-Viết đúng các vần inh, uynh, ia, uya;các từ ngữ: bình minh, phụ huynh, tia chớp, đêm khuya – chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết.(mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần); HS khá giỏi viết [r]
Trang 1Giáo viên chuyên dạyBác đưa thư
Giữ yên lặng khi ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi (tiết 1)
Ba
3/5
ToánTập viếtChính tảTN&XH
Ôn tập các số đến 100 (S/175)
Tô chữ hoa X , YBác đưa thưThời tiết
Tư
4/5
Âm nhạcToánTập đọcThủ công
Ôn tập và biểu diễnLuyện tập chung (S/176)Làm anh
Ôn tập chủ đề cắt, dán giấy
Năm
5/5
ToánTập đọc
Mĩ thuật
Luyện tập chung (S?177)Người trồng na
Vẽ tự do
SÁU
6/5
ToánChính tả
Kể chuyệnSHTT
Luyện tập chung (S/178)Chia quà
Hai tiếng kì lạ Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Trang 3Tập đọc:
BÁC ĐƯA THƯ I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễphép Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêumến và chăm sóc bác
-Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc đoạn 2 bài tập
đọc “Nói dối hại thân” và trả lời các câu hỏi:
Khi chú bé kêu cứu có ai đã đến giúp?
Khi sói đến thật chú bé kêu cứu có ai tới
giúp không? Vì sao?
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu (giọng đọc vui)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
+ Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài,
giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã
nêu: mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ
phép
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Đọc từng câu, đọc nối tiếp các câu
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần inh, uynh
Tìm tiếng trong bài có vần inh?
Tìm tiếng ngoài bài có vần inh, uynh?
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi:Các bác nông dân đã đến giúp
Không ai đến giúp chú bé cả Vì mọingười tưởng chú nói dối như mọi lần
Nhắc tựa
Lắng nghe
Rút từ ngữ khó đọc, phân tích
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Đọc câu, nối tiếp các câu
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Minh
Đọc từ trong SGK “tủ kính, chạy hỳnhhuỵch”
Inh:xinh xinh, hình ảnh, cái kính, …
Trang 43.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
1 Nhận được thư của bố, Minh muốn làm
Cho từng nhóm 2 học sinh đóng vai bác đưa
thư và vai Minh để thực hiện cuộc gặp gỡ
ban đầu và lúc Minh mời bác đưa thư uống
nước (Minh nói thế nào ? bác đưa thư trả lời
Chạy vào nhà khoe với mẹ ngay
Chạy vào nhà rót nước mát lạnh mờibác uống
Quan sát tranh SGK và luyện nói theonhóm nhỏ 2 em
VD:Cháu chào bác ạ Bác cám ơn cháu,cháu ngoan nhỉ ! Cháu mời bác uốngnước cho đỡ mệt Bác cám ơn cháu …
Nhắc tên bài
1 học sinh đọc lại bài, trả lời câu hỏi
Thực hành ở nhà
ĐẠO ĐỨC:
Trang 5GIỮ YÊN LẶNG KHI ÔNG BÀ, CHA MẸ NGHỈ NGƠI (tiết 1)I/ Mục tiêu :
- Biết cần phải giữ yên lặng khi ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi
- Phân biệt được hành vi nên làm và không nên làm khi ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi
- Học sinh biết đi nhẹ, nói khẽ, làm nhẹ tay khi ông bà cha mẹ nghỉ ngơi
II/ Các ho t đ ng d y - h c : ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi học sinh trả lời bài
Câu 1 : Nêu ích lợi của cây và hoa nơi
công cộng ?
Câu 2 : Để góp phần bảo vệ môi trường
trong lành em cần phải làm gì?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ông bà, cha mẹ là
những ngưòi quan tâm, chăm sóc và nuôi
dưỡng thương yêu các em Để thấy được…
(Ghi đề bài lên bảng)
b Tiến hành bài học :
Hoạt động 1 : Khái quát thành bài học
+ B1 : Nêu câu hỏi
-Cần làm gì khi ông bà, cha mẹ nghỉ
- Cần phải đi nhẹ, nói khẽ, làm nhẹ tay khi
ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi
- Cần giữ yên lặng khi ông bà, cha mẹ nghỉ
ngơi để ông bà, cha mẹ mạnh khỏe, sống
-Tình huống 1 : Em đi chơi về, thấy bà
đang nằm nghỉ trên giường, em sẽ làm gì ?
”Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng”
- Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp , không khí trong lành
- Chăm sóc, bảp vệ cây và hoa nơi côngcộng
Lặp lại đề
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- Cần phải đi nhẹ, nói khẽ, làm nhẹ tay
- Để ông bà, cha mẹ mạnh khỏe
Trang 6- Tình huống 2 : Mẹ đi làm về, kêu mệt và
lên giường nằm Mẹ vừa đi nằm được một
lúc thì bạn em sang chơi Em sẽ ứng xử như
thế nào ?
+ B2 : Đóng vai
+ B3 : Kết luận : Khi ông bà, cha mẹ nghỉ
ngơi, chúng ta phải hết sức giữ gìn yên lặng
, nói khẽ , làm nhẹ tay để ông bà, cha mẹ
mạnh khỏe và sống lâu
3 Củng cố - dặn dò :
- Hỏi : Hôm nay các em học đạo đức gì ?
- Hỏi : Khi ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi
em phải làm ?
- Dặn dò : Dặn học sinh giữ yên lặng khi
ông bà, cha mẹ nghỉ ngơi và nhắc nhở anh
Trang 7Giới thiệu: Học bài luyện tập chung.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
GV đọc
Gọi đọc lại các số để kiểm tra
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
Đính lên bảng
Muốn tìm số liền trước ta làm
sao?
Bài 3: Gọi đọc yêu cầu.
Gọi đọc, kiểm tra
Bài 4: Nêu yêu cầu bài.
4 Củng cố :
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Muốn tìm số liền trước ta làm sao?
Muốn tìm số liền sau ta làm sao?
Viết vào vở: 38, 28, 54, 61, 30, 19, 79, 83,77
Viết số thích hợp vào ô trống:
Đọc: Số đã biết: , Tìm số liền trước, tìm
số liền sau ta bớt 1 ở số đã choLàm nhẩm, trả lời miệng
a) Khoanh vào số bé nhấtb) Khoanh vào số lớn nhấtLàm vào vở: a) 76 b) 39
Đặt tính rồi tính:
Làm vào vở, kiểm tra chéo
- Nhận xét
Trang 8- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tập viết:
TÔ CHỮ HOA X, Y
Trang 9I.Mục tiêu:-Giúp HS tô được chữ hoa X, Y.
-Viết đúng các vần inh, uynh, ia, uya;các từ ngữ: bình minh, phụ huynh, tia chớp,đêm khuya – chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết.(mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần);
HS khá giỏi viết đủ số dòng quy định
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: X, Y đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh tiết trước chưa hoàn thành
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: khoảng trời, áo khoác
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết, giới thiệu và ghi tựa bài
Treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ X, Y
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
Theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, HS khá giỏi hoàn thành tại lớp
Viết bài nếu chưa xong, xem bài mới
Mang vở tập viết để trên bàn cho giáoviên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: khoảng trời, áo khoác,khăn
đỏ, măng non
Nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Quan sát chữ hoa X, Y trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Quan sát giáo viên tô trên khung chữmẫu
Viết bảng con
Đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quansát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong
Trang 10
Chính tả: (nghe viết)
BÁC ĐƯA THƯ I.Mục tiêu:
-HS tập chép đúng đoạn văn trong bài: Bác đưa thư Đoạn: “Bác dưa thư … mồ hôi nhễ nhại”; Khoảng 15 đến 20 phút
Trang 11-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần inh hoặc uynh, chữ c hoặc k.Bài tập 2, 3
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Đọc cho học sinh viết hai dòng thơ sau:
Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây
Nhận xét chung
2.Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa bài
Hướng dẫn học sinh viết chính tả
Đọc lần thứ nhất đoạn văn sẽ nghe viết Cho
học sinh theo dõi trên bảng phụ
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm
những tiếng thường hay viết sai viết vào
bảng con
Thực hành bài viết
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 1 ô, phải viết
hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu
Đọc cho học sinh nghe, nhìn, viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
Chấm vở những học sinh yếu hay viếtsai: Tính, Sang
2 học sinh viết trên bảng lớp:
Viết vào bảng con các tiếng hay viết sai:
mừng quýnh, khoe, nhễ nhại
Nghe đọc và nhìn viết bài chính tả vào
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm
Giải:
Trang 12đua giữa các nhóm.
K ghép với những âm nào để thành tiếng?
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Bình hoa, khuỳnh tay
cú mèo, dòng kênh
Nêu k chỉ ghép với: e, ê, i
Nêu lại các tiếng cần lưu ý hay viết sai,rút kinh nghiệm bài viết lần sau
TNXH:
THỜI TIẾT I.Mục tiêu :
-Nhận biết sự thay đổi của thời tiết
-Biết cách ăn mặc, giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng rét
-Nêu cách tìm thông tin về thời tiết như: nghe đài, xem ti vi, đọc báo
Trang 13BVMT: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi.
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK, hình vẽ các hiện tượng về thời tiết các bài trước đã học
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài.
+ Hãy kể nhừng gì mà em biết về trời
Bước 1: Phổ biến cách chơi
Chọn đúng tên dạng thời tiết ghi trong
tranh
+ Viết tên tranh nào vẽ cảnh trời nóng,
tranh nào vẽ cảnh trời rét ?
+ Vì sao bạn biết ?
Bước 2: Học sinh tiến hành chơi, mỗi lần 2
học sinh tham gia chơi, lần lượt đến tất cả
các em đều chơi
Bước 3: Nhận xét cuộc chơi
-Nhìn tranh các em thấy thời tiết có thay
đổi như thế nào?
Kết luận: Thời tiết luôn luôn thay đổi
trong một năm, một tháng, một tuần thậm
chí trong một ngày, có thể buổi sáng nắng,
buổi chều mưa.
Vậy muốn biết thời tiết ngày mai như thế
nào, ta phải làm gì ?
- BVMT: Chúng ta cần theo dõi dự báo
thời tiết để biết cách ăn mặc cho phù hợp
đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Thực hiện quan sát.
MĐ: Học sinh biết thời tiết hôm nay như
thế nào qua các dấu hiệu về thời tiết
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và định hướng cho
học sinh quan sát : Các em hãy quan sát
bầu trời, cây cối hôm nay như thế nào? Vì
sao em biết điều đó?
Bước 2: Hướng dẫn các em ra hành lang
Trời nóng em có mồ hôi toát ra, khóchịu Trời rét em thấy rất lạnh, run lên Phải đội nón, mũ hoặc che dù
Trang 14hoặc sân trường để quan sát.
Bước 3: Cho học sinh vào lớp
Gọi đại diện các em trả lời câu hỏi nêu
MĐ: Rèn luyện kĩ năng ăn mặc phù hợp
với thời tiết cho học sinh
Cách tiến hành:
Bước 1: Phổ biến cách chơi: đưa ra các
tranh có những học sinh ăn mặc theo thời
tiết: nóng, lạnh, rét
Cho học sinh nhìn tranh nối đúng
Bước 2: Tổ chức cho học sinh tiến hành
chơi
Kết luận: (BVMT):Khi thời tiết thay đổi
các em phải biết cách ăn mặc, phòng
chống để giữ gìn sức khoẻ.
4.Củng cố dăn dò:
+ Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
học tốt
Dặn dò: Học bài, sưu tầm các tranh ảnh, ca
dao, tục ngữ nói về thời tiết, xem bài mới
mình về thời tiết hôm nay
Đại diện các nhóm nêu kết quả quan sátđược
Lắng nghe và nắm luật chơi
Nối các tranh cho thích hợp chữ theoyêu cầu của giáo viên
Nhắc lại nội dung BVMT
Thực hành ở nhà
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010
ÂM NHẠC:
ÔN TẬP VÀ TẬP BIỄU DIỄN
(các bài hát trong học kì II)
Toán:
Trang 15Giới thiệu: Học bài luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Bài 2: Yêu cầu gì?
Trả lời miệng, giải thích: 1 giờ: vì kim ngắn chỉ số 1, kim dài chỉ số 12
2 em thi đua
- Nhận xét
Trang 16Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 (S/ 177).
Tập đọc:
LÀM ANH I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Làm anh Đọc đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗdành, dịu dàng Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu được nội dung bài: Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn em
Trang 17-Trả lời câu hỏi 1 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Bác đưa thư” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Nhận xét chung
2.Bài mới :
Giới thiệu tranh, giới thiệu bài, ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài (giọng đọc dịu dàng, âu yếm)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, gạch
chân các từ ngữ: làm anh, người lớn, dỗ dành,
dịu dàng
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc 2 dòng thơ (dòng thơ thứ
nhất và dòng thơ thứ hai) Các em sau tự đứng
dậy đọc hai dòng thơ nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng
thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Luyện tập:
Ôn vần ia, uya:
1 Tìm tiếng trong bài có vần ia?
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần ia, uya?
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
4 học sinh đọc theo 4 khổ thơ, mỗi
2 em đọc lại bài thơ
Anh phải dỗ dành
Anmh phải nâng dịu dàng
Anh chia quà cho em phần hơn
Anh phải nhường nhị em
Trang 18Thực hành luyện nói:
Đề tài: Kể về anh (chị em) của em.
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu
các câu hỏi gợi ý để học sinh kể cho nhau
nghe về anh chị em của mình (theo nhóm 4
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài, trả lời câu hỏi
Thực hành ở nhà
Thủ công:
ÔN TẬP CHƯƠNG III: KĨ THUẬT CẮT, DÁN GIẤY
Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011
Toán:
ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 100 (S/177)
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được thứ tự các số từ 0 đến 100; thực hiện được cộng, trừ các số trong phạm
vi 100 (không nhớ); giải được bài toán có lời văn; đo được dộ dài đoạn thẳng
Trang 19Giới thiệu: Ôn tập các số đến 100.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Cho đọc nối tiếp mỗi em 1 hàng
- Làm lại các bài còn sai
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.(S/178)
- Sửa ở bảng lớp
Đo và trả lời: Đoan thẳng AB dài 12 cm
Số 100
Số 99
Trang 20Tập đọc:
NGƯỜI TRỒNG NA I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả.Bước đầu biết nghỉ hơi chỗ có dấu câu
-Hiểu nội dung bài: Cụ già trồng na cho con chấu hưởng Con cháu sẽ không quên công
ơn người đã trồng
Trang 21-Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ em thích
trong bài: “Làm anh” trả lời các câu hỏi trong
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài (chú ý đổi giọng khi đọc
đọan đối thoại)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:
lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó nối tiếp nhau đọc
từng câu Luyện đọc lời người hàng xóm và
lời cụ già
+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn
để luyện cho học sinh)
Luyện học sinh đọc cả bài Khi đọc chú ý lời
người hàng xóm vui vẻ, xởi lởi lời cụ già tin
tưởng.
Luyện tập:
Ôn các vần oai, oay:
1 Tìm tiếng trong bài có vần oai?
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần oai, oay?
3 Điền tiếng có vần oai hoặc oay?
Nhận xét học sinh thực hiện các bài tập
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy
Các em luyện đọc, thi đọc giữa cácnhóm
2 học sinh đọc lại cả bài văn
Nghỉ giữa tiếtNgoài
Thi đua tìm Oai: củ khoai, phá hoại, …Oay: hí hoáy, loay hoay, …Điền vào chỗ trống:
Bác sĩ nói chuyện điện thoại Diễnviên múa xoay người
2 em đọc lại bài