Kiểm tra bài cũ - GV gọi học sinh đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi.sgk - GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.. Giảng bài mới - Giới thiệu, ghi đầu bài.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC ( Tiết 25)
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh HS dễ lẫn do phương ngữ: càn quét,
hạt ngọc, làm rẫy, giỏi lắm, huân chương
- Bước đầu thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân dân qua lời đối thoại
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó, từ địa phương giải trong bài ( bok, càn quét, lũ
làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng.)
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi anh Núp, dân
làng Kông Hoa đã lập thành tích trong kháng chiến chống Pháp Trả lời
được các câu hỏi SGK
3 GD HS lòng tự hào về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc
B KỂ CHUYỆN ( Tiết 13)
1 Rèn kỹ năng nói: Biết kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá giỏi
kể được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong truyện
2 Rèn kỹ năng nghe
3 GD HS tính tự tin, mạnh dạn
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong sgk
- Bảng phụ có viết sẵn câu , đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: - SGK và đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu ( sửa lỗi phát âm )
- Đọc từng đoạn trước lớp ( tìm hiểu nghĩa từ chú giải )
- Đọc từng đoạn trong N
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn và lần lượt trả lời câu hỏi SGK
TUẦN 13
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
Trang 2HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3 ( SGV 241)
- HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất Tuyên dương
KỂ CHUYỆN HĐ4: GV nêu nhiệm vụ:Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện “Người con của Tây
Nguyên” theo lời một nhân vật trong truyện
HĐ5: Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật.
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn mẫu
- HS đọc thầm lại đoạn văn SGK để hiểu đúng yêu cầu bài
* Trong đoạn văn mẫu, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn một ?
- Nhắc HS khá giỏi kể theo lời của nhân vật ( Anh Núp, anh Thế ) xưng tôi
- Kể đúng chi tiết, không cần lệ thuộc lời văn
- HS chọn vai, suy nghĩ kỹ về lời kể
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 3 HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, tuyên dương
Rút kinh nghiệm:
Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
TOÁN ( Tiết 61)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
- GD tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: - Bảng phụ có viết sẵn bài tập
- HS: - SGK, bảng con, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bảng chia 8 kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
Trang 33 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
a) Nêu ví dụ:
2cm
A B
C D
6cm
AB dài 2 cm ; CD dài 6 cm
Độ dài đoạn CD gấp mấy lần đoạn AB ?
- HS thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
* Độ dài đoạn CD gấp 3 lần đoạn AB
* Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD
- Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD, ta làm như sau:
* Thực hiện phép tính chia độ dài của đoạn CD cho độ dài của đoạn AB:
6 : 2 = 3 ( lần )
* Trả lời: Độ dài của đoạn thẳng AB bằng độ dài của đoạn thẳng CD
b) Giới thiệu bài toán:Đọc đề toán
- Phân tích bài toán: Thực hiện 2 bước:
* Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? ( 30 : 6 = 5 lần )
Tóm tắt 30 tuổi
Tuổi mẹ
Tuổi con
6 tuổi
* Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ? ( )
- Trình bày bài giải như SGK
HĐ2:Thực hành
BT1:HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở, sửa bài
BT2: HS đọc đề nêu yêu cầu, tự làm bài theo 2 bước, sửa bài
BT3: HS nêu cầu, giải theo hai bước, sửa bài
HĐ3: Chấm bài.
Rút kinh nghiệm:
3 1
? 1
3 1
5 1
Trang 4Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
ĐẠO ĐỨC ( Tiết 13)
I Mục tiêu:
1.HS biết: phải có bổ phận tham gia việc lớp, việc trường Vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường
2.HS phải tự giác tham gia các công việc của lớp, của trường phù hợp với khả năng
và hoàn thành được nhiệm vụ được phân công Với HS khá giỏi biết tham gia việc
lớp, việc trườngvừa là quyền, vừa là bổn phận của HS Biết nhắc nhở bạn bè cùng
tham gia việc lớp, việc trường
3.GD HS ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh sgk, bảng phụ có viết sẵn bài tập cần hướng dẫn
- HS: - SGK, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Xử lý tình huống
1 GV chia N và giao nhiệm vụ cho mỗi N thảo luận , xử lý 1 tình huống ( TH)
SGV GV nêu các tình huống giao việc cho mỗi N
2 Các N thảo luận Đại diện N lên trình bày
3 Nhận xét, góp ý bổ sung GV kết luận
HĐ2: Đăng ký làm việc lớp, việc trường.
1 GV nêu yêu cầu: các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc
trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia
2 HS xác định những việc lớp, việc trường các em có khả năng làm, ghi ra giấy
và bỏ vào một chiếc hộp chung cả lớp
3 Đọc to các phiếu cho cả lớp nghe
4 GV sắp xếp thành các N công việc và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện theo các
N công việc đó
5 Các N HS cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp
Kết luận chung ( SGK) Tham gia làm việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là
bổn phận của mỗi HS
- HS đọc lại
Rút kinh nghiệm:
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
Trang 5Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
TOÁN ( Tiết 62)
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải toán có lời văn ( hai bước tính )
- GD tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: - Bảng phụ có viết sẵn bài tập
- HS: - SGK, bảng con, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bảng chia 8 kết hợp trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh so sánh hai số hơn kém nhau bao nhiêu lần
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Luyện tập
BT1: HS đọc đề
- Nêu yêu cầu bài:Tìm số lớn gấp mấy lần số bé ; Số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS làm bài ( thực hiện theo hai bước) Sửa bài
BT2: HS nêu yêu cầu bài
Tóm tắt
7 con Con trâu
28 con
Con bò
Số trâu = số bò
- HS làm bài vào vở theo hai bước:
Tìm số con bò ( 7 + 28 = 35 con )
Tìm số con trâu bằng số con bò ( 35: 7 = 5 lần )
Vậy số trâu bằng số con bò HS sửa bài
BT3: HS đọc đề Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở theo hai bước:
Bước 1: Tìm số con vịt đang bơi dưới ao
Bước 2: Tìm số vịt trên bờ HS sửa bài
LUYỆN TẬP
? 1
? 1
5 1
Trang 6BT4: HS đọc đề.
- HS nêu yêu cầu HS tự xếp hình theo mẫu SGK ( 62)
- Nhận xét Sửa bài.
HĐ2: Chấm bài.
- Tuyên dương những HS tích cực, có ý thức, tinh thần đồng đội cao, có kỉ luật
- GV kết luận( như SGV)
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ ( Tiết 25)
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe viết đúng chính tả bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày rõ ràng, sạch
đẹp đúng hình thức bài văn xuôi
2 Luyện viết đúng một số tiếng có vần khó, dễ sai ( iu / uyu ) , tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu, thanh dễ lẫn
3 GD tính chính xác cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh sgk, bảng phụ có viết sẵn bài tập cần thực hiện
- HS: - SGK, bảng con, đọc, chép bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc, viết lại lỗi sai ở bài cũ
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc thong thả, rõ ràng
- 1 HS đọc lại
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài chính tả
Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào ?
Bài viết có mấy câu ?
Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
- HS viết từ khó, dễ lẫn
b) GV đọc cho HS viết
c) Chấm chữa bài
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
Trang 7HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
a) BT2: GV nêu yêu cầu bài
- HS làm cá nhân 2 HS làm nhanh đúng bảng lớp
- Đọc kết quả Nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng Vài HS đọc lại lời giải đúng
b) BT3: Lựa chọn
- 1 HS đọc yêu cầu bài và câu đố
- HS quan sát tranh gợi ý, viết lời giải ra nháp
- 4 HS lên bảng viết lời giải đúng 3 HS đọc lại HS làm bài vào vở
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( Tiết 25)
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
1- Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dụcthể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức HS khá giỏi: Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt
- GD HS yêu thêm trường lớp
KNS: Kỹ năng hợp tc: Hợp tc trong nhĩm, lớp để chia sẻ, đưa ra các cách giúp đỡ
cc bạn học km Kỹ năng giao tiếp: By tỏ suy nghĩ, cảm thơng, chia sẻ với người khc
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh sgk, bảng phụ có viết sẵn bài tập cần hướng dẫn
- HS: - SGK, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Quan sát theo cặp
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình SGK(48,49) và hỏi TLCH với bạn
Bước 2: một số cặp lên hỏi và TLCH trước lớp
Bổ sung và hoàn thiện phần hỏi và TLCH của các bạn Kết luận ( như SGV)
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
( TIẾP THEO)
Trang 8Bước1: HS Thảo luận để hoàn thành các cột sau ( trong SGV)
Số thứ tự Tên hoạt
động
Ích lợi của hoạt động
Em phải làm gì để hoạt động đó đạt kết quả tốt
Bước2: Đại diện N trình bày kết quả làm việc của N
- Nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu các HĐ NGLL, bổ sung những hoạt động mà nhà trường tổ chức cho
các khối lớp mà HS chưa được tham gia
Bước 3: GV nhận xét về ý thức, thái độ của HS khi tham gia các hoạt động
NGLL
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC ( Tiết 26)
I.Mục tiêu
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng, chú ý các từ ngữ: Bến Hải, dấu ấn, Hiền Lương,
biển cả, mênh mông, Cửa Tùng, mặt biển, cài vào, miêu tả Bước đầu biết đọc với
giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài(Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch
kim)
-Nắm được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền
trung nước ta Trả lời các câu hỏi SGK
3 Tự hào vẻ đẹp của đất nước ta Thêm yêu quê hương Việt Nam
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh sgk, bảng phụ có viết sẵn bài tập cần luyện đọc
- HS: - SGK, bảng con, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
Trang 93 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Luyện đọc
a/ Đọc diễn cảm toàn bài
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu
-Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nhau đọc đoạn, GV kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng trong các câu văn
HS tìm hiểu các từ chú giải
-Đọc từng đoạn trong N
-Cả lớp ĐT cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc lần lượt các đoạn trong bài và TLCH SGK
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Em hiễu thế nào là”Bà Chúa của các bãi tắm”?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đặt biệt?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
- GV: Hình ảnh so sánh làm tăng thêm vẻ đẹp, duyên dáng, hấp dẫn của Cửa Tùng
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đọan 2
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn Vài HS thi đọc 3 đoạn văn
- 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đọan văn 1 HS đọc cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TOÁN (Tiết 63)
I.Mục tiêu: giúp HS:
- Lập bảng nhân 9
- Thực hành nhân 9, đếm thêm 9, giải toán
- GD tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: - Bảng phụ có viết sẵn bài tập cần hướng dẫn
- HS: - SGK, bảng con, đọc bài trước ở nhà.(Bảng nhân 9)
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bảng nhân, chia 8 kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
BẢNG NHÂN 9
Trang 103 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: hướng dẫn HS lập bảng nhân 9
* Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- Giới thiệu 9 1 = 9
Gắn 1 tấm bìa lên bảng rồi hỏi để HS trả lời
“ 9 lấy 1 lần và viết 9 1 = 9 đọc “chín nhân một bằng chín”
* Giới thiệu 9 2 = 18
Gắn 2 tấm bìa lên bảng rồi hỏi để HS trả lời:
“9 lấy 2 lần”
- Gợi ý để HS viết “ 9 2 = 9 + 9 = 18
Do đó 9 2 = 18 Đọc chín nhân hai bằng mười tám”
* Giới thiệu 9 3 = 27
Gắn 3 tấm bìa lên bảng, hỏi để HS trả lời:
“ 9 được lấy 3 lần”
- Gợi ý HS viết 93 = 9 + 9 + 9 = 27 9 3 = 27
“ Đọc chín nhân ba bằng hai mươi bảy”
- Từ 9 4 9 10: HS có thể nêu vì 9 3 = 27 nên 9 4 = 27 + 9 = 36 Do đó 9
4 =36
- HS học thuộc lòng bảng nhân 9
HĐ2: Thực hành
BT1: Nêu yêu cầu
– HS vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm Sửa bài
BT2: HS nêu yêu cầu Nêu cách thực hiện HS làm bài Sửa bài
BT3: HS đọc đề.Nêu yêu cầu bài HS làm bài Sửa bài
BT4: HS nêu yêu cầu Làm bài Sửa bài
HĐ3: Chấm điểm.
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
LTVC (Tiết 13)
I.Mục tiêu
1 Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc,Trung, Nam
qua các bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương
2 Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt
dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn
3 GD HS yêu tiếng Việt
II Chuẩn bị:
- GV: - Bảng phụ có viết sẵn bài tập cần hướng dẫn
- HS: - SGK, đọc bài trước ở nhà
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập
BT1: 1 HS đọc nội dung BT
- GV giúp HS hiểu yêu cầu bài
- HS đọc các cặp từ cùng nghĩa
- HS đọc thầm và làm bài cá nhân vào vở
- GV theo dõi
- 2 HS thi làm đúng, nhanh bảng lớp
- Nhận xét, chốt lại lời giảng đúng
- 3 HS đọc kết quả trên bảng
- GV gút: Từ ngữ trong Tiếng Việt rất phong phú, cùng một vật, cùng một đối
tượng mà mỗi miền có cách gọi khác nhau
BT2: HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi N2 để tìm ra kết quả, ghi nháp
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc kết quả
- GV ghi bảng lời giải đáp
- 4 HS đọc lại đoạn thơ sau khi thế từ
- Cả lớp làm vào vở
BT3: 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp ĐT đoạn văn
- Làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ dấu câu cần điền
- 1 HS giải bài tập bảng lớp
- Sửa bài
HĐ2: Chấm điểm.
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
THỦ CÔNG ( Tiết 13)
I Mục tiêu :
- HS biết cách kẻ , cắt dán chữ H, U
- Kẻ , cắt , dán được chữ H,U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán
tương đối phẳng Với những em khéo tay : Kẻ cắt được chữ H,U Các nét chữ thẳng
và đều nhau Chữ dán phẳng
- HS thích cắt , dán chữ
CẮT DÁN CHỮ H , U