- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.. - Để tính được hiệu ta làm như thế nào?[r]
Trang 1Từ ngày 29/10 đến 02/11/2012 -Sáng thứ 2, ngày 29/10/2012
* Tiết 1 CHÀO CỜ
-*Tiết 2,3 Tập đọc
BÀ CHÁU I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm: đọc phân biệt lời kể chuyện và lờinhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàngbạc, châu báu
3 GDKNS: Xác định giá trịtự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông Giải quyết vấn đề
II- ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cầnluyện đọc
- HS: SGK
III- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP (TIẾT 1)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 KTBC(3’ )
Đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu hỏi theo
nội dung bài
Trang 2* Đọc từng câu:
- Nêu yêu cầu của bài
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS
tập phát âm, đọc đúng
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Chia đọan - Nêu yêu cầu
- Ghi từ mới Hướng dẫn HS nêu nghĩa của
- Đại diện từng tổ 4 HS lên đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Nêu câu hỏi 1
- Trước khi gặp cô tiên bà và cháu sống
như thế nào ?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao ?
- Thái độ của hai anh em như thế nào khi
trở nên giàu có?
- Vì sao hai anh em trở nên giàu có mà vẫn
không được vui?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- Nội dung bài: Ca ngợi tình cảm của bà
cháu quý hơn vàng bạc châu báu
- HS phân vai đọc lại bài
Trang 31 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
- Giảm tải bài 2 cột 3, bà 5
2 Kỹ năng: - Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3 Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu ghi đề lên bảng
* Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có
- Đặt tính rồi tính
Trang 4- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số
hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo
ta phải làm gì?
- Nhận xét
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng:
Ta luôn điền dấu + vào các phép tính có các
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xétbài bạn trên bảng về đặt tính, thựchiện tính
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải
Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa củabạn, kiểm tra bài mình
Trang 5số thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền
dấu – vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn
- Cho HS ôn tập các bài đã học
- Thực hành các kỹ năng về hành vi thông qua các bài tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HOC.
Ôn tập về các bài đã học (HS tự mở sách GK để ôn)
b) Hướng dẫn HS thực hành kỹ năng:
- Đóng vai tiểu phẩm: bạn Hùng thật đáng khen
- Thi đọc truyện theo vai: Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Thực hành vệ sinh lớp học, vệ sinh sân trường
-* Tiết 2 Sinh hoạt tập thể
YÊU ĐẤT NƯỚC - GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Trang 6I- MỤC TIÊU.
- Các em biết đơn giản về tình yêu quê hương đất nước là yêu những cảnh vật xungquanh em
- Làm quen với những bài thơ, bài hát nói về quê hương
* Biết giữ vệ sinh, bảo vệ cây xanh, trồng cây và chăm sóc cây xanh trong sântrường và chăm sóc cây xanh xung quanh nhà ở để giữ cho môi trường trong lành
II- LÊN LỚP.
- GV đọc bài thơ Quê hương
- Liên hệ về quê hương em
+ Quê hương em có những cảnh đẹp nào?
(HS kể, VD: Núi Ấn, sông Trà, )
+ Quê hương em có những sản phẩm gì?
(HS kể )
- Giới thiệu cảnh đẹp ở tỉnh ta (Núi Ấn, sông Trà, Dung Quất, biển Mỹ Khê, )
- Tập bài hát “vườn cây của ba”
III- NHẬN XÉT TUYÊN DƯƠNG.
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
2 Kỹ năng: Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Bộ thực hành toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
Trang 7III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Viết lên bảng: 12 - 8
* Thao tác trên que tính
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
tính? Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số
cho HS học thuộc
Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9
và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 =
12 có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
và ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
Trang 8– 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2–7 có kết
quả bằng 12 – 9
- Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào Vở bài tập
- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói… ôm hai đứa cháu hiếu thảo vàolòng trong bài Bà cháu
Trang 9- Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương
II- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới (28’)
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biếnmất
Trang 10- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
mà không viết g?
- Ghi bảng: gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
Trang 11- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV, HS tái hiện đượcnội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với điệu bộ nét mặt; biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới (28’)
Giới thiệu: (1’) Câu chuyện Bà cháu có nội
dung kể về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta
cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu
- Ghi đề bài lên bảng
- Hát
- Mỗi em kể một đoạn
- HS thực hiện
- Cuộc sống và tình cảm của ba bàcháu
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm củanhững người thân trong gia đình quýhơn mọi thứ của cải
- HS đọc đề
Trang 12 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại
được từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm nêu nội dung bức tranh
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở
tuần 1
Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu
HS lúng túng
Tranh 1:
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã
Trang 13 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ
kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân.
ĐDDH: Tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãchỉ dẫn
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
- GDKNS Kĩ năng tự nhận thức: Tự hận thức vị trí của mình trong gia đình.
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm và hợp táckhi tham gia công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp với lứa tuổi
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong sách SGK trang 24, 25
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 141 Khởi động:
- GV cho HS hát bài “Ba ngọn nến”
- Nêu ý nghĩa của bài hát
- Dẫn dắt vào bài mới
2 Làm việc với SGK:
- GV treo tranh minh họa
- Yêu cầu HS quan sát và đặt câu hỏi
+ Gia đình Mai có những ai?
+ Ông bạn Mai đang làm gì?
+ Ai đi đón em bé ở trường mầm non?
+ Mẹ của Mai đang làm gì?
+ Mai giúp mẹ làm gì?
+ Hình nào mô tả cảnh nghỉ ngơi trong gia
đình bạn Mai?
- GV chốt lại ý đúng
3 Nói về công việc thường ngày của
những người trong gia đình mình
- Họat động nhóm
- Nêu một số câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu người thân của mình
không làm tròn trách nhiệm ?
- Phân tích cho HS hiểu trách nhiệm của
từng người trong gia đình nhằm góp phần
xây dựng gia đình vui vẻ hạnh phúc
- GV kết luận: Trách nhiệm của từng người
trong gia đình góp phần xây dựng gia đình
vui vẻ, hoà thuận
4 Tổng kết:
- Nhắc lại nội dung
- Liên hệ thực tế: Em đã làm được những
việc gì để giúp đỡ gia đình Gia đình em có
hoà thuận , vui vẻ không ?
- Nhận xét chung tiết học - Dặn dò
- Hát bài "Ba ngọn nến"
Làm việc việc theo nhóm đôi
1 bạn đặt câu hỏi - bạn khác trả lời
- Đố bạn gia dình Mai có những ai?
Trang 151 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm: đọc phân biệt lời kể chuyện và lờinhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới : rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàngbạc, châu báu
3 GDKNS: Xác định giá trị tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông Giải quyết vấn đề
II- ĐỒ DÙNG DẠY HOC.
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cầnluyện đọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên).
Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời
kể và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
- Luyện đọc câu:
Trang 16 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng
mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dangtay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vàolòng,/
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên,hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người
Trang 17-* Tiết 3 Sinh hoạt tập thể
SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
Sáng thứ tư, ngày 31/10/2012
-* Tiết 1 Tập đọc:
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
Theo Đoàn Giỏi
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng, sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài vơí giọng tình cảm, nhẹ nhàng
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
- Hiểu nội dung của bài : Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết
ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
* Giáo dục HS ý thức biết yêu quý cây trồng, không hái lá, bẻ cành Chăm sóc vàbảo vệ cây trồng trong vườn nhà, trường hoặc cây cối xung quanh
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Mỗi HS đọc một câu nối tiếp đến hết
- Ghi từ khó hướng dẫn HS phát âm đúng
* Đọc từng đọan:
- Chia đọan (mỗi lần xuống hàng được coi
là một đoạn)
4 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp nhau bắt đầu từ tổ 1
- Nêu từ khó và đọc từ khó
- Nối tiếp nhau đọc từng đọan
- Đọc, phát hiện từ mới
Trang 18+ Vì sao mẹ lại chọn những quả xoài to
nhất bày lên bàn thờ ông
- Mời HS đọc đọan 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- Nêu nội dung của bài
- Tổng kết ghi nội dung
1 Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8
Trang 192 Kỹ năng: Áp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)
3 Thái độ: Yêu thích môn học Toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trênque tính
- Còn lại 24 que tính