- Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -. - Ghi tên bài lên bảng. -Quan sát, giúp HS yếu viết - GV đọc tò[r]
Trang 1- Ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp.
-Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
-Học sinh biết chỗ học, chỗ chơi gọn gàng ngăn nắp
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Phiếu thảo luận nhóm cho HĐ1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
HĐ1: Hoạt cảnh " Đồ dùng để ở đâu"
- Đọc kịch bản, tóm tắt câu chuyện
- Chia nhóm và giao kịch bản
cho HS thảo luận các câu hỏi
- Vì sao bạn Dương không tìm thấy cắp và
sách vở?
- Sắp xếp sách vở gọn gàng ngăn nắp có lợi
ích không? Vì sao?
- Nhận xét
Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương làm
mất thời gian tìm kiếm sách vở Do đó các em
cần rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp
trong sinh hoạt.
HĐ 2: Thảo luận nhóm, nhận xét nội dung
tranh:
- Cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 nhận xét
xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
mỗi tranh đã gọn gàng ngăn nắp chưa?
- GV nhận xét kết luận: nơi học tập của các
bạn trong tranh 1 và 3 là gọn gàng, ngăn
nắp.Các tranh 2,4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp
vì sách vở còn để lộn xộn chưa đúng nơi quy
định
- Nên xắp xếp sách vở dồ dùng như thế nào
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- HS lắng nghe
- Các nhóm chuẩn bị
- HS thảo luận và trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 2ngăn nắp lên bàn bạn ấy.
Theo em Nga cần làm gì cho góc học tập gọn
gàng ngăn nắp?
- GV nhận xét, kết luận: Nga nên bày tỏ ý
kiến của mình đề nghị mọi người trong gia
Trang 338 + 25
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 38 + 25
- Củng cố các cách giải bài toán có lời văn
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
* Giới thiệu phép cộng 38 + 25
- GV giơ 3 bó que tính và hỏi: Có mấy chục que
tính?
- GV cài 3 bó que tính lên bảng
- GV lấy 8 que tính: Có mấy que tính?
- GV cài vào bảng và chỉ vào các bó que tính hỏi:
có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV giơ 5 que tính và hỏi : có thêm mấy que tính
nữa ?
- GV cài 5 que tính ngay dưới 8 que tính Có thêm
5 que tính thì viết 5 vào cột nào ?
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có mấy chục que
tính ?
- GV cài 2 bó que tính lên bảng
- GV cài 2 bó que tính ngay dưới 3 bó que tính Có
thêm 2 bó que tính thì viết 2 vào cột nào ?
Trang 4Con Kiến phải bò đoạn đường dài là:
28+ 34 = 62(dm)
Đáp số: 62 dm
Bài 4:: - Gọi một em nêu yêu cầu
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Làm thế nào so sánh các tổng với nhau ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính tổng
rồi so sánh ta còn cách nào khác không ?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải thích vì
-Một em đọc đề bài -Điền dấu < , = > vào chỗ thích hợp
-Tính tổng trước rồi so sánh
- Lớp thực hiện vào vở
-Một em nêu cách tính và tính
- Ta có thể so sánh các thành phần : 9 = 9 mà
7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
- Hai tổng bằng nhau vì : khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Tiết 3: TẬP ĐỌC Chiếc bút mực
I/ MỤC TIÊU :
Trang 5- Đọc trơn toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
Hiểu nội dung câu chuyện: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết gjúp đỡ bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh trong SGK
-Bảng phụ viết các câu cần luyện đọc
1 Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
3, Hướng dẫn tìm hiều bài
Câu 1:-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực?
-Nhận xét
Câu 2:-Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
Câu 3: Vì sao Mai loay hoay mãi với hộp bút?
-Cuối cùng Mai quyết định ntn?
-Vì sao cô giáo khen Mai?
-Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
-Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút, Lan gục đầu và khóc
-Vì nửa muốn cho Lan mượn bút, nửalại tiếc
-Đưa bút cho bạn mượn
-Vì Mai ngoan
-HS phân vai đọc lại bài
Trang 7II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con, phiếu thảo luận nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS lên bảng làm lại BT 2 trong SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
Bài 3 – Mời một HS đọc đề bài
-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết gì
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
-Hãy đọc đề bài theo tóm tắt ?
-Phát phiếu thảo luận nhóm
-HS lần lượt làm vào bảng con
Một em đọc đề bài
- Cho biết có 28 cái kẹo chanh và
26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái , gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói kẹo có bao nhiêu cái
HS thực hiện làm vào phiếu
-Đại diện nhóm trình bày
Bài giải
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đ/S : 54 cái kẹo
Trang 8Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Chiếc bút mực
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào tranhvà trí nhớ kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Bước đầu dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét về lời kể của bạn
Trang 9II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ổn định lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện "Bím
tóc đuôi sam"
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2) Hướng dẫn kể chuyện
* Dựa theo tranh nhớ lại nội dung của các đoạn
trong câu chuyện để kể lại
- GV treo tranh lên bảng , yêu cầu HS quan sát và
nói nội dung tranh
* Kể theo bức tranh 1 :
Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
- Thái độ của Mai thế nào ?
- Khi không được viết bút mực thái độ của Mai ra
sao ?
- Mời lần lượt từng em trong nhóm lên trình bày
- Gọi học sinh khác nhận xét bạn
* Kể theo bức tranh 2 :
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
- Khi biết mình đã quên bút bạn Lan đã làm gì ?
Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?
- Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút nhỉ
* Kể theo bức tranh3 :
- Bạn Mai đã làm gì ?
- Mai đã nói gì với Lan ?
* Kể theo bức tranh 4 :
- Thái độ của cô giáo thế nào ?
-Khi biết mình được viết bút mực thái độ của Mai
ra sao ?
-Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
- Mời lần lượt học sinh lên kể trước lớp
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận xét sau mỗi lần có
học sinh kể
-Cho HS tập kể nhiều lần
-3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện "Bím tóc đuôi sam."
-2 HS nhắc lại tên bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát và nói
Cô gọi Lan lên bàn cô lấymực
- Mai hồi hộp nhìn cô
- Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn mình em phải viết bút chì
- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần lượt kể đoạn 1 -Nhận xét bạn theo các tiêu chí
- Lan không mang bút
- Gục mặt xuống bàn khóc nức nở
- Mai đang loay hoay với cái hộp bút
- Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa không muốn
- Mai đã đưa bút cho Lan mượn
- Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì
- Cô giáo rất vui -Mai thấy hơi tiếc
- Cô cho em mượn , em thật đáng khen
- Lần lượt lên kể bằng lời của
Trang 10*Lần 1 : - GV: làm người dẫn chuyện phối hợp kể
cùng học sinh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
*Lần 2 :- Gọi học sinh xung phong nhận vai để kể
hướng dẫn nhận nhiệm vụ từng vai
-Khen những HS kể chuyện hay
-Dặn HS vềtập kể lại câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể
-HS nhận xét-HS đọc laọi yêu cầu
-Thực hành kể lại cả câu chuyện theo từng vai
- Một số em nhận vai Mai , Lan ,
cô giáo và kể cùng giáo viên -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn kể
Tiết 3: CHÍNH TẢ
(Tập chép)Chiếc bút mực.
I/ MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: Chiếc bút mực
-Biết viết hoa chữ đầu câu, dấu chấm, dấu phẩy, trình bày đúng mẫu
- Viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 11- Bảng phụ viết viết bài tập chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Ổn định lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
-Đọc các từ: Dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã…
-Nhận xét
HĐ2: Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2) Hướng dẫn tập chép
- GV đọc bài chính tả
Đọan chép này có nội dung từ bài nào ?
-Đoạn chép kể về chuyện gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta cần chú ý điều gì?
- GV cho HS viết từ khó
cô giáo , lắm ,khóc , mượn , quên
-Cho HS chép bài vào vở
-Đọc lại 1 lần cho HS soát lỗi
tia nắng , đêm khuya , cây mía
Bài 3b) Tìm từ chứa tiếng có vần en hoặc eng?
- Đoạn văn có 5 câu -Cuối mỗi câu có ghi dấu chấm
- Viết hoa , chữ đầu dòng phải lùi vào một ô
- Phải viết hoa
- HS viết vào bảng con
- HS chép bài -HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài -HS tự làm bài vào B/C
-HS tìm và viết vào B/C
Trang 12Tiết 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Cơ quan tiêu hoá.
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học học sinh có thể
- Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ.-Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá
Trang 13III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C : Ạ Ọ
- Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ
-Những việc gì cần làm để cơ và xương phát triển
tốt?
- GV nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
*Khởi động: Trò chơi "Chế biến thức ăn"
-GV nêu cách chơi
-GV hô: Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
-GV hô nhanh dần và làm động tác sai
-Gv theo dõi và phạt những em làm động tác sai
*Hoạt động 1:Quan sát và chỉ đường đi của thức
ăn trên sơ đồ.
-GV treo tranh,yêu cầu HS quan sát tranh
-Cho HS làm việc theo cặp
Hỏi: -Thức ăn sau khi vào miệng, nhai, nuốt rồi đi
-GV kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, các tuyến tuỵ.
*Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình:
-GV treo tranh cơ quan tiêu hoá ( tranh câm)
-H/d, yêu cầu HS lên gắn tên các cơ quan cho phù
-HS làm theo lời nói, không làmtheo hành động
Trang 14- Học cách Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn vàngược lại
II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường,
Trang 15- Chuẩn bị 1 còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đi vòng tròn hít thở sâu -4 HS thực hiện 4 động tác củabài TDPTC
Trang 17Thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: TOÁN
Hình chữ nhật - Hình tứ giác.
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh nhận dạng được hình chữ nhật - hình tứ giác
- Bước đầu vẽ được hình chữ nhật, hình tứ giác, nối các điểm cho sẵn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình chữ nhật, hình tứ giác bằng nhựa hoặc bìa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1:
1- Giới thiệu hình chữ nhật.
- Đưa một số hình trực quan có dạng chữ nhật rồi
giới thiệu đây là hình chữ nhật
- Cho 1 số HS nhắc lại
- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật lên bảng
2- Giới thiệu hình tứ giác:
- Đưa một số hình có dạng hình tứ giác rồi
- Cho HS điền tên vào hình thứ 3 rồi đọc:
- Cho HS liên hệ với một số hình thật
Trang 18I/ MỤC TIÊU :
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ mới
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
-Biết đọc đúng một văn bản có tính liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tácgiả, tên truyện
Nắm được nghĩa các từ mới
Trang 19-Bước đầu biết dùng mục lục sách.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Ổn định lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc lại Chiếc bút mực
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
Hương đồng gió nội/ Bây giờ bạn ở đâu ?
Câu 2: Truyện người học trò cũ ở trang nào?
- Cho HS nhắc lại
Câu 3: Truyện Mùa quả cọ của tác giả nào?
Câu 4: Mục lục sách dùng để làm gì?
- HD HS đọc, tập tra cứu mục lục sách TV1
- Gọi 1 HS đọc lai Mục lục tuần 5 theo cột
- Tuần 5 : Chủ điểm Trường học
- Chia lớp làm 2 nhóm, cho các nhóm thi hỏi đáp
nhanh về từng nội dung trong mục lục
- Cho ta biết cuốn sách viết về cái
gì, có những phần nào và bắt đầu
từ trang mấy…
- HS mở sách GK
- HS đọc-Các nhóm cử đại diện lên thi đọctoàn bài
Trang 20Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tên riêng và cách viết tên riêng
Kiểu câu Ai là gi?
I/ MỤC TIÊU :
- Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tiên riêng của từng sự vật
- Biết viết tên riêng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Các từ dùng để gọi tên một loại sự vật nói chung
không phải viết hoa
- Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ?
-Các từ dùng để gọi tên riêng của một số vật cụ thể
phải viết hoa
Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2.
-a) Tên hai bạn trong lớp
b)Tên các dòng sông ( suối , kênh)
-Tại sao lại phải viết hoa tên bạn và tên dòng sông ?
- Nhận xét:
Bài 3 -Mời một em đọc bài tập
-Mời lần lượt mỗi yêu cầu từ 3 - 5 em nói theo các
cách khác nhau
-Chữa bài và cho ghi vào vở
a/ Trường em / là Trường Tiểu học EaBá Trường
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- 3 HS lên bảng làm bài tập 2 tuầntrước
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Hs đọc lại yêu cầu bài
- ( sông ) Hồng , Thương ; ( núi ) Tản Viên , Đôi ; ( thành phố ) Hà Nội , Hải Phòng ; ( học sinh )
- Vì đây là các từ chỉ tên riêng
- Một em đọc bài tập 3 -Nhiề HS phát biểu
-HS nhắc lại-Về nhà học bài và làm các bàitập
Trang 22Tiết 4: MỸ THUẬT
Xé dán con mèo
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách xé, dán hình con mèo
- Xé dán hình con mèo cân đối
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- GV giới thiệu bài mẫu
- Con mèo có hình dáng và mầu sắc ntn?
* Hướng dẫn cách xé, dán
- Xé hình thân mèo
- Dùng tờ giấy màu lật mặt sau, đếm ô vẽ hình
chữ nhật dài 8 ô, rộng 4 ô, xé lượn 4 góc để được
thân mèo
- Xé đầu mèo: Xé hình vuông có cạnh 3 ô, xé 4
góc để tạo hình đầu mèo
- Xé tai mèo: vẽ 2 hình vuông cạnh 2 ô, từ 2 HV
này xé là 2 HTG để được tai mèo
- Xé đuôi mèo: Vẽ 2 hình vuông có cạnh 2 ô xé
xẽ đuôi để được 4 chân mèo
Trang 24-Vẽ HCN, HTG và nêu tên hình
- GV nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
HĐ1: Giới thiệu bài toán nhiều hơn:
- GV : Gài 5 quả cam lên bảng gài ( cành trên có
5 quả cam )
- Gài lên bảng 5 quả cam tiếp ( Cành dưới có 5
quả cam) thêm 2 quả nữa , gài thêm 2 quả
- Hãy so sánh số cam hai cành với nhau ?
- Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả cam ?
- Nêu bài toán : - Cành trên có 5 quả cam , cành
dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả cam Hỏi
cành dưới có bao nhiêu quả cam ?
- Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu 1 em nêu tóm tắt đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Bình có bao nhiêu bông ta làm sao ?
- Trước khi ta làm phép tính ta trả lời thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-H/d tương tự.
-Nhậnn xét chữa bài
Bài 3 – Mời một em đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Để biết Đào cao bao nhiêu cm ta làm thế nào ?
-HS quan sát và lắng nghe
- So sánh : Cành dưới có nhiều quả cam hơn
- Số bông hoa của Bình là
- Làm bài và chữa bài
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm Bài giải
Số bi của Bảo có là :
10 + 5 = 15 (viên) Đ/ S : 15 viên bi
Trang 25-Đào cao bao nhiêu xăngtimét
- Vì cao hơn cũng như “ nhiều hơn “
Tiết 2: TẬP VIẾT
Chữ Hoa D
I/ MỤC TIÊU :
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết các chữ hoa D theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết câu ứng dụng theo cở nhỏ, chữ viết đúng, đẹp, đều nét và nối chữ đúng quyđịnh
II/ ĐỒ DÙG DẠY HỌC :