- Vieát baøi thô vaøo giöõa trang giaáy, caùc chöõ ñaàu doøng thô thaúng haøng vôùi nhau, heát moät khoå thô thöù nhaát thì caùch moät doøng roài môùi vieát tieáp khoå thô thöù hai. + Ca[r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai, ngày 11 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờvào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)
* KG: Trả lời được CH5
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- SGK
III Các hoạt động 35’:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ (4’):
- GV kiểm tra 3 HS đọc thuộc 12 dòng thơ
trong bài Thư trung thu; trả lời câu hỏi về
nội dung bài thơ
Ông Mạnh thắng Thần Gió
- GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
- HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các từ ngữ:
hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển,
sinh sống, vững chãi
- HS đọc câu
- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễlẫn
- HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý ngắt
giọng đúng một số câu sau: - HS đọc đoạn
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// - Luyện đọc câu
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi
nhà thật vững chãi.//
- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng
đoạn đọc Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”
- HS nêu giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Các nhóm đọc và thi đua
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3) - Các nhóm đọc và thi đua
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
Trang 2Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh
nổi giận?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,
nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm:
Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió
mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc
đá
-1 HS đọc đoạn 1
-Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay.Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cườingạo nghễ, chọc tức ông
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống
lại Thần Gió
- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3lần đều bị quật đỗ nên ông quyết địnhxây một ngôi nhà thật vững chãi Ôngđẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột,chọn những viên đá thật to để làmtường
- 1 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
Tiết 2
* Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5
- Đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn
Chú ý các từ: sáng hôm sau, mặt trời, giận
dữ, xô đổ, ăn năn, an ủi…
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt) Chú ý cách
đọc một số câu:
- Đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng
lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
+ Từ đó, Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem
cho ông ngôi nhà không khí mát lành từ biển
cả và hương thơm ngào ngạt của các loài
hoa.//
-> Giải nghĩa từ: lồng lộn, an ủi - HS nêu
- Đọc cả đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 5)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay - Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôinhà đã đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn
đứng vững
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mờiThần Gió thỉnh thoảng tới chơi
Trang 3Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho cái gì?
- Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Ông Mạnh tượng trưng cho conngười Nhờ quyết tâm lao động, conngười đã chiến thắng thiên nhiên vàlàm cho thiên nhiên trở thành bạn củamình
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên
nhiên, các em phải làm gì?
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiênnhiên, bảo vệ môi trường sống…
- Nhận xét tiết học
Toán
Bảng nhân 3
I Mục tiêu:
- Lập bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
- Làm được các BT: 1, 2, 3
II Chuẩn bị:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
III Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ (3’):
- 2 HS sửa bài 2, 1 HS sửa bài 3
- Nhận xét
3.Bài mới.(28’) Giới thiệu (1’): Bảng nhân 3.
* Hoạt động 1: Lập bảng nhân 3
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm
tròn, lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu: Mỗi tấm
có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là 3
(chấm tròn) được lấy 1 lần, ta viết 3 x 1 = 3
(đọc là: ba nhân một bằng ba)
HS sửa bài
Trang 4- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm 3 chấm tròn lên
bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được: 3
được lấy 2 lần, và viết được:
3 x 2 = 3 + 3 = 6, như vậy 3 x 2 = 6, đọc là: Ba
nhân hai bằng sáu
- HS nêu
- Làm tương tự cho đến 3 x 10 = 30
* Hoạt động 2: Học thuộc bảng nhân 3
- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 3
dưới hình thức xóa dần
- HS thi đọc theo tổ, cá nhân
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 3 để
nêu tích của mỗi phép nhân rồi đọc từng phép
nhân
- HS làm bài và thi đọc kết quả
Bài 2: Toán giải - 2 HS đọc đề HS thảo luận để phân
tích đề toán
- HS làm bài 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét
Bài 3: Viết số
- GV viết dãy số lên bảng - HS nhận xét đặc điểm của dãy số
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự
*KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợpvới nội dung câu chuyện
Trang 5II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK (phóng to)
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): hát
2 Bài cũ (4’): “Chuyện bốn mùa”
- Gv kiểm tra 1 nhóm 6 HS phân vai dựng lại
câu chuyện “Chuyện bốn mùa” theo
các vai
- HS nhận xét
- GV nhận xét + đánh giá
3 Bài mới (28’): Giới thiệu bài (1’):
* Hoạt động 1: Xếp lại thứ tự các tranh
theo đúng nội dung câu chuyện
- GV nhắc HS chú ý: Để xếp lại thứ tự 4 tranh
trong SGK theo đúng nội dung câu chuyện,
các em cần quan sát kĩ từng tranh được đánh
số -> nhớ lại nội dung câu chuyện
6 HS phân vai dựng lại câu chuyện
“Chuyện bốn mùa”
“Ông Mạnh thắng Thần Gió”
- Cả lớp quan sát tranh trên bảng lớp
- GV cho 4 HS lên bảng, mỗi em cầm một tờ
tranh phóng to để trước ngực, quay xuống cả
lớp, tự đứng theo thứ tự tranh từ trái qua phải
đứng như nội dung truyện
+ Tranh 4 trở thành là tranh 1:
+ Tranh 2 vần là tranh 2:
- 4 HS lên thực hiện Cả lớp nhận xét,tham gia sửa chữa nếu các bạn xếpsai:
Thần Gió xô ngã ông Mạnh
Ông Mạnh vác cây, khiêng đá, dựngnhà
+ Tranh 3 vẫn là tranh 3: Thần Gió tàn phá làm cây cối xung
quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổngôi nhà của ông Mạnh
+ Tranh 1 trở thành tranh 4: Thần Gió trò chuyện cùng ông Mạnh
* Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh
- GV treo tranh như đã sắp xếp ở hoạt
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm - HS kể lại nội dung từng tranh -> 4
tranh
- Mỗi em kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS thi kể chuyện giữa các nhóm
Trang 6- Nhận xét – tuyên dương.
* Hoạt động 3: Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV nêu yêu cầu: Câu chuyện này được phân
làm 3 vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh,
Thần Gió; mỗi vai kể với một giọng riêng
- HS lắng nghe
- HS các nhóm cử đại diện lên thi đuaphân vai dựng lại câu chuyện
-> Nhận xét – bình chọn đội hay nhất, cá nhân
thể hiện vai của mình hay nhất -> Nhận xét.
* Hoạt động 4: Đặt tên khác cho chuyện
- GV nêu yêu cầu: “Đặt tên khác cho câu
chuyện?”
- HS suy nghĩ, sau đó từng em nói têncác em đặt cho câu chuyện
-> GV viết nhanh một số tên tiêu biểu -> Cả lớp trao đổi, nhận xét, tìm và
chọn ra tên phù hợp
5 Củng cố, dặn dò (3’):
- GV hỏi lại truyện “Ông Mạnh thắng Thần
Gió” cho các em biết điều gì? - Con người có khả năng chiến thắngThần Gió, chiến thắng thiên nhiên
nhờ quyết tâm và lao động Nhưngcon người cũng sống thân ái, hòathuận với thiên nhiên
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Làm được các BT: 1, 3,4
II Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: SGK, Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): H hát
2 Bài cũ (4’): Bảng nhân 3
- Gọi một em lên sửa bài 2/97
- GV gọi học sinh nối tiếp đọc bảng nhân 3
- GV nhận xét
3 Bài mới (27’) Giới thiệu (1’):
-Một em lên sửa bài 2/97
-Học sinh nối tiếp đọc bảng nhân 3
“Luyện tập”
Trang 7* Hoạt động 1: Luyện tập
GV hướng dẫn HS - HS tự làm bài -> tự sửa bài
Số quả cam 10 đĩa như thế đựng là:
3 x 10 = 30 (quả cam)Đáp số: 30 quả cam
- GV nhận xét
- GV giải thích thêm về đề bài - HS tự làm bài -> sửa bài
- Khi HS chữa bài, GV nên yêu cầu HS nêu đặc
điểm của mỗi dãy số
a/ 4, 6, 8, 10, 12
b/ 9, 12, 15, 18
5 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- CBB: Bảng nhân 4
Chính tả
Gió
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
- Làm được bài tập 2 a/b; hoặc 3 a/b
* MT:
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định 1’: Hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi HS lên bảng viết các từ sau: chiếc lá, -HS lên bảng viết
Trang 8quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB); cái
tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN)
- Nhận xét từng HS
3 Bài mới 28’ Giới thiệu 1’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả) Ghi
nhớ nội dung đoạn văn
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc bài thơ - 3 học sinh lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về ai? - Bài thơ viết về gió
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ - Gió thích chơi thân với mọi nhà; gió cùanh mèo mướp; gió rủ ong mật đến
thămhoa; gió đưa những cánh diều baylên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quảlê, trèo bưởi, trèo na
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có
4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú
ý những điều gì?
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, cácchữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau,hết một khổ thơ thứ nhất thì cách mộtdòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
- Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; gió,
rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ,
rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào
bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho học sinh,
nếu có
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
d) Viết bài
- Giáo viên đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu
thơ đọc 3 lần
- Viết bài theo lời đọc của giáo viên
e) Soát lỗi
- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho học sinh soát lỗi - Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗira lề vở
Trang 9sinh thi làm bài nhanh 5 em làm xong đầu
tiên được tuyên dương
lớp làm bài vào VBT Tiếng Việt 2,tập hai Đáp án:
hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại bài cho đúng
Tập đọcMùa xuân đến
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, 3 a/b)
* MT: Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa một số loài hoa, loài cây trong bài
- Một số tờ giấy khổ to
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Kiểm tra bài cũ 3’:
- GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới 28’ Giới thiệu 1’
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng tả vui,
hào hứng, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
-HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông Mạnh thắng Thần Gió và trả lời các câu hỏi
- Luyện đọc cho HS kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú
ý những từ ngữ rực rỡ, nảy lộc, nồngnàn, khướu, lắm điều
+ Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: Từ đầu -> thoảng qua - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
Trang 10Đoạn 2: Vườn cây lại đầy tiếng chim -> trầm
ngâm
Đoạn 3: Còn lại
Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng một số câu
Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú, còn
mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận
trắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùa
xuân tới,…//
Tàn, khô, rụng, sắp hết mùa
- HS luyện đọc ngắt câu khó
- HS đọc từ chủ giải
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS trong nhóm bắt thăm thi đọc cá
nhân giữa các nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? - Hoa mận tàn báo mùa xuân đến
- Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn các em còn biết
dấu hiệu nào của các loài hoa khác
- Hoa đào nở
- Hoa mai nở
- Giới thiệu hoa đào, hoa mai (tranh)
Câu 2: Kể lại sự thay đổi của bầu trời và mọi
vật khi mùa xuân đến - Bầu trời ngày càng thêm xanh.
- Nắng vàng ngày càng rực rỡ
- Vườn cây đầm chồi, nảy lộc, ra hoa,tràn ngập tiếng hót của các loài chimvà bóng chim bay nhảy
Câu 3:
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận
được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân,
vẻ riêng của mỗi loài chim
- Trao đổi nhóm đôi viết vào giấy Đạidiện một số nhóm trình bày
- Nhận xét
Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân - Nhận xét.
MT: Hương vị: Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn
ngọt, hoa cau thoảng qua
Đặc điểm của loài chim: chích chóe nhanh
nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu
gáy trầm ngâm
Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
5 Tổng kết:
- Qua bài văn em biết những gì về mùa xuân
Trang 11(HS tự trả lời).
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Mùa nước nổi
ToánBảng nhân 4
I Mục tiêu:
- Lập bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
- Làm được các BT: 1, 2, 3
II Chuẩn bị:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
III Các hoạt động:
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn, lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu
mỗi tấm có 4 chấm tròn Ta lấy 1 tấm bìa,
tức là 4 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết
4 x 1 = 4
-Hát
-HS sửa bài 2, 3-Nộp vở chấm
- Gắn 2 tấm bìa -> yêu cầu HS trả lời - HS nêu: 4 được lấy 2 lần và viết:
4 x 2 = 4 + 4 = 8
- Hướng dẫn tương tự để có 4 x 3 = 12 … 4 x 10
= 40
- Yêu cầu HS nhận xét
- Kết quả của phép nhân có thừa số 4trong bảng nhân 4 4, 8, 12, 16, 20, 24,
…, 40
- Yêu cầu HS đếm thêm 4 và hướng dẫn HS
học thuộc (xóa dần)
- HS nối tiếp đọc, cá nhân đọc Thi đuađọc thuộc bảng nhân 4
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS đọc thầm bài toán và nêu tóm
tắt bằng lời và giải toán
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Trang 125 xe ô tô có số bánh xe là:
4 x 5 = 20 (bánh xe)Đáp số: 20 bánh xe
Bài 3: HS tự làm
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả bài làm
- HS làm vở
- Số cần tìm bằng số đứng liền trước +
4 HS đếm thêm 4 (đếm bớt 4)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua đọc thuộc bảng nhân
5 Tổng kết:
- Về nhà làm bài 2, 3
- Nhận xét tiết
- Chuẩn bị luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? DẤU CHẤM, DẤU
CHẤM THAN
I Mục tiêu:
- Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
- Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào đểhỏi về thời điểm (BT2)
- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
II Chuẩn bị:
- 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1
- Bảng phụ (BT3)
- VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu tên tháng hoặc nêu đặc điểm
mùa, cả lớp viết tên mùa vào bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới 28’ Giới thiệu 1’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm BT (miệng)
Bài 1: (miệng)
Cả lớp viết tên mùa vào bảng con
- GV giơ bảng ghi sẵn (nóng bức, ấm áp, giá - HS đọc từ đó