1. Trang chủ
  2. » Vật lý

giao an lop 2 tuan 13

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 156,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4. - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Cĩ đầy đủ đồ dùng học tập. Aùp dụng để giải các bài toán liên quan. Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ.. - Yêu cầ[r]

Trang 1

TUẦN 13

Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 20 / 11 /2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011

Tập đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng;đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của HS trong câu chuyện.(trả lời được các CH trong SGK)

- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, rành mạch cho học sinh đọc nhỏ, chậm (X Vũ, Như)

- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân

- GD hs yêu thương, kính trọng bố mẹ

*Ghi chú: động viên 2 em Vân, Đức (Khuyết tật) đọc bài.

II Chuẩn bị: - Hoa cúc đại đóa, bảng phụ

- Yêu cầu hs đọc (4 em nối tiếp đọc 4 đoạn )

- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:

+Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới

ánh mặt trời buổi sáng.//

+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!//

Một bông cho em/ vì trái tim nhân hậu của

em.//

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới: nhân hậu, chần

chừ, hiếu thảo, đẹp mê hồn

-Cho hs xem hoa cúc.Giải thích: cúc đại đóa.

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu: sáng, lộng lẫy, khỏi bệnh,

- Cá nhân Vân, Đức (KT), Dũng, Vũ, ;lớp

Trang 2

(Theo dõi giúp đỡ HS đọc yếu, khuyết tật)

- Đoạn 1 , 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để

làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là

bông hoa Niềm vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời câu

hỏi :

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

- Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông hoa

cô giáo đã làm gì ?

- Thái độ của cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy hiếu thảo

Trang 3

Buổi chiều

Hoạt động ngoại giờ lên lớp: (đ/c Hiền dạy)

Tập đọc : LUYỆN ĐỌC: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Yêu cầu:

- Đọc đúng một số từ dễ phát âm sai: sáng, lộng lẫy, khỏi bệnh.

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

- Biết nhấn mạnh một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc phân biệt giọng đọc của Chi, cô giáo

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bông hoa Niềm Vui

- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu, đọc nhỏ, khuyết tật

- GD hs biêt yêu thương, giúp đỡ bố mẹ

* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài

* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu

-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp đọc

đúng, đọc diễn cảm)

-Bài tập đọc có mấy nhân vật?

- Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn

chuyện cần thể hiện như thế nào?

- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở

từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số

từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là

đối với hs yếu) như em X Vũ, Q Anh

Hướng dẫn cụ thể ở câu:

VD: + Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa

Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.//

+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới

ánh mặt trời buối sáng.//

+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!//

Một bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.//

Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em

thành một cô bé hiếu thảo.//

- Bông hoa Niềm Vui

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- 3 nhân vật: người dẫn chuyện, cô giáo, Chi

- Suy nghĩ và nêu

- Luyện đọc cá nhân (hs yếu luyện đọcnhiều)

Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 4

- Nhận xét, chỉnh sửa cách đọc.

- Tuyên dương hs yếu đọc có tiến bộ, ghi điểm

* Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm thi đọc

* Thi đọc :

- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai

Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật

- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt,

đọc có tiến bộ

- Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và

nói rõ vì sao?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại bài

- Câu chuyện này nói lên những đức tính gì của

Mĩ thuật: (GV chuyên trách dạy)

Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 20/ 11 /2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011

Toán: 34 - 8

I Yêu cầu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 34-8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng,tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Rèn kĩ năng thực hiện thực hiện thành thạo, chính xác các dạng toán trên

- GD ý thức tự giác làm bài của hs

*Ghi chú: BTCL: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 3; Bài 4a; Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT3.

II Chuẩn bị: - GV: Que tính, bảng gài.

- HS:Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 5

Nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Viết lên bảng 34 – 8

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi thông

báo lại kết quả

- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao nhiêu

que?

- Vậy 34 – 8 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 34 – 8 = 26

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và tính

Lớp làm bảng con, nêu lại cách đặt tính

Bài 3: =>Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng

bài toán về ít hơn

- Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán thuộc dạng gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chấm 1 số bài nhận xét , chữa

Bài 4: =>Rèn kĩ năng tìm số hạng trong 1 tổng

- Gọi hs nêu yêu cầu

x + 7 = 34

- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng sau đó làm bài (VN)

- Thao tác trên que tính

- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que

- 34 trừ 8 bằng 26

34 8

26

- 1 hs nêu yêu cầu

- Làm bảng con, nêu lại cách tính

- Đọc và tự phân tích đề bài

- Bài toán về ít hơn

- 1 hs làm bảng lớp, lớp làm vở

Bài giải

Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:

34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà

- HS nêu yêu cầu (Tìm x)

- HS nêu Làm bài

- 1 hs nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

_ _

_ _

_

Trang 6

Đạo đức : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN ( Tiết 2)

I Yêu cầu:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm,giúp đỡ nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm,giúp đỡ bạn bè trong học tập,lao động

và sinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Biết quan tâm giúp đỡ 2 bạn Vân, Đức (Khuyết tật)

- GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

*(Ghi chú: Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè)

II Chuẩn bị: VBT

III Các hoạt động dạy- học:

A Ổn định:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tiến trình bài học:

* Hoạt động 1: Đoán xem điều gì đã xảy ra

Mục tiêu: Giúp hs biết cách ứng xử trong một

tình huống cụ thể có liên quan đến việc quan

- Em có ý kiến gì về việc làm của Nam?

- Nếu là Nam em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?

Kết luận : Phải biết quan tâm , giúp đỡ bạn

* Hoạt động 2: Tự liên hệ

Mục tiêu: Định hướng cho hs biết quan tâm,

giúp đỡ bạn trong cuộc sống hàng ngày

Tiến hành:

- Yêu cầu hs nêu các việc em làm thể hiện sự

quan tâm , giúp đỡ bạn hoặc em đã được quan

tâm giúp đỡ

- Yêu cầu các tổ lập kế hoạch giúp đỡ bạn gặp

khó khăn, khuyết tật trong lớp, trong trường

- Theo dõi, kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi: Hái hoa dân chủ

Mục tiêu: Giúp hs củng cố các kiến thức đã học

Tiến hành: HS hái hoa và trả lời câu hỏi

- Em sẽ làm gì khi em có một cuốn truyện hay

- Trả lời

- Lắng nghe

- Nối tiếp nêu ý kiến

- Các tổ thảo luận lập kế hoạch, đại diện tổ trình bày

- Lắng nghe

- Lên hái hoa và trả lời các câu hỏi trong lá thăm

Trang 7

mà bạn hỏi mượn?

- Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại đang xách

nặng?

- Em sẽ làm gì khi trong tổ em có bạn bị ốm?

- Nhận xét, tuyên dương những em trả lời tốt

Mĩ thuật: (GV chuyên trách dạy)

Chính tả: (Tập chép) BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Yêu cầu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói nhân vật

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2; BT (3) a / b

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, trình bày đẹp, sạch sẽ

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

* Ghi chú: Em Vân, Đức (khuyết tật) chép được bài chính tả

II Chuẩn bị : -Bảng lớp viết sẵn bài chính tả

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

III Các hoạt động dạy-học:

- Đoạn văn là lời của ai?

- Cô giáo nói gì với Chi?

Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?

-Đoạn văn có những dấu gì?

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn

- Hát

- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi

- Nghe

- 2 HS đọc

- Lời cô giáo của Chi

- Em hãy hái thêm … hiếu thảo

- 3 câu

- Em, Chi, Một.

- Chi là tên riêng

- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấuphẩy, dấu chấm

- hãy ,hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy

Trang 8

- Chỉnh, sửa lỗi cho HS.

2.2 Chép bài:

- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và chép vào

vở

Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, tốc độ viết Động viên emVân, Đức (khuyết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ

- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương

nhóm làm nhanh và đúng

Bài 3b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1 câu theo

yêu cầu Gọi HS đặt câu nối tiếp

-Nhận xét, sửa chữa cho HS

- Lời giải: yếu, kiến, khuyên.

- Đọc to yêu cầu trong SGK

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Bát canh có nhiều mỡ / Bé mở cửa đón mẹ về.

+ Bé ăn thêm 2 thìa bột nữa / Bệnh của bố em đã giảm một nửa.

- Lắng nghe, ghi nhớ

Buổi chiều (Đ / C Thu dạy)

Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 20/ 11 /2011

Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011

Toán: 54 - 18

I Yêu cầu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 54-18

- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sãn 3 đỉnh

- GD hs ý thức tự giác, lòng say mê học toán

*(Ghi chú: Bài 1 a; Bài 2 a, b; Bài 3; Bài 4) Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được Bài2

II Chuẩn bị:- GV: Que tính, bảng gài

Trang 9

- HS: Vở, bảng con, que tính.

III Các hoạt động dạy-học :

-Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

thế nào?

-Yêu cầu HS thao tác que tính và 4 que tính để tìm

kết quả

- Yêu cầu HS nêu cách làm

? 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại bao

nhiêu que tính?

? Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính

? Em đã đặt tính như thế nào?

? Em thực hiện tính như thế nào?

3 Luyện tập – thực hành.

Bài 1a: =>Rèn kĩ năng tính

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Bài 2: => Rèn kĩ năng đặt tính, tính hiệu

- Gọi hs đọc yêu cầu

? Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu

rõ cách đặt tính và thực hiện tính của từng phép

tính

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3: =>Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- Gọi 1 HS đọc bài toán

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

vào vở

- Đọc và tự phân tích đề bài

- Bài toán về ít hơn

- Vì ngắn hơn cũng có nghĩa là ít

_ _

_ _

_

Trang 10

-Yêu cầu HS làm vào vở 1 HS làm bài trên bảng

lớp

- Chấm, chữa bài

Bài 4:=>Rèn kĩ năng vẽ hình tam giác

- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?

? Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối

mấy điểm với nhau?

-Yêu cầu HS tự vẽ hình

- Hình tam giác

- Nối 3 điểm với nhau

- Vẽ hình 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra lẫn nhau

-1 HS

- Lắng nghe, ghi nhớ

Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ

I Yêu cầu:

- Biết ngắt, nghĩ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu

- Hiểu ND:tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con.(trả lời được các CH trong SGK)

- GD hs biết yêu thương, kính trọng bố mẹ

*Ghi chú: động viên 2 em Vân, Đức (Khuyết tật) đọc bài.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa sgk, bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học:

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu: sen, niềng niễng, cá sộp, quẫy tóe nước,

- Cá nhânVân, Đức (KT), Dũng,

Băng, Vinh, lớp.

Trang 11

b Đọc từng đoạn:

- Yêu cầu hs đọc (Đ1:từ đầu thao láo; Đ2: còn

lại)

- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài

+ Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới

nước:// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng

cái/ bò nhộn nhạo.//

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới: thúng câu; cà

cuống, niềng niễng; xập xành, muỗn,

- Giới thiệu tranh minh họa các con vật

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu hs đọc theo nhóm

(Theo dõi giúp đỡ HS đọc yếu, khuyết tật)

-Yêu cầu lớp đọc bài trả lời CH

? Quà của bố đi câu về có những gì ?

? Vì sao gọi đó là “một thế giới dưới nước ?”

? Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ?

? Em hiểu thế nào là “một thế giới mặt đất “?

? Những từ ngữ nào cho thấy các con rất thích

những món quà của bố ?

? Theo em vì sao các con lại thấy“giàu quá"

trước những món quà đơn sơ ?

? Bài TĐ muốn nói với chúng ta điều gì?

- Con xập xành , com muỗm , con dế -Những con vật ở trên mặt đất

- Hấp dẫn , giàu quá !

- Vì nó thể hiện tình thương của bố giành cho con / Vì đó là những món quà trẻ em thích

-Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con

- 4 - 5 em thi đọc Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọc tốt

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ

Tập viết: CHỮ HOA L

Trang 12

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng tốc độ, đẹp.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ

(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2);Em Vân, Đức (Khuyết tật) viết được chữ hoa L; chữ và câu ứng dụng:Lá;Lá lành đùm lá rách(1 lần)

II Chuẩn bị:- GV: Chữ mẫu hoa L Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách

1 Giới thiệu bài: Ghi đề.

2 Hướng dẫn viết chữ hoa L :

a Hướng dẫn hs quan sát, nhận xét:

- Đính chữ mẫu L

? Chữ Lcao mấy li, rộng mấy ô?

? Gồm mấy nét?

? Nêu cấu tạo của chữ hoa L?

- Nêu lại cấu tạo chữ hoa L.

- Chỉ vào khung chữ giảng quy trình

- Gọi hs nhắc lại

b Hướng dẫn viết trên bảng con:

- Viết mẫu chữ L nêu l i quy trình.

-Yêu cầu HS viết vào không trung

- Yêu cầu HS viết chữ hoa L vào bảng con.

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng:

Trang 13

? Cụm từ gồm mấy tiếng? Đó là những tiếng

nào?

? Nhận xét độ cao của các chữ cái?

? Có những dấu thanh nào? Vị trí các dấu

thanh?

? Chữ nào được viết hoa? Vì sao?

? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?

? Nêu cách nối nét giữa chữ hoa L và chữ a?

-4 Hướng dẫn viết vào vở:

- Gọi HS nêu yêu cầu viết

- Yêu cầu HS viết bài

Hướng dẫn thêm cho những em viết còn chậm,

khuyết tật.Nhắc các em về tư thế ngồi viết,

- Chữ L Vì đứng đầu câu.

- Bằng khoảng cách viết một chữ cái o

Thể dục: (Giáo viên chuyên trách dạy)

Mĩ thuật:: (Giáo viên chuyên trách dạy)

Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 21/ 11 /2011

Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2011

(Đ/C Thu dạy)

Âm nhạc: HỌC HÁT BÀI CHIẾN SĨ TÍ HON

I Yêu cầu:

- Biết hát theo giai điệu và lời ca

- Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách của bài hát

Trang 14

- GD hs yờu thớch õm nhạc.

II Chuẩn bị:

- Hát chuẩn xác bài hát Chiến sĩ tí hon

- Nhạc cụ đệm, gõ ( song loan, thanh phách.)

- Máy nghe, băng nhạc mẫu

- Tranh ảnh về các chú bộ đội đang hành quân

III Cỏc hoạt động dạy- hoc:

1.ổ n định tổ chức : nhắc HS sửa t thế ngồi ngay ngắn

2 Bài cũ: HS ôn lại bài hát Cộc cách tùng cheng

nghe giai điệu đoán tên bài hát, sau đó hát và gõ đệm

theo một trong ba cách: Nhịp, phách, tiết tấu lời ca

hoặc GV đệm đàn cho HS hát - Nhận xét)

3 b ài mới:

*Hoạt động 1: Dạy bài hát Chiến sĩ tí hon

- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát

+ Bài hát Chiến sĩ tí hon do Việt Anh đặt lời, đợc

sáng tác trong thời kỳ trớc cách mạng tháng Tám

năm 1945 ND

- GV cho HS nghe băng hát mẫu, sau đó GV đệm đàn

và hát lại một lần nữa

- Hớng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu

- Dạy hát: Dạy từng câu, vì bài hát viết theo nhịp đi

nên GV nhắc HS hát dứt khoát từng tiếng, không kéo

dài các tiếng Chú ý lấy hơi những chỗ cuối câu hát

- Dạy xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần để thuộc

lời và giai điệu, tiết tấu lời ca

- GV sửa những câu hát cha đúng, nhận xét

*Hoạt động 2: Hát kết hợp vỗ, gõ đệm theo phách

và theo tiết tấu lời ca.

- GV hát và vỗ tay hoặc gõ đệm mẫu theo phách

- Hớng dẫn HS hát và vỗ, gõ đệm theo phách

- GV hớng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo

tiết tấu lời ca

- Hớng dẫn HS đứng hát, chân bớc đều tại chỗ, tay

đánh nh động tác đi đều

*Củng cố - Dặn dò

- Cuối cùng, GV củng cố bằng cách hỏi lại HS tên bài

hát vừa học, tác giả? Cho cả lớp đứng lên hát và vỗ

tay theo phách và tiết tấu của bài hát

- GV nhận xét, dặn dò ( thực hiện nh các tiết trớc)

- Dặn HS về ôn lại bài hát vừa tập

- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe

- Thực hiện theo yờu cầu

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS thực hiện hát kết hợp gõ đệmtheo phách

- HS thực hiện hát và vỗ, gõ tiết tấulời ca

- HS thực hiện theo hớng dẫn củaGV

- HS trả lời

- HS hát ôn kết hợp võ đệm theo

Buổi chiều

Thể dục: (GV chuyờn trỏch dạy)

Trang 15

Toán: Toán: LUYỆN ĐẶT TÍNH, TÍNH DẠNG 34 – 8; 54 – 18; GIẢI TOÁN

I Yêu cầu:

- Rèn kĩ năng đặt tính, tính dạng 34– 8; 54– 18; Giải toán

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện thành thạo, chính xác các dạng toán trên

- Phát huy tính tích cực, say mê học toán

*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được Bài 1

II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập

III Các hoạt động dạy - học:

- Yêu cầu hs xác định cách tìm hiệu rồi làm bài

=> Lưu ý hs cách đặt tính sao cho thẳng cột, khi

- Cho hs xác định tên gọi thành phần và kết quả của

phép tính ( tìm số hạng, số bị trừ chưa biết) Nêu

cách tìmsau đó làm bài.( chú ý hướng dẫn hs yếu

- Yêu cầu hs tự tóm tắt giải vào vở(khuyến khích hs

có nhiều cách đặt lời giải khác nhau)

- Chấm bài, nhận xét , chữa

Bài 4: (Dành cho hs khá, giỏi)

Minh có 16 cây bút chì màu và Phát có 18 cây bút

chì màu An có số bút chì màu ít hơn tổng số bút chì

- 1hs nêu yêu cầu

- Trả lời

4 hs (yếu) làm bảng lớp, lớp làm VN

- 1hs đọc bài toán, lớp đọc thầm

-1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở, sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình

- Đọc bài toán Tự làm bài, đọc bài làm của mình, theo dõi đối chiếu với bài làm của mình

Trang 16

màu của Minh và Phát là 27 cây Hỏi:

a Tổng số cây bút chì màu của Phát và Minh là bao

nhiêu?

b Số cây bút chì màu của An là bao nhiêu?

- Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa

*(Ghi chú: Với hs khéo tay: gấp, cắt, được hình tròn Hình tương đối tròn Đường cắt ít mấp

mô.) Em Vân, Đức (Khuyết tật) biết cách gấp hình tròn.

II Chuẩn bị: - Mẫu hình tròn; Quy trình gấp; Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu

- Cho HS quan sát mẫu hình tròn được cắt dán

trên nền hình vuông Gợi ý cho học sinh định

hướng vào hình tròn

- Nối điểm O giữa hình tròn với các điểm M, N,

P trên hình tròn sau đó đặt câu hỏi để HS so

sánh về độ dài các đoạn OM , ON , OP , GV kết

luận độ dài các đoạn này đều bằng nhau

-Chúng ta sẽ tạo hình tròn bằng cách gấp , cắt

giấy

- Cho HS so sánh về độ dài MN với cạnh của

hình vuông ( Cạnh hình vuông có độ dài bằng độ

dài MN của hình tròn ) nếu ta cắt bỏ các phần dư

lại của hình vuông ta được hình tròn

Trang 17

- Cắt một hình vuông có cạnh là 6ô H1

- Gấp từ hình vuông theo đường chéo ta được

H2a và điểm O là điểm giữa của đường chéo

Gấp đôi H2a để lấy đường giữa và mở ra được

H2b

- Gấp H2b theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh

bên sát vào đường dấu giữa được H3

* Bước 2: Cắt hình tròn

- Lật mặt sau H3 được H4 ,cắt theo đường dấu

CD và mở ra được H5a Từ hình 5a cắt sửa theo

đường cong và mở ra được hình tròn H6

- Nghe

- 1 em nêu

- Nghe, ghi nhớ

Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 22/ 11/2011

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011

Toán: 15, 16, 17, 18 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Yêu cầu :

- Biết cách thực hiện các phép trừ để lập các bảng trừ:15,16,17,18 trừ đi một số

- Vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài toán có liên quan

- Phát triển tư duy lo gic cho HS

*(Ghi chú: BTCL- Bài 1) Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT1a.

II Chuẩn bị: + GV: Que tính, bảng gài.

+ HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ :

Trang 18

- Nêu bài toán: Có 15 que tính, bớt đi 6 que tính.

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Làm thế nào để tìm được số que tính còn lại?

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- 15 que tính, bớt 6 que tính còn bao nhiêu que

tính?

- Vậy 15 trừ 6 bằng mấy?

- Viết lên bảng: 15 – 6 = 9

- Nêu: tương tự như trên, hãy cho biết 15 que tính

bớt 7 que tính bằng mấy que tính?

- Yêu cầu HS đọc phép tính tương ứng

Tiến hành tương tự với: 16, 17, 18 trừ đi một số

Yêu cầu cả lớp nhận xét sau đó đọc lại bảng các

công thức: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Gọi học sinh nêu lại cách thực hiện phép tính

- Yêu cầu hs làm cột c vào vở

- Thao tác trên que tính và trả lời

- HS đọc lại bảng các công thức

Trang 19

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả

- Làm được BT2;BT(3) a / b

- Rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng tốc độ, đẹp

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ

*Ghi chú: Em Vân, Đức (KT) chép được bài chính tả

II Chuẩn bị:- GV: Bảng phụ có ghi sẵn nội dung các bài tập.

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy-học :

a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc đoạn đầu bài Quà của bố

- Đoạn trích nói về những gì?

- Quà của bố khi đi câu về có những gì?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết thế nào?

- Trong đoạn chính tả có những dấu câu nào?

Theo dõi nhắc nhở các em về tư thế ngồi viết,

cách cầm bút, tốc độ viết ; động viên emVân,

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống d hay gi ?

Yêu cầu các em tự làm bài vào vở

- Viết: yếu ớt, kiến đen, khuyên bảo, múa rối, nói dối, mở cửa.

Lớp viết vào bảng con

- Lắng nghe

- Nghe

- Những món quà của bố khi đi câu về

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ,

- Nghe, viết bài

- Đổi vở dò bài

- Lắng nghe

- Điền vào chỗ trống iê hay yê

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào

Vở bài tập

- câu chuyện, yên lặng, viên gạch, luyện tập.

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 20

Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến ngõ nhà giời Lạy cậu, lạy mợ Cho cháu về quê Cho dê đi học

- Lắng nghe

Tập làm văn: KỂ VỀ GIA ĐÌNH

I Yêu cầu:

- Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý cho trước(BT1)

- Viết được một đoạn văn ngắn(từ 3 đến 5 câu) theo ND BT1

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn ngắn về gia đình mình

- GDKNS: Xác định giá trị , Tự nhận thức bản thân, Thể hiện sự cảm thông

- GD các em tình yêu thương gia đình

*Ghi chú: 2 em Vân, Đức (Khuyết tật)biết kể về gia đình của mình.

- Nhắc HS kể về gia đình theo gợi ý chứ không

phải trả lời từng câu hỏi Như nói rõ nghề nghiệp

của bố, mẹ, anh (chị) học lớp mấy, trường nào

Em làm gì để thể hiện tình cảm đối với những

người thân trong gia đình

mẹ em là giáo viên Anh trai em họclớp 3 Trường Tiểu học Hồ ChơnNhơn Em rất yêu qúy gia đình của

Trang 21

Bài 2: => Rèn kĩ năng viết một đoạn văn ngắn

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

Theo dõi hướng dẫn thêm những em còn lúng

em khôn lớn…

- Dựa vào những điều đã nói ở bài tập

1, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (3 đến 5câu) kể về gia đình em

1 Đánh giá hoạt động của lớp tuần qua

- Đề ra kế hoạch tuần tới

- Yêu cầu hs có ý thức phê và tự phê tốt, biết khắc phục các mặt còn hạn chế để vươn lên

2 Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

3 Ôn chuyên hiệu: Chăm học, học giỏi

- GD hs yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Có ý thức giữ vệ sinh sạch sẽ

II Tiến hành sinh hoạt:

1 Ổn định tổ chức: Hát

2.Tổ trưởng nhận xét tổ mình.

3 Lớp trưởng nhận xét, đánh giá tuần qua.

4 GVĐánh giá hoạt động của lớp tuần qua:

* Ưu điểm: - Đi học chuyên cần

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

- Vệ sinh trường lớp sạch sẽ

- Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ

- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả, cần phát huy

* Tồn tại: - Vẫn còn tình trạng nói chuyện trong lớp (Mỷ An)

- Chữ viết chưa đẹp (Vũ, Q Anh))

Trang 22

5 Kế hoạch tuần tới:

- Thi đua học tập tốt chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

- Duy trì nề nếp lớp

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

- Đẩy mạnh PT "Giữ vở sạch-viết chữ đẹp"

- Chấm dứt tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học

- Vệ sinh trường, lớp sạch sẽ

- Nộp dứt điểm các khoản tiền

6 Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11:

- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi:

? Em hãy nêu công lao của thầy cô giáo đối với hs?

? Chúng ta phải làm những gì để bày tỏ lòng kính trọng biết ơn thầy cô giáo?

- Đại diện nhóm báo cáo

- Cho hs liên hệ xem mình đã làm được những gì để đền đáp công lao dạy dỗ của thầy cô

- Tổ chức cho hs hát, múa, đọc thơ theo chủ đề

7 Ôn chuyên hiệu: Chăm học, học giỏi: HS tự liên hệ và nêu.

8 Nhận xét đánh giá giờ sinh hoạt:

Buổi chiều

Tiếng việt: LUYỆN VIẾT CHỮ HOA L

I Yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa L , chữ và câu ứng dụng: Lá; Lá lành đùm lá rách

- Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ

*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) viết được chữ hoa L; chữ và câu ứng dụng (1 lần).

II Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu hoa I Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng:Kề vai sát cánh

1 Giới thiệu bài: Ghi đề.

2 Hướng dẫn viết chữ hoa L :

- Đính chữ mẫu L

- Gọi hs nêu lại cấu tạo chữ hoa L

- Viết mẫu chữ hoa L (c nh ) gi ng quy trình.ỡ ỏ ả

Trang 23

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng:

Lá lành đùm lá rách

? Cụm từ ứng dụng nói lên điều gì?

? Cụm từ gồm mấy tiếng? Đó là những tiếng

nào?

? Nhận xét độ cao của các chữ cái?

? Có những dấu thanh nào? Vị trí các dấu

thanh?

? Chữ nào được viết hoa? Vì sao?

? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?

? Nêu cách nối nét giữa chữ hoa L và chữ a?

4 Hướng dẫn viết vào vở:

- Gọi HS nêu yêu cầu viết

- Yêu cầu HS viết bài

Hướng dẫn thêm cho những em viết còn chậm,

(KT) Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách

- Chữ L Vì đứng đầu câu

- Bằng khoảng cách viết một chữ cái o

Toán: LUYỆN 14; 15; 16; 17; 18 TRỪ ĐI MỘT SỐ; TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Yêu cầu: Giúp hs củng cố về:

- Cách thực hiện các phép trừ dạng: 15; 16; 17; 18 trừ đi một số; Cách tìm số bị trừ

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến các dạng toán trên.

- Rèn kĩ năng tính thành thạo 2 dạng toán trên (đối với hs TB)

- GD tính cẩn thận, chính xác trong làm toán

*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được Bài 1.

II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập Bảng lớp ghi bài tập 5

Trang 24

III Các hoạt động dạy - học:

- Yêu cầu hs làm bài

Bài 3: => Rèn kĩ năng dựa theo tóm tắt đặt thành

bài toán rồi giải

Tóm tắt:

Hoa : 20 bông hoa

Lan it hơn Hoa : 7 bông hoa

Lan : bông hoa?

- Yêu cầu hs dựa theo tóm tắt đặt thành bài toán

rồi giải vào vở

- Chấm 1 số bài , nhận xét

Bài 4: => Rèn kĩ năng đếm hình ( hs khá, giỏi)

- Có bao nhiêu hình tam giác ở hình vẽ bên

Gợi ý hs: Đánh số thứ tự bắt đầu từ 1 vào hình để

tìm, khi tìm cần tìm theo thứ tự, bắt đầu là hình

được tạo bởi 1 tam giác

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 5: Mỗi số 7,8,9 là kết quả của phép tính nào?

- Tổ chức trò chơi: Nhanh mắt, khéo tay

Phổ biến luật chơi:

-Cách chơi: thi giữa các tổ Chọn 4 thư ký (mỗi tổ

- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

- Nghe

- 1hs nêu yêu cầu Tính nhẩm

- Nối tiếp nêu kết quả nhẩm

- Lần lượt làm vào bảng con Nêu lại cách đặt tính và tính

- 1 hs đọc tóm tắt bài toán

- Làm vào vở theo yêu cầu

- Nêu yêu cầu

- Suy nghĩ, làm bài nêu kết quả

- Nghe

Trang 25

cử 1 bạn) Khi GV hô lệnh bắt đầu, tất cả HS

trong lớp cùng thực hiện nối phép tính với kết quả

đúng Bạn nào nối xong thì giơ tay Các thư ký

ghi số bạn giơ tay của các tổ Sau 5 phút, tổ nào

có nhiều bạn xong nhất và đúng là tổ chiến thắng

- Tổ chức cho các em chơi

Nhận xét, tuyên dương tổ chơi tốt

- HS biết được những ích lợi và công việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

- Thực hiện giữ vệ sinh xung quanh khu nhà ở (như: sân nhà, vườn nhà, khu vệ sinh, nhà tắm,

- Nói và thực hiện giữ vệ sinh xung quanh nhà ở cùng các thành viên trong gia đình

- DG hs có thức giữ vệ sinh xung quanh nhà ở sạch sẽ

II Chuẩn bị: Nội dung luyện tập

III Các hoạt động dạy-học:

cố những hiểu biết về những công việc cần làm để

giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs QS các hình vẽ ở VBT chỉ ra trong

các bức tranh mọi người đang làm gì? Làm thế

nhằm mục đích gì?

- Theo dõi hs làm, chữa bài

Chốt lại cách làm đúng: Giữ gìn môi trường

xung quanh nhà ở sẽ đảm bảo tốt cho sức khoẻ,

phòng tránh được nhiều bệnh tật, học hành hiệu

- Nối tiếp nêu ý kiến

- Đánh dấu nhân vào ô trống trước những câu trả lời đúng

Bạn nên làm gì để giữ sạch môi trường?

Trang 26

-Yêu cầu hs làm vàoVBT, 1em làm vào phiếu lớn.

Gọi 1 số em đọc bài làm của mình, nhận xét

chữa

- Khen những hs có ý thức làm bài tốt

? Em đã lam gì để giữ sạch môi trường xung

- Thực hiện tốt những điều đã học

- Làm vào VBT.Đứng tại chỗ đọc bài làm Lớp theo dõi đối chiếu với bài làm của mình

- Nối tiếp nêu ý kiến

- Thi vẽ tranh theo tổ

Trưng bày tranh, các tổ tham quan tranh tổ bạn, nhận xét bình chọn tổ thắng cuộc

- Nghe, ghi nhớ

TUẦN 13

Ngày soạn: 19 /11/2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tiếng Anh : Giáo viên chuyên trách

Tập đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI

Trang 27

I Yêu cầu:

- Hiểu ND: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của HS trong câu chuyện.(trả lời được các CH trong SGK)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng;đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài : Thể hiện sự cảm thông , Xác định giá trị , Tự nhận thức về bản thân , Tìm kiếm sự hỗ trợ

A.Kiểm tra bài cũ :

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc : “

- Yêu cầu hs đọc ( 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn )

-Gọi học sinh đọc từng đoạn , gv kết hợp

hướng dẫn đọc câu dài và chú giải một số từ

khó

- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:

+Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới

ánh mặt trời buổi sáng.//

+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một

bông cho em/ vì trái tim nhân hậu của em.//

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới: nhân hậu, chần

chừ, hiếu thảo, đẹp mê hồn

-Cho hs xem hoa cúc.Giải thích: cúc đại đóa

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu: sáng, lộng lẫy, khỏi bệnh,

- Cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc ( 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn )

- Luyện đọc cá nhân Lớp theo dõi nhận xét

Trang 28

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu

hỏi :

- Đoạn 1 , 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để

làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là

bông hoa Niềm vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời câu

hỏi :

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

- Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông hoa

cô giáo đã làm gì ?

- Thái độ của cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy hiếu thảo

- Trìu mến và cảm động

- Đến trường cảm ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui nhà trường ,thật thà

- 3hs thi đọc Lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

-Biết yêu thương, kính trọng bố mẹ

Trang 29

I Yêu cầu:

- Đọc đúng một số từ dễ phát âm sai: sáng, lộng lẫy, khỏi bệnh

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

- Biết nhấn mạnh một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc phân biệt giọng đọc của Chi, cô giáo

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bông hoa Niềm Vui

- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu

- GD hs biêt yêu thương, giúp đỡ bố mẹ

* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài

* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu

-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp

đọc đúng, đọc diễn cảm)

-Bài tập đọc có mấy nhân vật?

- Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn

chuyện cần thể hiện như thế nào?

- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở

từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1

số từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật

(nhất là đối với hs yếu) như em Thái , Huy ,

Phương

Hướng dẫn cụ thể ở câu:

VD: + Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa

Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.//

+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy

dưới ánh mặt trời buối sáng.//

+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!//

Một bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của

em.// Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ đã

dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.//

- Nhận xét, chỉnh sửa cách đọc

- Tuyên dương hs yếu đọc có tiến bộ, ghi điểm

* Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm thi đọc

* Thi đọc :

- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai

- Bông hoa Niềm Vui

- Lắng nghe

- 1hs đọc

- Nối tiếp đọc

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- 3 nhân vật: người dẫn chuyện, cô giáo,Chi

- Suy nghĩ và nêu

- Luyện đọc cá nhân ( hs yếu luyện đọcnhiều)

Lớp theo dõi, nhận xét

- Các nhóm luyện đọc

- Các nhóm thi đọc

- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (giỏi,

Trang 30

Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật

- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc

tốt, đọc có tiến bộ

- Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và

nói rõ vì sao?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại bài

- Câu chuyện này nói lên những đức tính gì

của bạn Chi ?

- Nhận xét giờ học

- Luyện đọc lại bài

khá, trung bình) Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọctốt

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14-8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14-8

- Rèn kĩ năng đặt tính, tính nhanh chính xác

- GD hs ý thức tự giác, tính trung thực khi làm toán

*(Ghi chú: BTCL: Bài 1 cột 1,2; Bài 2 (3 phép tính đầu); Bài 3 a, b; Bài 4)

II Chuẩn bị : Bảng gài ; que tính .

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ :

- Đặt tính rồi tính: 63– 35 83 - 27

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Tổ chức hs hoạt động 1 bó 1 chục que tính

và 4 que rời để lập bảng trừ:

- Yêu cầu hs lấy que tính

- Có bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu hs bớt 8 que tính

Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs tự làm, sau đó chữa

Ngày đăng: 05/03/2021, 09:25

w