1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an mi thuat 15 CKTKN

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 64,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Phân tích thông tin - Chia nhóm, phát cho các nhóm các bức tranh hoặc mẫu thông tin ngắn về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế và yêu cầu các[r]

Trang 1

MĨ THUẬT: Bài 19:

VẼ GÀ

I- MỤC TIÊU.

- Giúp HS nhận biết hình dáng các bộ phận của gà trống, gà mái

- HS biết cách vẽ con gà

- Tập vẽ vẽ con gà và tô màu theo ý thích

*HS khá giỏi: Vẽ được hình dáng một vài con gà và tô màu theo ý thích.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC.

GV: - Tranh ảnh gà trống, gà mái,

- Bài vẽ gà của HS năm trước

HS: Vở Tập vẽ 1, bít chì, tẩy, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

TRANH SƠN DẦU HOA SEN

Trang 2

1.ổn định tổ chức.

-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ.

-Giờ mĩ thuật trớc chúng ta học bài gì?

- GV nhận xét - cho điểm

3.Bài mới

HĐ1: Giới thiệu con gà.

- GV giới thiệu h.ảnh cỏc lọai gà

1 Gà trống: Màu lụng rực rỡ, mào đỏ, đuụi

dài và cong, cỏnh khỏe, chõn to, cao, mắt

trũn, mỏ vàng, dỏng đi oai vệ

2 Gà mỏi: Mào nhỏ, lụng ớt màu hơn, đuụi

và chõn ngắn

- GV cho HS xem bài vẽ của HS năm trước

và đặt cõu hỏi: Về hỡnh ảnh, màu sắc, ?

HĐ2: Hướng dẫn HS cỏch vẽ.

- GV y/c HS quan sỏt hỡnh vẽ gà, vở Tập

vẽ1 và đặt cõu hỏi

+ Vẽ con gà như thế nào ?

- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn

+ Vẽ phỏc cỏc bộ phận chớnh của con gà

+ Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hỡnh ảnh con gà

+ Vẽ màu theo ý thớch

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nờu y/c vẽ bài

- GV bao quỏt lớp, nhắc nhở HS nhứac nhở

HS nhớ lại hỡnh dỏng, đặc điểm, của con

gà để vẽ, vẽ con gà cho cõn đối với phần

giấy

- GV giỳp đỡ HS yếu vẽ được 1 con, động

viờn HS khỏ, giỏi vẽ thờm hỡnh ảnh phụ để

bài vẽ sinh động hơn,

HĐ4 Nhận xột, đỏnh giỏ.

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để

n.xột

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xột

- HS chuẩn bị

- Vẽ tranh ngụi nhà

- HS nhận xét

- HS quan sỏt và lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sts và nhận xột theo cảm nhận riờng

- HS quan sỏt và lời

- H S trả lời theo cảm nhận riờng

- HS quan sỏt và lắng nghe

- HS vẽ bài

- Vẽcon gà theo cảm nhận riờng và

vẽ màu theo ý thớch

- HS đưa bài lờn để nhận xột

Trang 3

- GV nhận xét.

5 Dặn dò

- Về nhà quan sát hình dáng của quả chuối

- Nhớ đưa vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy,

màu, /

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 4

MĨ THUẬT: Bài 19: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI SÂN TRƯỜNG TRONG GIỜ RA CHƠI

I- MỤC TIÊU.

- HS biết quan sát các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường.

- HS biết cách vẽ tranh đề tài sân trường em giờ ra chơi

- HS tập vẽ tranh đề tài sân trường trong giờ ra chơi

*HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù

hợp.

II- THIẾT BỊ DẠY -HỌC.

1 GV chuẩn bị :

- Một số tranh ảnh về hoạt động vui chơi của HS ở sân trường

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của HS lớp trước về đề tài nhà trường

2 HS chuẩn bị :

- SGK, sưu tầm tranh ảnh về trường học

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1:Tìm và chọn nội dung đề tài.

- GV y/c HS xem tranh, ảnh về đề tài

sân trường em giờ ra chơi và gợi ý:

+ Không khí trên sân trường ?

+ Những bức tranh này có nội dung

gì ?

+ Hình ảnh chính trong tranh ?

+ Màu sắc trong tranh ?

- GV nhận xét

- GV y/c HS nêu 1 số nội dung về đề

tài sân trường em giờ ra chơi

- GV tóm tắt

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ

tranh?

- GV hướng dẫn vẽ tranh ở bộ

ĐDDH

B1: Tìm, chọn nội dung đề tài

B2: Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ

B3: Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình

B4: Vẽ màu theo ý thích

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Không khí vui nhộn,…

+ Đá bóng, nhảy dây, đá kiện, đuổi bắt,

… + Các bạn HS đang vui chơi,…

+ Có đậm, nhạt, màu sắc tươi vui,

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Bịt mắt bắt dê, chơi ô an quan,…

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 5

- GV nêu y/c vẽ tranh.

- GV bao quát lớp nhắc nhở HS vẽ

hình ảnh chính nổi bật nội dung, vẽ

màu theo ý thích

-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

khá,giỏi

* Lưu ý: Không được dùng thước để

vẽ

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài đẹp,chưa đẹp để

nh.xét

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá bổ sung

* Dặn dò:

- Quan sát hình dáng, đặc điểm cái túi

xách

- HS vẽ bài sáng tạo, vẽ màu theo ý thích,

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về nội dung, hình ảnh, màu sắc,

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 6

MĨ THUẬT: Bài 19: Vẽ trang trí

TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG

I- MỤC TIÊU.

- HS hiểu các cách sắp xếp họa tiết và sử dụng màu sắc khác nhau

- HS biết cách trang trí hình vuông

- Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích

*HS khá giỏi: Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối, phù hợp với hình vuông,

tô màu đều, rõ hình chính, phụ.

II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC.

GV :- Một số đồ vật có ứng dụng trang trí hình vuông như: khăn vuông, khăn trải bàn

- Một số bài trang trí hình vuông của HS lớp trước

- Hình hướng dẫn các bước trang trí hình vuông

HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, thước, tẩy, com pa, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét

- GV cho HS xem 1 số đồ vật có

trang trí hình vuông và gợi ý

+ Kể tên 1 số đồ vật có trang trí

h.vuông ?

+ Trang trí có tác dụng gì ?

-GV cho HS xem 1 số bài trang trí

hình vuông và đặt câu hỏi

+ Hoạ tiết đưa vào trang trí ?

+ Các hoạ tiết được sắp xếp như thế

nào ?

+ Màu sắc ?

- GV tóm tắt

HĐ2: Cách trang trí hình vuông.

-GV y/c HS nêu các bước tiến hành

vẽ trang trí hình vuông

- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng

dẫn

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV gọi 3 đến 4 HS lên bảng vẽ

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Thảm, gạch hoa, khăn,

+ Có t/dụng làm cho đồ vật đẹp hơn

- HS quan sát và trả lời

+ Hoa, lá, các con vật, mảng h.học + Được sắp xếp đối xứng qua trục hoạ tiết chính to và nằm ở giữa, hoạ tiết nhỏ vẽ ở 4 góc và cạnh Hoạ tiết giống nhau được vẽ bằng nhau

+ Vẽ có đậm,có nhạt,

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Kẻ hình vuông, trục và đường chéo + Tìm và vẽ các hình mảng trang trí + Chọn và vẽ hoạ tiết phù hợp

+ Vẽ màu theo ý thích

- HS quan sát và lắng nghe

- HS vẽ bài

- Vẽ hoạ tiết sáng tạo, vẽ màu theo ý

Trang 7

- GV bao quát lớp, nhắc nhớ HS vẽ

các hình mảng, hoạ tiết, màu sắc,

theo ý thích

-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

K,G,

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài đẹp, chưa đẹp để

n.xét

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá bổ sung

* Dặn dò: - Sưu tầm tranh, ảnh về

đề tài ngày Tết và lễ hội

- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, để

học./

thích,

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về họa tiết, màu sắc,

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

MĨ THUẬT: Bài 19: Thường thức mĩ thuật

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

Trang 8

I- MỤC TIÊU.

- HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội

- HS tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam, thông qua nội dung và hình thức thể hiện

- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc

* HS khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình

thích.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: SGK, SGV Một số tranh dân gian, chủ yêud\s là 2 dòng tranh Đông

Hồ và Hàng Trống

HS: SGK, sưu tầm thêm tranh dân gian,…

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Giới thiệu sơ lược về tranh

dân gian.

+ Tranh dân gian có từ lâu, là 1 trong

những di sản quí báu của mĩ thuật Việt

nam Trong đó tranh dân gian Đông Hồ

( Bắc Ninh) và tranh Hàng Trống ( Hà

Nội ) là 2 dòng tranh tiêu biểu

+ Tranh dân gian cò gọi là tranh Tết,

- GV cho HS xem 1 số tranh dân gian

( Đông Hồ và Hàng Trống) và gợi ý:

+ Kể tên các bức tranh ?

+ Nêu 1 số bức tranh mà em biết ?

+ Còn có dòng tranh nào nữa ?

- GV tóm tắt:

HĐ2: Hướng dẫn HS xem tranh.

- GV y/c HS chia nhóm

- GV cho HS quan sát tranh và gợi ý:

+ Tranh Lí ngư vọng nguyệt có những

hình ảnh nào ?

+ Tranh Cá chép có những hình ảnh

nào ?

+ Hình ảnh nào là chính trong bức

tranh ?

+ Hình ảnh phụ của 1 bức tranh được

vẽ ở đâu ?

+ Hình 2 con cá chép được thể hiện

- HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Lí ngư vọng nguyệt, tranh cá chép + HS trả lời

+ Dòng tranh làng Sình ở Huế,…

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm

- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

N1: Cá chép, đàn cá con, ông trăng, và rong rêu,

N2: Cá chép, đàn cá con và bông hoa sen

N3: Cá chép là hình ảnh chính

N4: Ở xung quanh hình ảnh chính N5: HS trả lời

Trang 9

như thế nào?

+ Nêu sự giống nhau và khác nhau của

2 bức tranh ?

- GV y/c HS bổ sung cho các nhóm

- GV tóm tắt:

HĐ3: Nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét chung về tiết học Biểu

dương 1 số HS tích cực phát biểu XD

bài, động viên HS khá giỏi

* Dặn dò:

- Sưu tầm tranh, ảnh về lễ hội

- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/

N6: HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe nhận xét

- HS lắng nghe dặn dò

MĨ THUẬT: Bài 19: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN

Trang 10

I- MỤC TIÊU:

- HS biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính phụ trong tranh

- HS tập vẽ tranh về đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân

- HS thêm yêu quê hương, đất nước

* HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC:

GV: - Một số tranh ảnh về ngày Tết,lễ hội và mùa xuân

- Một số bài vẽ của HS lớp trước.Hình gợi ý cách vẽ

HS: - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành,bút chì,tẩy màu,

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài:

- GV giới thiệu tranh ảnh về ngày

Tết, lễ hội và mùa xuân, đặt câu hỏi:

+ Không khí ngày Tết,lễ hội và mùa

xuân?

+ Những hoạt động của ngày Tết,lễ

hội, ?

+ Hình ảnh,màu sắc trong ngày Tết,lễ

hội, ?

- GV y/c HS nêu 1 số nội dung về đề

tài ngày Tết, lễ hội và mùa xuân?

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ:

- GV y/c HS nêu các bước tiến hành

vẽ tranh đề tài ?

- GV hướng dẫn ở bộ ĐDDH

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành:

- GV nêu y/c vẽ bài

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ

hình ảnh chính nổi bật được nội

dung,hình ảnh phụ hổ trợ cho h.ảnh

chính vẽ màu theo ý thích

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

K,G

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Không khí vui tươi,nhộn nhịp

+ Đua thuyền,chọi gà, thả diều,

+ Hình ảnh chính nổi bật nội dung Màu sắc phù hợp với quang cảnh, Phong cảnh về ngày Tết,lễ hội,

- Chúc Tết ông bà,thầy,cô giáo, chợ hoa ngày Tết,

- HS nêu các bước tiến hành:

B1: Tìm và chọn nội dung đề tài

B2: Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ B3: Vẽ chi tiết

B4: Vẽ màu

- HS quan sát và lắng nghe

- HS vẽ bài

- Chọn nội dung,hình ảnh, theo cảm nhận riêng

- Vẽ màu theo ý thích

- HS đưa bài lên

Trang 11

HĐ4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 3 đến 4 bài(K,G, Đ,CĐ)

để n.xét

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

* Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị mẫu vẽ có 2 hoặc3

vật mẫu

- Nhớ đưa vở,bút chì,tẩy,màu, để

học./

- HS nhận xét về nội dung,hình ảnh,màu và chọn ra bài vẽ đẹp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

ĐẠO ĐỨC: ĐOÀN KẾT THIẾU NHI QUỐC TẾ (tiết 1)

I/Mục tiêu :

- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc màu da ngôn ngữ

-HS trẻ em có quyền tự do kết giao lưu ban bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng

Trang 12

- Không yêu cầu HS thực hiện đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các bài hát, câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi thế giới, các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam

III/Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Phân tích thông tin

- Chia nhóm, phát cho các nhóm các bức

tranh hoặc mẫu thông tin ngắn về các hoạt

động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu

nhi quốc tế và yêu cầu các nhóm thảo luận

nêu ý nghĩa và nội dung các hoạt động đó

- Mời đại diện từng nhóm trình bày

* Hoạt động 2: Du lịch thế giới

- Giới thiệu một vài nét về văn hóa, cuộc

sống, về học tập, mong ước của trẻ em 1

số nước trên TG và trong khu vực: Lào,

Thái Lan, Cam - pu - chia, Trung Quốc,

+ Em thấy trẻ em các nước có những điểm

gì giống nhau ? Những sự giống nhau đó

nói lên điều gì ?

* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt kê

những việc mà các em có thể làm để thể

hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi

quốc tế

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày

trước lớp

- GV kết luận

- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và thảo luận theo yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Lắng nghe GV giới thiệu về các nước trên thế giới và trong khu vực

+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên

- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới

Trang 13

* Hướng dẫn thực hành:

Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo về

các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và

thiếu nhi quốc tế

- HS tự liên hệ

I Mục tiêu:

-Nêu được một số ví dụ về dung dịch

-Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất

- Học sinh yêu thích môn học và biết ứng dụng vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

- GV: Hình trang 76, 77 SGK

Trang 14

-HS 1 ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : - Hỗn hợp là gì ?

- Nêu các cách để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?

- GV nhận xét –ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động1: Thực hành tạo ra một dung dịch

Cách tiến hành thảo luận câu hỏi sau:

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 4 với

SGK, làm thí nghiệm, tạo ra dung dịch đường ( dung

dịch muối), quan sát, ghi kết quả vào bảng

Tên và đặc điểm của

từng chất tạo ra dung

dịch

Tên dung dịch, đặc điểm của dung dịch

- Nước sôi để nguội,

đường, (muối)

- Dung dịch nước đường có

vị ngọt

- Dung dịch nước muối có

vị mặn

-Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?

-Dung dịch là gì?

-Kể tên một số dung dịch mà em biết?

-Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý

Kết luận: Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải có từ hai

chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và

chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó

-Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố

đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất được hòa tan vào

nhau được gọi là dung dịch

+ Từng tổ để đường, muối, li, muỗng, nước lên bàn, làm thí nghiệm

+Tiến hành cho đường ( muối ) vào nước, khuấy đều, quan sát Các thành viên trong nhóm thử, nhóm khác nhận xét, so sánh độ mặn, ngọt của các nhóm tạo ra, ghi vào bảng

+Từng nhóm thảo

luận, báo cáo, lớp nhận xét, bổ sung

- Vài hs nhắc lại

Hoạt động 2: Thực hành

Cách tiến hành:

-Nhóm trưởng: Hướng dẫn các bạn quan sát các hình

2,3 trang 77, thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí

nghiệm theo câu hỏi trong SGK và làm thí nghiệm:

Úp đĩa lên một cốc nước muối nóng khoảng một phút

rồi nhấc đĩa ra

- Lần lượt từng cá nhân nếm thử những giọt nước

đọng trên đĩa rồi rút ra nhận xét, so sánh với kết quả

ban đầu

+ Học sinh quan sát trong sách

+ Học sinh trả lời, nhận xét,

+ Quan sát: thảo luận, đưa ra dự đoán kết quảthí nghiệm và làm thí nghiệm

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:46

w