phô tô sẵn bài chính tả HS dùng bút chì
gạch bỏ những từ sai chính tả
-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng chính tả cần tìm:
Sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, xứng.
* Bài tập 3:
* GV chọn câu a
Câu a
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
-Bài tập cho một số từ Nhiệm vụ của các em là chọn từ
ngữ đúng chính tả và từ ngữ sai chính tả để điền vào 2 cột
cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
2 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện tập để không
viết sai chính tả
đại
-HS viết chính tả
-HS rà soát lại
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để soátlỗi và sửa ra lề trang vở
HĐ:Cáû nhân
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm 6
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-một số HS trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
Thứ 4ngày 9 tháng 01 năm 2013 Tốn:
GIỚI THIỆU HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu Giúp HS:
-Hình thành biểu tượng về hình bình hành
-Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành
-Phân biệt được hình bình hành với các hình đã học
II Đồ dùng dạy học :
-GV vẽ sẵn vào bảng phụ (hoặc giấy khổ to) các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứ
giác, hình bình hành
-Một số hình bình hành bằng bìa
-Thước thẳng (GV và HS)
-HS chuẩn bị giấy có kẻ ô vuông để làm bài tập 3
-HS chuẩn bị 4 cần câu, mỗi chiếc dài 1m
-GV đục lỗ ở các bìa hình học đã chuẩn bị và buộc dây qua các lỗ đó
Trang 15III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 92
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a).Giới thiệu bài:
* Các em đã được học về các hình học nào ?
-Trong giờ học này, các em sẽ được làm quen với
một hình mới, đó là hình bình hành
b).Giới thiêu hình bình hành.
-GV cho HS quan sát càc hình bình hành bằng bìa đã
chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi
lần cho HS xem một hình lại giới thiệu đây là hình
bình hành
c).Đặc điểm của hình bình hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành ABCD
trong SGK Toán 4 trang 102
* Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình
hành ABCD
-GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ dài của
các cạnh hình bình hành
-GV giới thiệu: Trong hình bình hành ABCD thì AB
và CD được gọi là hai cạnh đối diện, AD và BC cũng
được gọi là hai cạnh đối diện
*Vậy trong hbh các cặp đối diện như th/nào với nhau ?
-GV ghi bảng đặc điểm của hình bình hành
-GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ vật có mặt
là hình bình hành
-Nếu HS nêu cả các vật có mặt đều là hình vuông và
hình chữ nhật thì GV giới thiệu hình vuông và hình chữ
nhật cũng là các hình bình hành vì chúng cũng có hai
cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
d).Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong bài tập và
chỉ rõ đâu là hình bình hành
* Hãy nêu tên các hình là hình bình hành ?
* Vì sao em khẳng định H.1, 2,5 là hình bình hành ?
* Vì sao các hình 3, 4 không phải là hình bình hành ?
(* Vì các hình này chỉ có hai cặp cạnh song song với
nhau nên chưa đủ điều kiện để thành hình bình hành.)
Bài 2
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và hình bình
-2 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài của bạn
-Hình tứ giác, hình tam giác,hình chữ nhật, hình vuông, hìnhtròn
* Hình bình hành có 2 cặp cạnhđối diện song song và bằngnhau
-HS phát biểu ý kiến
-HS quan sát và tìm hình
Trang 16haønh MNPQ
-GV chư hình vaø giôùi thieôu caùc caịp cánh ñoâi dieôn cụa
töù giaùc ABCD, cụa hình bình haønh MNPQ
* Hình naøo coù caùc caịp cánh ñoâi dieôn song song vaø
baỉng nhau ?
-GV khaúng ñònh: hình bình haønh coù caùc caịp cánh
song song vaø baỉng nhau
4.Cụng coẩ :
-GV toơ chöùc troø chôi cađu caù
+Chón 2 ñoôi chôi, moêi ñoôi 5 HS tham gia
+Moêi ñoôi ñöôïc phaùt 2 caăn cađu
+Caùc ñoôi thi cađu caùc mieâng hình bình haønh
+Trong cuøng moôt thôøi gian ñoôi naøo cađu ñöôïc nhieău
caù hôn laø ñoôi thaĩng cuoôc
5 Daịn doø :
-Nhaôn xeùt tieât hóc
-Chuaơn bò baøi tieât sau
* Hình bình haønh ABCD coù caùccaịp cánh ñoâi dieôn song song vaøbaỉng nhau
-HS nghe GV phoơ bieân troø chôi
-HS tham gia chôi
-Laĩng nghe
Luyeôn Toaùn: OĐn luy ệ n caùc ñôn vò ño dieôn tích ñaõ hóc
I/ Múc tieđu
- Cuõng coâ moâi quan heô cụa caùc ñôn vò ño dieôn tích ñaõ hóc
- AÙp dúng vaøo giại toaùn coù lôøi vaín
GV cụng coâ lại quan hệ caùc đñơn vị ño diện tích
Băi 2: PP: Thạo luaôn
Moôt sađn vaôn ñoông hình chöõ nhaôt coù chieău daøi laø 150m chieău
roông 120m Tính chu vi vaø dieôn tích
- GV chaâm 1soâ baøi
- GV cuõng coâ caùch tính chu vi,dieôn tích hình chöõ nhaôt
Băi 3 : Khoanh vaøo ñaùp aùn em cho laø ñuùng
-Dieôn tích sađn tröôøng khoạng: 2100 cm2,350 m2 ,350dm2
- Dieôn tích xaõ Phuùc Thaønh khoạng :3 k m2 , 300 m2
HÑ: Caù nhađn, cạ lôùp
-Gọi HS níu miệng vă ghi văo vở
HÑ: Caịp, caù nhađn-Thảo luận nhóm đôi , lăm vở câ nhđn
-Lăm văo vở , 1 em lăm ở bảng
Trang 17, 3000 dm2
-Hướng dẫn sửa bài
-Nhận xét tuyên dương
Bài 4: ( SGK ) -GV gọi HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài (Với HS kém GV gợi ý cho các
em cách tìm chiều rộng: chiều rộng bằng 1 phần 3 chiều dài
nghĩa là chiều dài chia thành 3 phần bắng nhau thì chiều rộng
bằng 1 phần như thế.)
(Chiều rộng của khu đất đó là: 3 : 3 = 1 (km)
Diện tích của khu đất đó là: 3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số: 3km2 -GV nhận xét và cho điểm HS
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Mục tiêu :
1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật.
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài -Bút dạ, 4 tờ giấy trắng
III.Hoạt động trên lớp :
1 KTBC: -GV cho 2 HS kiểm tra.
-2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài trong bài
văn tả đồ vật
-GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Khi làm một bài văn, ta có thể mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp Trong tiết hôm nay, các em sẽ được củng cố
nhận thức về hai kiểu mở bài, các em sẽ được thực hành
viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật
* Bài tập 1 : PP: Thảo luận,
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Giao việc: Các em có nhiệm vụ chỉ ra 3 đoạn mở bài a,
b, c có gì giống nhau và có gì khác nhau
-Cho HS làm bài , trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài:
Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật
cần tả là chiếc cặp sách
+Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài:
Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiêu ngay cái cặp
sách cần tả
Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện khác để dẫn
vào giới thiệu đồ vật định tả
*Bài tập 2 :PP:Thực hành
-2 HS lần lượt trả lời
-Lắng nghe -Lắng nghe
HĐ: Cặp, cả lớp
-HS đọc
-HS đọc thầm lại từng đoạn mở bài
-HS làm theo cặp
-Một số HS lần lượt phát biểu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 18-Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
-Giao việc: Các em phải viết cho hay hai đoạn mở bài
của cùng một đề bài Một đoạn viết theo kiểu mở bài
trực tiếp, một bài viết theo kiểu gián tiếp
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho 4 HS (nếu có) để
HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét, khen HS viết mở bài theo 2 kiểu hay
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh 2 đoạn văn, viết vào vở
HĐ: Cá nhân
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-4 HS làm bài vào giấy được phát
-HS còn lại làm vào VBT
-4 HS làm bài vào giấy lên bảng đọc kết quả.-Lớp nhận xét
-Lắng nghe -Lắng nghe
Chiều thứ 5 ngày10 tháng 1năm 2013 Tốn :
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu Giúp HS:
-Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành
-Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
-Mỗi HS chuẩn bị 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke
-GV: phấn màu, thước thẳng
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định
2.KTBC
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 93
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
a).Giới thiệu bài: -Trong giờ học này, các em sẽ
cùng nhau lập công thức tính diện tích hình bình hành
và sử dụng công thức này để giải các bài toán có liên
quan đến diện tích hình bình hành
b).Hình thành công thức tinh diện tích hình bình hành
-GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình:
+Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng bìa hình bình
hành mình đã chuẩn bị thành hai mảnh sao cho khi
ghép lại với nhau thì được một hình bình hành
+10 HS cắt ghép đúng và nhanh nhất được tuyên
dương
* Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so
với diện tích của hình bình hành ban đầu ?
* Hãy tính diện tích của hình chữ nhật
-GV yêu cầu HS lấy hình bình hành bằng hình lúc
đầu giới thiệu cạnh đáy của hình bình hành và hướng
dẫn các em kẻ đường cao của hình bình hành
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS thực hành cắt ghép hình HS có thể cắtghép như sau:
-Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình
Trang 19-GV yêu cầu HS đo chiều cao của hình bình hành,
cạnh đáy của hình bình hành và so sánh chúng với
chiều rộng, chiều dài cùa hình chữ nhật đã ghép được
-Vậy theo em, ngoài cách cắt ghep1 hình bình hành
thành hình chữ nhật để tính diện tích hình bình hành
chúng ta có thể tính theo cách nào ?
-GV: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân
với chiều cao cùng một đơn vị đo Gọi S là diện tích
hình bình hành , h là chiều cao và a là độ dài cạnh
đáy thì ta có công thức tính diện tích hình bình hành
là:
S = a x h
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố :
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện tích của các
hình đã học, chuẩn bị bài sau
bình hành
-HS tính diện tích hình của mình
-HS kẻ đường cao của hình bình hành
-Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộngcủa hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bìnhhành bằng chiều dài của hình chữ nhật
-Lấy chiều cao nhân với đáy
-HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bìnhhành
-Tính diện tích của các hình bình hành
-HS áp dụng công thức tính diện tích hình bìnhhành để tính
- Cũng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
HĐ: Cá nhân,cả lớp
-Thực hiện vào bảng con
-2 em ; -2-3 em-Thực hiện cá nhân -HS thực hiện
Trang 20Bài 3 : Tính diện tích mảnh đất hình bình hành cĩ cạnh đáy :
25m , chiều cao : 170dm
-Cho HS tìm hiểu đề , nêu cách giải rồi thực hiện giải vào vở
-GV và HS cũng cố lại cách tính diện tích hình bình hành
Bài 4 :( HS khá)
Diện tích một khu vườn hình bình hành là : 1428m2 , chiều cao
: 12m Hỏi cạnh đáy của khu vườn là bao nhiêu ?
-Theo dõi , giúp đỡ học sinh chậm
-Gọi 2 HS lên bảng giải Gọi một số học sinh trình bày
-Thu chấm vở , nhận xét
3/nhận xét tiết họ c
-HS thực hiện cá nhân vào vở
-Nhận xét , lắng nghe -HS đọc đề , Thảo luận nhĩm 2 tìm cách giải
-Lắng nghe nhận xét ở bảng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG I.Mục tiêu :
1 MRVT của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyểnvốn từ đó vào vốn từ tích cực
2 Biết được một số câu tục ngữ với chủ điểm
II.Đồ dùng dạy học :
-VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước (chủ
ngữ trong câu kể Ai làm gì ?) cho VD
+Làm lại BT 3
-GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết sử dụng các từ đã học
để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực, biết được
một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
*Bài tập 1: PP: Thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: BT cho 9 từ Các em phải phân biệt các từ đó
theo nghĩa của tiếng tài
-Cho HS làm bài GV phát giấy và vài trang từ điển phô tô
cho HS
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”: tài
hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b).Tài có nghĩa là “tiền của”: Tài nguyên, tài trợ, tài sản.
* Bài tập 2: PP: Thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu.
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-2 HS lên bảng trả lời
-Lắng nghe
-Lắng nghe
HĐ: cá nhân,cả lớp
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-Cho HS làm bài theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày Lớpnhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 21-Cho HS trình bày
-GV nhận xét, khen HS hay
VD: Nước ta rất già tài nguyên khoáng sản
* Bài tập 3: : PP: Thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ.
-GV giao việc: Các em tìm trong 3 câu a, b, c nh/câu nào ca
ngợi tài trí của con người
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Câu a: Người ta là hoa đất
+Câu c: Nước lã mà vã nên hồ
* Bài tập 4: PP: Thảo luận, thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu BT 3
-GV giao việc: Các em nói rõ mình thích câu a, b hay c vì
sao em thích ?
-Giải thích nghĩa bóng của các câu tục ngữ
a) Người ta là hoa đất
Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái
đất
b) Chuông có đánh … mới tỏ
Kh/định mỗi người có tham gia hoạt động, làmviệc,mới bộc
lộ được kh/năng của mình
c) Nước lã mà vã nên hồ
Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí,
có nghị lực đã làm nên việc lớn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét, khen những HS trả lời hay
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học 3 câu tục ngữ
HĐ: cá nhân,cả lớp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS nối tiếp đọc câu mình đặt
-Lớp nhận xét
HĐ: cá nhân,cả lớp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ: cá nhân,cả lớp,cặp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Làm việc theo cặp
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
Luyện Tiếng Việt: Ôn luyện tổng hợp
I.Mục tiêu :
-Củng cố cho HS xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai làm gì
-Rèn kĩ năng đặt câu , viết đoạn văn
2/Bài tập : Bài 1 : PP: Thực hành
Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu
được viết theo mẫu Ai làm gì có trong bài văn : Phiên chợ
Lũng Phìn
HĐ: Cá nhân
-Thực hiện cá nhân Làm vào vở 1
HS lên bảng làm bảng phụ
Trang 22Chợ Lũng phìn nằm trong một thung lũng khá bằng phẳng
thuộc địa phận xã Lũng phìn huyện đồng văn tỉnh Hà giang
cách biên giớ trung quốc khoảng vài chục Km
Trời càng sáng, người từ các nơi lân cận như Lũng chinh ,
Sông máng , theo các con đường nhỏ quanh co dọc các triền núi
đổ về chợ càng nhiều
-2-3 em trình bày miệng
-Nhận xét tuyên dương , sửa các câu sai
Bài 2 : PP: Thực hành
Hãy thêm các vị ngữ thích hợp đểû tạo thành câu trong các
trường hợp sau
a) Chú công an
b) Học sinh
cCon mèo
c) Cây bàng
-Cho làm vở
-Gọi HS trình bày miệng
-Nhận xét tuyên dương
Bài 2 : : PP: Thảo luận,Thực hành
Viết một đoạn văn ngắn nói về việc học tập của các người bạn
cùng lớp , có dùng 3đến 5 câu viết theo mẫu Ai làm gì
-Gọi HS nêu miệng sau khi đã làm
-HS khác nhận xét, GV nhận xét , ghi điểm Chấm một số vở
3/.Nhận xét, dặn dò
-Gọi HS nhắc lại nội dung ôn luyện
-Nhận xét tiết học
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-Thực hiện cá nhân VBT
-4 HS lên bảng làmbốn câu-Các HS khác nêu miệng-Lắng nghe
HĐ: Cặp,Cá nhân, cả lớp
-HS nêu yêu càu của đề-HS nói cho nhau nghe theo nhóm đôi
- HS viết bài vào vở
Thứ 6 ngày tháng 11 năm 2013
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Mục tiêu :
1.Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng)trong bài văn tả đồ vật
2 Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC:
-Cho 2 HS đọc các đoạn mở bài (trực tiếp và gián tiếp)
cho bài văn miêu tả cái bàn đã làm ở tiết TLV trước
-GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới : a) Giới thiệu bài:
-Các em đã học về 2 kiểu kết bài (kết bài mở rộng và
không mở rộng) Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng
cố về hai kiểu kết bài và thực hành viết kết bài mở rộng
cho một bài văn miêu tả đồ vật
*Bài tập 1:PP: Thực hành ,hỏi đáp
-2 HS đọc
-Lắng nghe
Trang 23-Cho HS đọc yêu câu2 của BT
-GV giao việc: Các em đọc bài Cái nón và cho biết
đoạn kết bài là đoạn nào, nói rõ đó là kết bài theo cách
*Bài tập 2: PP: Thực hành
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
-Giao việc : Em hãy ch/một trong 3 đề bài đã cho và viết
một kết bài mở rộng cho đề em đã chọn
-HS l/bài.GV phát bút dạ,giấy cho 3 HS
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS viết bài chưa đạt, về viết lại
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS đọc thầm 3 đề, chọn 1 đề
-Viết kết bài mở rộng vào vở
-3 HS làm bài vào giấy
-3 HS làm bài vào giấy trình bày
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu Giúp HS:
-Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành
-Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng thống kê như bài tập 2 vẽ sẵn trên bảng
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu quy tắc tính
diện tích của hình bình hành và thực hiện tính diện tích của
hình bình hành có số đo các cạnh như sau:
a).Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm
b) Độ dài đáy là 10m, chiều cao là 200cm
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a).Giới thiệu bài: -Trong tiết học này, các em sẽ cùng lập
công thức tính chu vi của hình bình hành, sử dụng công thức
tính diện tích, chu vi của hình bình hành để giải các bài toán
có liên quan
b).Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: PP : Thực hành, Đàm thoại
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, hình bình hành
EGHK và hình tứ giác MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng chỉ và
gọi tên các cặp cạnh đối diện của từng hình
(+Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh AB đối diện với cạnh
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.+Trong tứ giác MNPQ có cạnh MN đốidiện với cạnh PQ, cạnh MQ đối diện vớicạnh NP
Trang 24CD, cạnh AD đối diện với cạnh BC
+Trong hình bình hành EGHK, có cạnh EG đối diện với cạnh
KH, cạnh EK đối diện với cạnh GH
-GV nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình nào có các cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau
* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là hình bình hành, theo
em bạn đó nói đúng hay sai ? Vì sao ?
Bài 2: : PP : Thực hành,
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Em hãy nâu cách làm
bài tập 2
* Hãy nêu cách tính diện tích hình bình hành
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: a
* Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào ?
-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ đi tìm công thức
tính chu vi của hình bình hành
-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD như BT3 và giới
thiệu: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài
cạnh BC là b
* Em hãy tính chu vi của hình bình hành ABCD
-Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng nhau nên khi tính
chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng của hai cạnh rồi
nhân với 2
-Gọi chu vi của hình bình hành là P, bạn nào có thể đọc
được công thức tính chu vi của hình bình hành ?
* Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành ?
-GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính chu vi của hình
bình hành a, b
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:( Chuyển học xuống tiết luyện))
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
(Bài giải
Diện tích của mảnh đất đó là: 40 x 25 = 1000(dm2)
Đáp số: 1000dm2 )
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Hình chữ nhật ABCD và hình bìnhhành MNPQ có các cặp cạnh đối diệnsong song và bằng nhau
-Bạn đó nói đúng vì hình chữ nhật có 2cặp cạnh song song và bằng nhau
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-HS nêu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) P = (8 + 3) x 2 = 22(cm2)-HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Trang 25-Phân biệt được gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ -Nêu được những thiệt hại do giông, bão gây
ra -Biết được một số cách phòng chống bão
NDTH:Moi quan he giua con nguoi voi moi truong.
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4 / 76 SGK phóng to
-Các băng giấy ghi: cấp 2: gió nhẹ, cấp 5: gió khá mạnh, cấp 7: gió to, cấp 9: gió dữ và các băng giấyghi 4 thông tin về 4 cấp gió trên như SGK
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
-Mô tả thí nghiệm giải thích tại sao có gió ?
-Dùng tranh minh hoạ giải thích hiện tượng ban ngày gió
từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển
GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới : Bài học trước các em đã làm thí nghiệm
chứng minh rằng tại sao có gió Vậy gió có những cấp độ
nào ? Ở cấp độ nào gió sẽ gây hại cho cuộc sống của
chúng ta ? Chúng ta phải làm gì để phóng chống khi có
gió bão? B/học hôm nay sẽ gi/thích câu hỏi đó
*Hoạt động 1: Một số cấp độ của gió
-Gọi HS nối tiếp đọc mục Bạn cần biết trang 76 SGK
+Em thường ng/thấy nói đến c/cấp độ c/gió khi nào ?
-Yếu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc thông tin trong
SGK / 76 GV phát PHT cho các nhóm
-Gọi HS trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(a) Cấp 5: Gió khá mạnh b) Cấp 9: Gió dữ c) Cấp 0:
Không có gió d) Cấp 2: Gió nhẹ đ) Cấp 7: Gió to e)
Cấp 12: Bão lớn )
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-GV kết luận: Gió có khi thổi mạnh, có khi thổi yếu Gió
-HS lên bảng trả lời câu hỏi -HS nhận xét, bổ sung
-HS nghe
-HS đọc
+Em thường nghe thấy nói đến các cấp độgió trong chương trình dự báo thời tiết.-HS các nhóm quan sát hình vẽ, mỗi HSđọc 1 thông tin, trao đổi và hoàn thànhphiếu
-Trình bày và nhận xét câu trả lời củanhóm bạn
-HS nghe
a Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa, sóng nước trong
hồ dập dờn
b Khi có gió này, bầu trời đầy những đám mây đen, cây lớn
gãy cành, mái nhà có thể bị tốc
c Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cỏ đứng im
d
Khi có gió này, bầu trời thường sáng sủa, bạn có thể thấygió trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn được lànkhói bay
đ
Khi có gió này, trời có thể tối và có bão Cây lớn đu đưa,người đi bộ ở ngoài trời sẽ rất khó khăn vì phải chống lạisức gió
e Gió mạnh liên tiếp, kèm theo mưa to có gió xoáy, có thể
cuốn bay người, nhà cửa, làm gãy, đổ cây cối…
Trang 26càng lớn càng gây tác hại cho con người
*Hoạt động 2: Thiệt hại do bão gây ra và cách phóng
chống bão
+Em hãy nêu những dấu hiệu khi trời có dông ?
+Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?
-Tổ chức cho HS hoạt đông trong nhóm
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 77 SGK, sử
dụng tranh, ảnh sưu tầm nói về :
+Tác hại do bão gây ra +Một số cách phòng chống bão
mà em biết
-GV hướng dẫn, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét về sự chuẩn bị của HS, khả năng trình bày
-Kết luận: Các hiện tương dông, bão gây thiệt hại rất
nhiều về nhà cửa Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người
và của càng nhiều Bão thường làm gãy đổ cây cối, làm
nhà cửa bị hư hại Bão tó có lốc có thể cuốn bay người,
nhà cửa, làm gãy, đổ cây cối, gây thiệt hại về mùa màng,
gây tai nạn cho máy bay, tàu thuyền như ở một số tranh,
ảnh các em đã sưu tầm Vì vậy, cần tích cực phòng chống
bão bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ
nhà cửa, sản xuất, đề phòng tai nạn do bão gây ra Khi
cần, mọi người phải đến nơi trú ẩn an toàn Ở thành phố,
cần cắt điện Ở vùng biển, ngư dân k/nên ra khơi vào lúc
có gió to
*HĐ3: Trò chơi ghép chữ vào hình và thuyết minh
GV dán 4 hình minh hoạ như trang 76 SGK lên bảng Gọi
HS tham gia thi bốc các tấm thẻ ghi chú dán vào dưới
hình minh hoạ Sau đó thuyết minh về những hiểu biết
của mình về cấp gió đó (hiện tượng, tác hại và cách
phòng chống) -Gọi HS tham gia trò chơi
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3/.Củng cố :
+Từ cấp gió nào trở lên sẽ gây hại cho người và của ?
+Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết
-GV nhận xét, ghi điểm và giáo dục HS luôn có ý thức
không ra khỏi nhà khi trời có dông, bão, lũ
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài tiết sau
+Khi có gió mạnh kèm mưa to là dấu hiệucủa trời có dông
+Gió mạnh liên tiếp kèm theo mưa to, bầutrời đầy mây đen, đôi khi có gió xoáy.-HS hoạt động nhóm 4 Trao đổi, thảo luận,ghi ý chính ra nháp, trình bày trong nhóm.-HS đọc và tìm hiểu
-HS các nhóm đại diện trình bày (vừa nóivừa chỉ tranh, ảnh)
-HS nghe
-HS nghe
-HS nghe GV phổ biến cách chơi
-4 HS tham gia trò chơi Khi trình bày cóthể chỉ vào hình và nói theo sự hiểu biếtcủa mình
HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nghe
-Trả lời
HDNG:Nhay e- ro pich
Trang 272
Trang 28- Cũng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
Bài 3 : Tính diện tích mảnh đất hình bình hành cĩ cạnh đáy :
25m , chiều cao : 170dm
-Cho HS tìm hiểu đề , nêu cách giải rồi thực hiện giải vào vở
-GV và HS cũng cố lại cách tính diện tích hình bình hành
Bài 4 :( HS khá)
Diện tích một khu vườn hình bình hành là : 1428m2 , chiều cao
: 12m Hỏi cạnh đáy của khu vườn là bao nhiêu ?
-Theo dõi , giúp đỡ học sinh chậm
-Gọi 2 HS lên bảng giải Gọi một số học sinh trình bày
-Thu chấm vở , nhận xét
3/nhận xét tiết họ c
HĐ: Cá nhân,cả lớp
-Thực hiện vào bảng con
-2 em ; -2-3 em-Thực hiện cá nhân -HS thực hiện
-HS thực hiện cá nhân vào vở
-Nhận xét , lắng nghe -HS đọc đề , Thảo luận nhĩm 2 tìm cách giải
-Lắng nghe nhận xét ở bảng
Trang 292
Trang 30Luyện Toán: Ôn Luyện t ổ ng h ợ p
Bàài1 :Đặt tính rồi tính
PP: Thực hành; trao đổi
a) 456789 - 5009 b) 99058 : 206
c) 7628 x 275 d)9732 :231
_ GV nhận xét
Bài 2 : tính giá trị biểu thức
PP: Thực hành; trao đổi
a) 4680 : 30 + 169 x 60
b) 3600 : 60 + 873x 703
-Nhận xét củng cố cách làm
Bài 3 : PP:Hỏi đáp
Số 4590 số chia hết cho
A, 5 B, 2 C, Cả hai số trên
-nhận xét
Bài 4 : PP: Phân tích; Thực hành
Nữa chu vi thửa ruộng đ hình chữ nhật dài 176 m, chiều
dài hơn chiều rộng 18 m Hỏi thửa ruộng đó có diện tích
bao nhiêu ?
-Thu chấm - Nhận xét
.3/nh ậ n xét ti ế t h ọ c
Tuyên dương học sinh có nhiều cố gắng
_Cá nhân ;cả lớp
-Thực hiện vào bảng con -Chữa bài nhận xét
Cá nhân ;cả lớp
-Thực hiện vở_ Chữa bài ở bảng
cả lớp
cả lớp ;cá nhân
-Thực hiện vở
Trang 313
Trang 32Luyện Tiếng việt:
Luyện tập về dấu hai chấm, lời dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp
I.Mục tiêu :
-Cũng cố về dấu hai chấm, lời dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp
-Mở rộng vốn từ ø “nhân hậu ”
2/Luyện tập : GV ghi tựa, hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 : PP: Thảo luận ,đàm thoại
Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp của các nhân vật trong
câu truyện vui sau :
Tóc của nhạc sĩ nỗi tiếng
Nhạc sĩ nỗi tiếng Giô - han –strau – xơ , khi đi các nước
đều mang theo con chó đen đi theo
Có lần nhạc sĩ bỗng hỏi người phục vụ là tại sao lông
con chó lại rụng nhanh thế ?
Người phục vụ đắn đo mãi rồi mới trả lời :
Tôi đã bán lông đen con chó cho quá nhiều người hâm
mộ tài của ngài và nói đó là tóc của ngài !
-Cho HS nêu các dấu hiệu nhận biết lời dẫn trực tiếp ,
gián tiếp , rồi làm bài
-Theo dõi,giúp đỡ học sinh chậm
-GV cũng cố lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
Bài 2 : PP: Thảo luận ,đàm thoại
Em sắp xếp các từ dưới đây thành 2 nhóm:
a.Hậu có nghĩa là sau,trái nghĩa với tiền có nghĩa là
trước
b.Hậu có nghĩa là tình cảm trong cách cư xử
hậu đãi , phúc hậu , hùng hậu , hậu phương , hậu quả ,
tụt hậu , nhân hậu , hậu thư hiền hậu , hậu hĩnh , hậu
mơn , hậu thuẫn , nồng hậu , lạc hậu , mai hậu , tập hậu ,
hậu hĩ , tối hậu thư
-GV nhận xét õsửa sai
3/Nhận xét tiết học
HĐ- nhóm cả lớp
-Tổ chức thi đua theo nhóm 4 em-HS đọc đề
(gián tiếp)
(trực tiếp)-Các nhóm báo cáo kết quả
HĐ- nhóm cả lớp
HĐ- nhóm cả lớp
.-Lắng nghe
Luyện Toán: Ôn Luyện t ổ ng h ợ p
I/ Mục tiêu
Rèn cho HS kỹ năng tính , tính giá trị biểu thức và giải toán hình chữ nhật
II/Chu ẩ n b ị :
Soạn bài tập
Trang 33Bàài1 :Đặt tính rồi tính
PP: Thực hành; trao đổi
a) 456789 - 5009 b) 99058 : 206
c) 7628 x 275 d)9732 :231
_ GV nhận xét
Bài 2 : tính giá trị biểu thức
PP: Thực hành; trao đổi
c) 4680 : 30 + 169 x 60
d) 3600 : 60 + 873x 703
-Nhận xét củng cố cách làm
Bài 3 : PP:Hỏi đáp
Số 4590 số chia hết cho
A, 5 B, 2 C, Cả hai số trên
-nhận xét
Bài 4 : PP: Phân tích; Thực hành
Nữa chu vi thửa ruộng đ hình chữ nhật dài 176 m, chiều
dài hơn chiều rộng 18 m Hỏi thửa ruộng đó có diện tích
bao nhiêu ?
-Thu chấm - Nhận xét
.3/nh ậ n xét ti ế t h ọ c
Tuyên dương học sinh có nhiều cố gắng
_Cá nhân ;cả lớp
-Thực hiện vào bảng con -Chữa bài nhận xét
Cá nhân ;cả lớp
-Thực hiện vở_ Chữa bài ở bảng
cả lớp
cả lớp ;cá nhân
-Thực hiện vở
Thứ 7 ngày 8 tháng 01 năm 2011
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu Giúp HS:
-Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành
-Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình bình hành để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng thống kê như bài tập 2 vẽ sẵn trên bảng
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu quy tắc tính
diện tích của hình bình hành và thực hiện tính diện tích của
hình bình hành có số đo các cạnh như sau:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 34a).Độ dài đáy là 70cm, chiều cao là 3dm
b) Độ dài đáy là 10m, chiều cao là 200cm
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a).Giới thiệu bài: -Trong tiết học này, các em sẽ cùng lập
công thức tính chu vi của hình bình hành, sử dụng công thức
tính diện tích, chu vi của hình bình hành để giải các bài toán
có liên quan
b).Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: PP : Thực hành, Đàm thoại
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, hình bình hành
EGHK và hình tứ giác MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng chỉ và
gọi tên các cặp cạnh đối diện của từng hình
(+Trong hình chữ nhật ABCD, có cạnh AB đối diện với cạnh
CD, cạnh AD đối diện với cạnh BC
+Trong hình bình hành EGHK, có cạnh EG đối diện với cạnh
KH, cạnh EK đối diện với cạnh GH
-GV nhận xét sau đó hỏi thêm: những hình nào có các cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau
* Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là hình bình hành, theo
em bạn đó nói đúng hay sai ? Vì sao ?
Bài 2: : PP : Thực hành,
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Em hãy nâu cách làm
bài tập 2
* Hãy nêu cách tính diện tích hình bình hành
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: ( HS khá)
* Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào ?
-Dựa vào cách tính chung đó chúng ta sẽ đi tìm công thức
tính chu vi của hình bình hành
-GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD như BT3 và giới
thiệu: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài
cạnh BC là b
* Em hãy tính chu vi của hình bình hành ABCD
-Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng nhau nên khi tính
chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng của hai cạnh rồi
nhân với 2
-Gọi chu vi của hình bình hành là P, bạn nào có thể đọc
được công thức tính chu vi của hình bình hành ?
* Hãy nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành ?
-GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính chu vi của hình
bình hành a, b
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS lắng nghe
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.+Trong tứ giác MNPQ có cạnh MN đốidiện với cạnh PQ, cạnh MQ đối diện vớicạnh NP
-Hình chữ nhật ABCD và hình bìnhhành MNPQ có các cặp cạnh đối diệnsong song và bằng nhau
-Bạn đó nói đúng vì hình chữ nhật có 2cặp cạnh song song và bằng nhau
HĐ: Cá nhân, cả lớp
-HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) P = (8 + 3) x 2 = 22(cm2)b) P = (10 + 5) x 2 = 30(dm2)
Diện tích hình bình hành 7 x 16 = 112 (cm2) 14 x 13 = 182 (dm2) 23 x 16 = 368 (m2)
Trang 35Bài 4:( Chuyển học xuống tiết luyện))
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
(Bài giải
Diện tích của mảnh đất đó là: 40 x 25 = 1000(dm2)
Đáp số: 1000dm2 )
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
Bài 4 : PP:Phân tích, Thực hành
Hai vịi nước cùng chảy vào bể sau 5 giờ được 375 lít
nước ,biết vịi thứ nhất chảy hơn vịi thứ hai 55 lít Hỏi
trong 1 giờ mỗi vịi chảy được bao nhiêu lít ?
-Cho HS tìm hiểu đề , nêu cách giải rồi thực hiện
-Theo dõi,giúp đỡ học sinh chậm
Trang 362 Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy
phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh tài
3 Giáo dục HS tự nhận thức giá trị về bản thân làm được việc giúp người khác
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ (hoặc băng giấy)
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
+HS 1:Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người và trả lời câu hỏi:
+Sau khi trẻ sinh ra,vì sao c/có ngay người mẹ ?
-HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bố giúp trẻ những gì ?
-GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Các em đã biết được 4 người tuy còn nhỏ tuổi nhưng
đều có tài Liệu họ có giết được yêu tinh không Bài
tập đọc Bốn anh tài (phần tiếp theo) này sẽ cho các
em biết rõ điều đó
* Luyện đọc: a) Cho HS đọc.
-GV chia đoạn: 2 đoạn (Đ 1:từ đầu đến yêu tinh đấy;
Đ 2: còn lại)
-Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây, vắng teo,
giục, sầm, khoét.
b) HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc toàn bài
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
+Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp
+Đoạn 2: giọng gấp gáp, dồn dập
Nhấn giọng ở những từ ngữ :vắng teo, lăn ra ngủ, hé
cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật
túi bụi, …
c) Tìm hiểu bài: +Đoạn 1:
-Cho GV đọc
* Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã
được giúp đỡ như thế nào ?
* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
+Đoạn 2: -Cho HS đọc
* Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống
-2 HS lần lượt lên bảng
-Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bếbồng, chăm sóc
-Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạytrẻ biết nghĩ
-HS đọc nối tiếp,
-HS đọc từ khó
-HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Các cặp luyện đọc
-2 HS đọc toàn bài
-Lắng nghe
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm
-Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sốngsót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủnhờ
-Có phép thuật phun nước như mưa làm nướcdâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm
-Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng
Trang 37yêu tinh
* Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh
? (Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức khoẻ,có tài
năng phi thường,có lòng dũng cảm )
* Ý nghiã của câu chuyện này là gì
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện đọc cho cả lớp (Từ Cẩu Khây hé cửa … tối
sầm lại) trên bảng phụ
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật
hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người thân nghe
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinhthần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, cứu dân làng của anh em CẩuKhây
-HS đọc nối tiếp 2 đoạn
-Lớp luyện đọc diễn cảm
-Lắng nghe
TOÁN: PHÂN SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, biết viết phân số
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC : -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 95
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều trường hợp mà chúng ta
không thể dùng số tự nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có một
quả cam chia đều cho bốn bạn thì mỗi bạn nhận số lượng cam
là bao nhiêu ? Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm nay
giúp các em làm quen với phân số
b).Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần bằng
nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần bài học của
SGK
* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?
* Có mấy phần được tô màu ?
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta
nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
* Năm phần sáu viết là 6
5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết
6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)
-Đọc mẫu
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình
-HS trả lời
-6 phần bằng nhau
-Có 5 phần được tô màu
-HS lắng nghe
-HS viết 6
5, và đọc năm phần sáu -
Trang 38-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6
5 là phân số
+Phân số 6
5
có tử số là 5, có mẫu số là 6
-GV hỏi: Khi viết phân số 6
5 thì mẫu số được viết ở trên hay ởdưới vạch ngang ?
-Mẫu số của phân số 6
5 cho em biết điều gì ? -Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra Mẫu
số lưon luôn phải khác 0
-Khi viết phân số 6
5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho embiết điều gì ?
-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô màu
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc như
phần bài học của SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô
màu của mỗi hình Nêu tử số và mẫu số của mỗi số
-GV nhận xét: 6
5 ,
số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang
c).Luyện tập – thực hành:
Bài 1 : -GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS
đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình
Bài 2 -GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong BT, gọi
2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( HS khá) * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các phân số cho
HS viết (có thể đọc thêm các phân số khác)
-GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng, yêu cầu HS dưới
lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4( Chuyển tiết luyện) -GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
chỉ các phân số bất kì cho nhau đọc -GV viết lên bảng một số
phân số, sau đó yêu cầu HS đọc
HS nhắc lại: Phân số 6
5 -HS nhắc lại
-Dưới gạch ngang
-Mẫu số của phân số 6
5 cho biếthình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau
-Khi viết phân số 6
5 thì tử số đượcviết ở trên vạch ngang và cho biết có
5 phần bằng nhau được tô màu.-Thực hiện
-Phân số 12 có tử số là 1, mẫu số là 2.(2-3 em trả lời.)
-Phân số 34 có tử số là 3, mẫu số là
4 -Phân số 47 có tử số là 4, mẫu sốlà 7
-HS làm bài vào VBT
-6 HS lần lượt giải thích
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số3
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
-Viết các phân số
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như
GV đọc
-HS làm việc theo cặp
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số
Trang 39Hoạt động 1 : Ơn các cơng thức tính tốn đã học :
GV nêu câu hỏi , gọi HS trả lời bổ sung cho nhau
*Cho biết cơng thức tính chu vi , diện tích hình
-Chữ nhật ?
-Vuơng ?
-Hình bình hành ?
*Cho biết cơng thức tìm 2 số khi biết tổng và tỉ ?
*Cho biết cách nhân nhẩm với : 10 ; 100 ; 1000 ?
*Cho biết cách nhân nhẩm với : 9 ; 11 ?
*Cho biết bảng đo :
-Đơn vị độ dài ?
-Đơn vị đo khối lượng ?
-Đơn vị đo diện tích ?
*Cho biết quan hệ các đơn vị thời gian : Giây , phút , giờ , ngày ,
chiều thứ 3 ngày 10 tháng 01 năm 2012 TOÁN:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một sốtự nhiên
Trang 40-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bịchia và mẫu số là số chia
-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:
* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
96
* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số, sau đó viết
một số phân số cho HS đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi thực hiện chia
một số tự nhiên khác 0 thì không phải lúc nào chúng ta cũng
tìm được thương là một số tự nhiên
Vậy lúc đó, thương của các phép chia này được viết như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b).Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên
-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi
bạn được mấy quả cam ?
* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là một số tự nhiên
Nhưng, không thể lúc nào ta cũng có thể thực hiện như vậy
* Trường hợp thương là phân số
-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh
* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như thực hiện
8:4 được không ?
-hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn (Chia đều mỗi
cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi
bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn
nhận được 34 cái bánh.)
Vậy 3 : 4 = ?
-GV viết lên bảng 3 : 4 = 34
* Thương trong phép chia 3 : 4 = 34 có gì khác so với thương
trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 ta có thể tìm được thương là một phân số
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương 34 và số
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thìmỗi bạn được:
8 : 4 = 2 (quả cam)-Là các số tự nhiên
-HS nghe và tìm cách giải quyết vấnđề
-HS trả lời
-HS thảo luận và đi đến cách chia: -HSdựa vào bài toán chia bánh để trả lời
3 : 4 = 34-3 chia 4 bằng 34-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 làmột số tự nhiên còn thương trong phépchia 3 : 4 = 34 là một phân số.
-Số bị chia là tử của thương và số chialà mẫu số của thương