* Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm + Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói về những hoạt động của từng người trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi.. + Bước 2: Yêu cầu đại diện[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 11
Bà cháu (tiết 1)
Bà cháu (tiết 2)Luyện tậpThực hành kĩ năng giữa học kì I
BA
30/10/2012
Thể dục
Kể chuyệnToánChính tả
TƯ
31/10/2012
Tập đọcToánThủ công
GV chuyên
SÁU
02/11/2012
Chính tảToánTập làm vănHĐTT
Nghe – viết: Cây xoài của ông em Luyện tập
Chia buồn, an ủiSinh hoạt sao
Người thực hiện: LÊ THỊ HẢO
Trang 2
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc mẫu, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân
vật
- Yêu cầu HS đọc từng câu
+ Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
+ Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,
- Đọc nối tiếp từng câu
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng
thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc
nào, sung sướng.
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm //
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/
ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là tráivàng, trái bạc.//
Trang 3- Giải nghĩa từ khó: đầm ấm, màu nhiệm
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
1/ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
2/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
3/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
4/ Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà
không thấy vui sướng ? (HS khá, giỏi TL)
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
5/ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
1 Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
2 Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra
lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
3 Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
4 Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
5 Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biếnmất
- 3 HS đọc; cả lớp theo dõi nhận xét
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người
- Về nhà đọc bài; Chuẩn bị bài tiết sau
***************************************
Toán
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong một tổng rồi cho các em làm bài
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọckết quả từng phép tính
Trang 5- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải
Số ki-lô-gam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
I Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5
- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học
1/ Theo các em, cần sắp xếp thời gian như
thế nào để học tập, vui chơi, làm việc và
Trang 6b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :
3/ Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận
và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa
6/Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?
7/ Nêu những việc đã làm được ở nhà
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy – Học :
- GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,
Trang 73 Bài mới
* Giới thiệu:
- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về
ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta
cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
- HS thảo luận nhóm kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
+ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS lúng túng
+ Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
- Ai đưa cho hai anh em hạt đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm củanhững người thân trong gia đình quýhơn mọi thứ của cải
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêunội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã
Trang 812 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
* Bài tập cần làm: BT1 (a), BT2, BT4
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán; Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động dạy học:
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đótháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa(vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang 12 trừ 8 bằng 4, viết 4thẳng cột đơn vị
Trang 9số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số
cho HS học thuộc
* Hoạt động 3: Luyện tập
+ Bài 1: a)
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12
có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và
12 – 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào vở
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
và ghi vào bài học Nối tiếp nhauđọc kết quả của từng phép tính
- HS nhận xét
- HS đọc
Trang 10- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình
sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc
Bà cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
+ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với
dấu câu nào?
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
-
- - Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhàcửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu haichấm
Trang 11*Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Tiến hành tương tự các tiết trước
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
a) Trước những chữ cái nào em chỉ viết
- Gọi HS đọc yêu cầu 4a)
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu
nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vàocác ô trống trong bảng dưới đây
+ g: gừ; gờ/gở/gỡ; ga/gà/gá/gả/gã/gạ;gu/gù/gụ; gô/gồ/gỗ; gò/gõ
+ gh:ghi/ghì;ghê/ghế;ghé/ghe/ghè/ghẻ/ghẹ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài tiết sau
*************************************
Tự nhiên và xã hội
Trang 12Gia đình
I Mục tiêu :
- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
* HS khá, giỏi nêu được tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ Phầnthưởng
- HS: SGK: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
- Những bài hát mà các em vừa trình bày có
ý nghĩa gì? Nói về những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giới thiệu :
- Tựa bài: Gia đình
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu
cầu: - Hãy kể tên những việc làm thường
ngày của từng người trong gia đình bạn
+ Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
chỉ và nói việc làm của từng người trong gia
- Nói về bố, mẹ, con cái và ca ngợi tìnhcảm gia đình
- HS nhắc lại tựa bài
- Các nhóm HS thảo luận:
Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm đượcphát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột;các thành viên trong nhóm lần lượtthay nhau ghi vào giấy
Việc làm hằng ngày của:
- Đại diện các nhóm HS lên trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ôngtưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm,Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quảthảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóngto) ở trên bảng
Trang 13người trong gia đình đều có việc làm phù
hợp với mình Đó cũng chính là trách nhiệm
của mỗi thành viên trong gia đình
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không
làm việc, không làm tròn trách nhiệm của
mình thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?
+ GV kết luận: Trong gia đình, mỗi thành
viên đều có những việc làm – bổn phận của
riêng mình Trách nhiệm của mỗi thành viên
là góp phần xây dựng gia đình vui vẻ, thuận
hoà
* Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
+ Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận
để nói về những hoạt động của từng người
trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
+ Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa
chỉ tranh, vừa trình bày
+ Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc
- Hỏi: Vậy trong gia đình em, những lúc
nghỉ ngơi, các thành viên thường làm gì?
- Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ, Tết …
em thường được bố mẹ cho đi đâu?
- GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):
+ Mỗi người đều có một gia đình
+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có
những công việc gia đình phù hợp và mọi
người đều có trách nhiệm tham gia, góp
phần xây dựng gia đình vui vẻ, hạnh phúc
+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia
đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp
mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi ở
công viên, siêu thị, vui chơi dã ngoại
* Hoạt động 4: Thi giới thiệu về g/đình em
- GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về gia
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảythì nhóm thắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trình bày
- Được đi tắm biển, đi siêu thị, đi chợmua sắm…
- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đãghi trên bảng phụ
- 5 cá nhân HS xung phong đứng trướclớp, giới thiệu trước lớp về gia đìnhmình và tình cảm của mình với giađình
- Phải học tập thật giỏi /Phải biết nghelời ông bà, cha mẹ /Phải tham gia côngviệc gia đình
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếtsau
Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
Trang 14Tập đọc Cây xoài của ông em
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Bà cháu
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi
bà mất có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon
Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm và ý
nghĩa khác nhau Chúng ta cùng học bài
Cây xoài của ông em để hiểu thêm về điều
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
- Quả xoài
- HS nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1câu
- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài
tượng, nếp hương
- HS đọc đoạn trước lớp; mỗi HS đọc 1đoạn
Trang 15- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu
hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
1/Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát
2/ Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như
thế nào?
3/ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon
nhất bày lên bàn thờ ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ
ông?
4/ Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa
chỉ vào tranh minh họa
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều gì?
Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây củaông em trồng,/ kèm với xôi nếphương,/ thì đối với em / không thứ quả
- HS đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc
- Xoài cát
1 Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to
đu đưa theo gió mùa hè
2 Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
3 Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồngcây cho con cháu có quả ăn
- Vì ông đã mất
4 Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn
từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm vềngười ông đã mất
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV
- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ conđối với người ông đã mất
- Phải luôn nhớ và biết ơn những người
đã mang lại cho mình những điều tốtlành
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếtsau
Trang 1632 – 8
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
III Các hoạt động dạy học:
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
+ Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và nhắc lại đề toán
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính
- 32 trừ 8 bằng 24