1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 4 Tuan 31 CKTKN 20102011

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 83,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu(trả lời CH ở đâu ?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1,mục III) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ ch[r]

Trang 1

Tuần 31 ( Từ ngày 11/4 -15/4/2011)

Hai

Chao cỜ Tập đọc toán khoa học

đạo đức

Chào cờ

Ăng- co VátThực hành (TT)Trao đổi chất ở thực vậtBảo vệ môi trờng (T2)

Ba

Thể dục chính tả

lt&câu Toán lịcH sử

Mụn thể thao tự chọn- Nhảy dõy tập thểNghe- viết : Nghe lời chim nói

hêm trạng ngữ cho câu

Ôn tập về số tự nhiênNhà Nguyễn thành lập

T

tập đọc Tlv Toán

Năm

THỂ DỤC lt& câu Toán khoa học

kể chuyện

âm nhạc hđ tt

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiênLuyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

ễn tập 2 bài TĐN số 7 và số 8Sinh hoạt cuối tuần

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

Ăng-co Vát

Tập đọc :

Trang 2

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rói, biểu lộ tỡnh cảm kớnhphục

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và

điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia(trả lời được cỏc cõu hỏi trongSGK)

*Tớch hợp: Khai thỏc trực tiếp nội dung bài

II Đồ dùng dạy học :

- ảnh khu đền Ăng-co Vát

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài Dòng

sông mặc áo và trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Kết hợp

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ăng-co Vát đợc xây dựng ở đâu, bao

+ Nêu nội dung của bài ?

*Tớch hợp: GD hiểu biết thờm cụng

trỡnh kiến trỳc tuyệt diệu của nước bạn

- 2 em cùng bàn trao đổi và trả lời

– Xây dựng ở Cam-pu- chia từ đầu thế

đá, đợc ghép bằng những tảng đá lớn

đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhaukín khít nh xây gạch vữa

– ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa

đền, những ngọn tháp cao vút lấp loánggiữa những chùm lá thốt nốt xoà tántròn, ngôi đền cao với những thềm đárêu phong càng trở nên uy nghi, thâmnghiêm

– Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trìnhkiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

Cam-pu-chia XD đầu thế kỉ XII Cảm

nhận vẻ đẹp hài hoà của khu đền và

thiờn nhiờn lỳc hoàng hụn

- Chuẩn bị: Con chuồn chuồn nớc

- Lớp theo dõi, tìm giọng đọc

- Thớc thẳng có vạch chia cm (dùng cho mỗi HS)

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em thực hành lại bài 1

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng AB

+ Lu ý : cho HS tính riêng chiều rộng, chiều

dài HCN trên bản đồ rồi mới vẽ HCN

Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ:

Trang 4

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mụi trường bằng sơ đồ.

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 122, 123/ SGK

- Giấy A0 và bút vẽ cho các nhóm

III Hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài

của trao đổi chất ở thực vật

- Yêu cầu quan sát H1 trang 122 SGK:

+ Kể tên những gì đợc vẽ trong hình ?

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của cây xanh có trong

hình ?

+ Phát hiện ra những yếu tố còn thiếu để bổ

sung

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

- Gọi một số em lên trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những yếu tố cây thờng xuyên phải

lấy từ môi trờng và thải ra môi trờng trong

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

– con bò, cây xanh, mặt trời

– ánh sáng, nớc, chất khoángtrong đất

Trang 5

Bảo vệ mụi trường( tiết 2)

I Mục tiêu :

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường(BVMT)và trỏch nhiệm tham giaBVMT

- Nờu những việc cần làm phự hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà,ở trường học và ở nơi cụng cộng bằng những việc làmphự hợp với khả năng

II Chuẩn bị :

- Phiếu hoa màu xanh - đỏ

III Hoạt động dạy học :

- Chia nhóm 2 em, yêu cầu mỗi nhóm

nhận một tình huống để thảo luận và

giải quyết

- GV đánh giá kết quả làm việc của

các nhóm và đa ra đáp án đúng

HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em(BT3)

- Gọi 2 em tiếp nối đọc các ý kiến

- Yêu cầu các nhóm thảo luận về các

a) Các loại cá tôm bị tiêu diệt, ảnh ởng đến sự tồn tại của chúng và thunhập của con ngời sau này

b) Thực phẩm không an toàn ảnh ởng đến sức khoẻ con ngời , làm ônhiễm đất và nguồn nớc

h-c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hạn,xói mòn đất,

d) Làm ô nhiễm nguồn nớc, động vậtdới nớc bị chết

đ) Làm ô nhiễm không khíe) Làm ô nhiễm nguồn nớc, khôngkhí

- Nhóm 2 em thảo luận

- Một số nhóm trình bày ý kiến

– b : không tán thành – a,c,d,g : tán thành

- Nhóm 2 em thảo luận tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bàya) Thuyết phục mẹ em chuyển bếp thansang chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanh Đạo đức :

Trang 6

bảo vệ môi trờng tại địa phơng

c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọnsạch đờng làng

- Nhóm 3 em

– Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hìnhmôi trờng ở xóm/ phố, những hoạt

động bảo vệ môi trờng, những vấn đềcòn tồn tại và cách giải quyết

– Nhóm 2: Tơng tự đối với môi ờng trờng học

– Nhóm 3: Tơng tự đối với môi ờng lớp học

tr Từng nhóm thảo luận , trình bày kếtquả làm việc các nhóm khác bổ sung ýkiến

- Hiểu đợc thế nào là trạng ngữ(ND ghi nhớ)

-Nhận diện được trạng ngữ trong cõu(BT1,mục III) ,bước đầu viết được đoạn văn

ngắn trong đú cú ớt nhất 1 cõu cú sử dụng trạng ngữ(BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết các câu văn ở bài tập 1/ Luyện tập

- Phiếu khổ lớn làm bài tập 2/ III

III Hoạt động dạy và học :

2) - Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Nhờ đâu I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học ?3) Tác dụng của phần in nghiêng: Nêunguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc

- 3 em đọc, lớp học thuộc

LT&C :

Trang 7

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự viết

- Đọc, viết viết được số tự nhiờn trong hệ thập phân

- Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụthể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

* BTCL: Bài 1, Bài 3a, Bài4

II Đồ dùng dạy học :

- Kẻ sẵn bài tập 1 vào bảng phụ

- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài

III Hoạt động dạy và học :

- GV treo bảng phụ lên bảng, gọi 1 em nêu

yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

* Lu ý: Khi viết số phải phân lớp và khi đọc

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 3a

- Gọi một số em trình bày miệng từng số

- 1 em đọc

Toán :

Trang 8

(Hớng dẫn kẻ ô để trình bày bài giải)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, gọi lớp nhận xét

- Gợi ý để HS thấy: Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau 1 đơn vị Hai số chẵn (lẻ) liên

- HS trình bày, lớp nhận xét

- Lắng nghe

Nghe - viết: Nghe lời chim nói

I Mục tiờu :

1 Nghe - viết đúng chính tả, biết trỡnh bày cỏc dũng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ

- Làm đỳng BTCT phương ngữ (2)a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn

* HSKT: Nhỡn sỏch chộp

*Tớch hợp: Khai thỏc trực tiếp nội dung bài

II Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b, 3b

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Kiểm tra 2 em: đọc lại 2 bản tin trong bài

3b (tiết 30) ; nhớ - viết lại tin đó trên bảng

+ Loài chim nói về điều gì ?

*Tớch hợp: GD ý thức yờu quớ, bảo vệ mụi

trường thiờn nhiờn và cuộc sống con người

- Yêu cầu nhóm 2 em tìm từ khó viết

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

5 chữ

- GV đọc cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- HS tự bắt lỗi, GV giúp đỡ các em yếu

- Chấm vở 4 em, chữa lỗi chung cả lớp

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2b:- Gọi HS đọc bài tập 2b

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài, phát phiếu

- 2 em thực hiện

- HS theo dõi SGK

– Loài chim nói về những cánh

đồng mùa nối mùa với những conngời say mê lao động, nhữngthành phố hiện đại, những côngtrình thuỷ điện

– lắng nghe, bận rộn, ngỡ ngàng,thanh khiết,

Trang 9

- HS làm cá nhân, gọi 1 em làmbảng phụ.

- Nắm được đụi nột về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung ra đời , triều đại Tõy Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đúNguyễn Ánh đó huy động lực lượng tấn cụng nhà Tõy Sơn Năm 1802, triều Tõy Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lờn ngụi Hoàng đế, lấy niờn hiệu là Gia Long, định đụ ởPhỳ Xuõn ( Huế)

- Nờu một vài chớnh sỏch cụ thể của vua Nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ cỏc vua nhà Nguyễn khụng đặt ngụi hoàng hậu , bỏ chức tể tướng ,tự mỡnh điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quõn đội ( với nhiều thứ quõn,cỏc nơi đều cú thành trỡ vững chắc

+ ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừngtrị tàn bạo kẻ chống đối

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ minh hoạ trong SGK đợc phóng to

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế

và văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- GV nói về sự tàn sát của Nguyễn ánh đối

với những ngời tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV thông báo: Nguyễn ánh lấy niên hiệu

Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm

1802 đến 1858 trải qua 4 đời vua: Gia Long,

- Nhóm 4 emLịch sử

Trang 10

+ Những điều gì cho thấy các vua nhà

Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành cho

bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của

- Chuẩn bị: Kinh thành Huế

- Đại diện nhóm trình bày

– Không đặt ngôi hoàng hậu, bỏchức tể tớng, tự mình trực tiếp

điều hành mọi việc hệ trọng

– Gổm nhiều thứ quân, ở kinh đôcũng nh ở các nơi đều xây dựngthành trì vững chắc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

********************************

Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010

Con chuồn chuồn nớc

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm, bước đầubiết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nớc, cảnh đẹpcủa quờ hương(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa

- ảnh cây lộc vừng

III Hoạt động dạy và học :

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chú chuồn chuồn đợc miêu tả bằng

- Nhóm 2 em trao đổi và trả lời

– Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng, haicon mắt long lanh nh thuỷ tinh, thân chúnhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắngmùa thu, bốn cánh khẽ rung rung nh còn

đang phân vân

- HS tự trả lời

– Tả rất đúng về cách bay vọt lên bấtngờ, tả theo cánh bay của chuồn chuồnnhờ thế tác giả kết hợp tả đợc một cáchTập đọc :

Trang 11

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

+ Nêu nội dung của bài văn ?

– Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồnchuồn nớc Qua đó, tác giả đã vẽ lên rất

rõ khung cảnh làng quê VN tơi đẹp,thanh bình đồng thời bộc lộ tình cảmmến yêu của mình với đất nớc, quê hơng

- So sỏnh được số tự nhiờn cú đến sỏu chữ số

- Biết sắp xếp bốn số tự nhiờn theo thứ tự từ bộ đến lớn, từ lớn đến đến bộ

* BTCL: Bài 1(dũng 1,2), Bài 2, Bài 3

* HSKT: Bài 1(dũng 1), Bài 2

II Đồ dùng dạy học :

- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài

III Hoạt động dạy và học :

- HS làm VT, 2 em làm bảng nhóma) 10261 > 1590 > 1567 > 897b) 4270 > 2518 > 2490 > 2476

- 4HS làm trờn bảngToán :

Trang 12

- Lớp nhận xộta) x = 58, 60 b) x = 59, 61c) x = 60

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam

III Hoạt động dạy và học :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

1 Vùng biển Việt Nam

HĐ1: Làm việc theo từng cặp

Bớc 1:

- Cho HS dựa vào kênh chữ SGK, bản

đồ, trả lời câu hỏi sau :

- Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái

đông: phía Bắc có vịnh Bắc Bộ,phía Nam có vịnh Thái Lan

– Biển là kho muối vô tận, nhiềukhoáng sản, hải sản quý và có vaitrò điều hoà khí hậu.Ven bờ cónhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng,vịnh thuận lợi cho việc phát triển

du lịch và xây dựng các cảng biển

- HS trình bày, chỉ bản đồ

Địa lí :

Trang 13

- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về

biển của nớc ta, phân tích thêm vai trò

của Biển Đông đối với nớc ta

*Tớch hợp: GD Tự hào về vẻ đẹp cũng

như tài nguyờn thiờn nhiờn ở vựng biển

Việt Nam Hiện nay yờu cầu người dõn

cần bảo vệ khai thỏc, đỏnh bắt hợp lý

2 Đảo và quần đảo

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV chỉ các đảo và quần đảo trên Biển

Đông và yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

H: Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo ?

H: Nơi nào của nớc ta có nhiều đảo

nhất ?

HĐ3: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS dựa vào tranh, ảnh, SGK

thảo luận các câu hỏi :

+ Trình bày một số nét tiêu biểu của

đảo và quần đảo ở vùng biển phía Bắc,

vùng biển miền Trung, vùng biển phía

an ninh quốc phòng và hoạt động của

ngời dân trên các đảo, quần đảo của

– Quần đảo là nơi tập trung nhiều

đảo

– Vịnh Bắc Bộ là nơi có nhiều đảonhất

- Nhóm 4 em thảo luận

- Đại diện trình bày

- HS chỉ các đảo, quần đảo của từngmiền (Bắc, Trung, Nam) trên bản đồtreo tờng và nêu đặc điểm, ý nghĩakinh tế và quốc phòng của các đảo,quần đảo

- HS biết chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp ụ tụ tải

- Lắp được ụ tụ tải theo mẫu ễ tụ chuyển động được

Trang 14

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

a HS chọn cỏc chi tiết để lắp ụ tụ tải

- HS chọn đỳng đủ cỏc chi tiết theo

SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

- GV đến từng nhúm kiểm tra giỳp đỡ

cỏc em cũn lỳng tỳng

b Lắp từng bộ phận:

- Vị trớ trong ngoài giữa cỏc bộ phận

- Thứ tự cỏc bước lắp ụ tụ tải

c Lắp rỏp - Lắp rỏp hoàn thiện ụ tụ tải

- ảnh về các cuộc tham quan, du lịch, cắm trại

- Bảng phụ viết gợi ý 2

III Hoạt động dạy và học :

Trang 15

* Giới thiệu bài - Ghi đề

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Những tấm

bác, hoặc đi chơi xa đâu đó Chú ý nêu

những phát hiện mới mẻ qua chuyến đi

- Gọi HS nêu tên chuyện kể

III Hoạt động dạy và học :

Trang 16

- Cho HS xem một số ảnh con vật

- Gọi HS nêu tên con vật em chọn để

– Cái đuôi: dài, ve vẩy hết sang phải lạisang trái

- 1 em đọc

- Quan sát

- Một số em nêu tên con vật mình chọnquan sát

- HS làm VBT, một số em trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe *****************************************

Ôn tập về số tự nhiên (tiết 3)

I Mục tiêu:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

* BTCL: Bài 1, Bài 2, Bài 3

* HSKT: Bài 1, Bài 2

II Đồ dùng dạy học :

- Kẻ sẵn bài tập 2 vào bảng phụ

- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài

III Hoạt động dạy và học :

Số chia hết cho 9: 7362, 20601c) Số chia hết cho 2 và 5: 2640 d) Số chia hết cho 5 nhng không chiahết cho 3: 605

Toán :

Trang 17

Bài 2 :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập

- GV đọc từng bài cho HS làm vào bảng

con

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

- Gọi 1 em trình bày miệng

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn

- 1 em trình bày, lớp nhận xét

– x chia hết cho 5 nên tận cùng là 0hoặc 5, x là số lẻ nên x có chữ số tậncùng là 5

Vì 23 < x < 31 nên x = 25

- HS làm VT rồi trình bày miệng

– Các số đó phải có tận cùng là chữ

số 0 và chữ số 0 không thể đứng ởhàng trăm nên ta viết đợc : 520, 250

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS vẽ sơ đồ và trình bày về sự trao

đổi khí trong hô hấp và sự trao đổi thức ăn

Trang 18

việc theo thứ tự :

+ Đọc mục Quan sát trang 124 để xác định

điều kiện sống của 5 con chuột

+ Nêu nguyên tắc của thí nghiệm

+ Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều kiện

sống của từng con và thảo luận, dự đoán kết

quả thí nghiệm

- GV viết lên bảng

HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trang

125 SGK

+ Dự đoán xem con chuột nào chết trớc?

Tại sao ? Những con chuột còn lại sẽ nh

- Đại diện nhóm trình bày

– Con chuột ở hộp 4 chết trớc tiên,tiếp đến là con chuột ở hộp 2 chết,sau cùng là con chuột ở hộp 1 chết Con chuột ở hộp 5 sống không khoẻmạnh, chỉ có con chuột ở hộp 3sống bình thờng

Chuẩn bị tranh ảnh về một số đũ vật dạng hỡnh trụ và quả dạng hình cầu

III Các hoạt động dạy và học:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

Yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở

Nhắc HS quan sát kĩ mẫu trớc khi vẽ ,

sắp xếp hình vẽ cân đốivới tờ giấy

HS quan sát và trả lời câu hỏi

HS theo dõi GV hớng dẫn

Mĩ thuật

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:29

w