Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công3. Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường
2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của
học sinh
3 Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn
thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham giaviệc lớp, việc trường
* SDNLTK & HQ: Các việc lớp, việc trường có liên quan tới GD SDNLTK&HQ:
Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý (sử dụng quạt,đèn điện, ); Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, tronglành của MT lớp, giảm sử dụng điện; Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch một cáchhợp lý; Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình
* MT biển đảo: Tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo
phù hợp với lứa tuổi ở lớp, ở trường
* BV MT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo
vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức
* QTE: Quyền được tham gia các công việc trường, lớp phù hợp với khả năng.
Các em trai và em gái bình đẳng trong các công việc trường, lớp phù hợp với khảnăng
II Kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp
- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo).
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy, học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- GV kể hoặc đọc truyện” Tại con chích
choè” Bùi Thị Hồng Khuyên Lạc Sơn
2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại
Trang 2Hoà Bình.
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu thảo
luận nhóm, tìm hiểu câu chuyện theo các
câu hỏi sau:
- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Tưởng? Vì sao?
- Nếu em là bạn Tưởng em sẽ làm như thế
nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (13’)
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi: viết ra giấy
nhũng việc em đã tham gia với lớp, với
trường trong tuần vừa qua
- Nhận xét
- Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà GV
nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở
với HS
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- BVMT, MT BĐ: GV hỏi: Ở trường có tổ
chức các hoạt động giáo dục tài nguyên
môi trường biển đáo em sẽ làm gì?
- Giáo viên liên hệ: tích cực tham gia việc
lớp, việc trường còn thể hiện ở việc tích cực
tham gia các hoạt động giáo dục tài
nguyên, môi trường biển, đảo phù hợp với
lứa tuổi ở lớp, ở trường.
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị
bài sau
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trảlời cho nhau
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- 2 đến 4 cặp đứng lên trình bày
- HS dưới lớp nghe, nhận xét, bổsung
- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy,Bok
Hồ, Kông Hoa, huân chương,
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua, càn quét, mạnh hung,
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại
Trang 33 Thái độ: Cảm nhận được tình thân yêu nước của người dân Việt Nam.
Kể chuyện
1 Kiến thức
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
2 Kĩ năng
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* GDTTHCM: Bác luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm của Bác Hồ
đối với anh Núp – Người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội
* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt
Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan
đến nội dung bài: Cảnh đẹp non sông
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: (30’)
a GTB: (2')
- Yêu cầu HS quan sát ảnh và giới thiệu
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Luyện đọc: (15')
* Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
thong thả, chú ý lời của các nhân vật:
* Hướng dẫn HS luyện đọc câu kết hợp
- HD học sinh chia đoạn 2 thành 2 phần:
+ Phần 1: Núp đi dự đại hội về cầm quai
súng chặt hơn
+ Phần 2: Anh nói với lũ làng Đúng đấy!
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc câu dài theo hướng dẫn
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từkhó
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 4- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn nhóm đọc hay
c Tìm hiểu bài: (15')
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
nghe những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và
Kết luận: Câu chuyện ca ngợi anh Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
trong kháng chiến chống Pháp
* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu
mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt
Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc
+ Đại hội mời anh Núp lên kểchuyện làng Kông Hoa cho mọingười nghe, nghe xong mọi ngườimừng không biết bao nhiêu đã đặtnúp trên vai công kênh đi khắp nhà.+ Cán bộ nói: “Pháp đánh một trămnăm cũng không thắng nổi đồng chíNúp và làng Kông Hoa đâu!”
+ Dân làng Kông Hoa vui quá, đứnghết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúngđấy!”
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi cày làm rẫy, một bộ quần ó bằng lụa của Bok
Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp
+ Mọi người xem những thứ Đại hộitặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau
đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm
Trang 5KỂ CHUYỆN (20')
1 Nêu nhiệm vụ (1’)
- Nêu yêu cầu của bài?
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
(19’)
- GV giúp học sinh nắm yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu
+ Đoạn này kể nội dung của đoạn nào trong
truyện? Được kể bằng lời của ai?
+ Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại
truyện bằng lời của những nhân vật nào?
- Khi kể cần xưng hô như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp
- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp
- Chuẩn bị bài sau
- Tập kể một đoạn của câuchuyện theo lời một nhân vật
- Học sinh đọc mẫu
- nội dung đoạn 1, kể bằng lờicủa anh hùng Núp
- người cán bộ, một ngườitrong làng Kông Hoa
- HS trả lời: Anh hùng Núp làmột người con tiêu biểu của TâyNguyên./ Anh hùng Núp và dânlàng Kông Hoa đánh giặc rấtgiỏi./…
1 Kiến thức: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
2 Kĩ năng: So sánh linh hoạt số bé bằng một phần mấy số lớn.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giới thiệu bài – ghi tựa
- 2 HS đọc bảng chia 8, 1 HS giải bàitập 3
- HS lắng nghe
Trang 6b Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn: (30')
* Ví dụ:
- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng
CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD
gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
+ Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một
phần mấy độ dài đoạn thẳng CD?
- GV: Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài
gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói
độ dài đoạn thẳng AB bằng 3
1
độ dàiđoạn thẳng CD
- Lấy thêm một ví dụ cho HS xác định:
+ Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có
2 ô vuông Hỏi số ô vuông hàng trên
gấp mấy lần số ô vuông hàng dưới?
+ Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô
vuông hàng dưới, vậy số ô vuông hàng
dưới bằng một phần mấy số ô vuông
hàng trên?
* Bài toán:
Yêu cầu HS đọc bài toán
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ?
- HD cách trình bày bài giải
- GV: Bài toán trên được gọi là bài toán
so sánh số bé bằng một phần mấy số
lớn
c Thực hành:
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh thực hiện phép chia:
AB = 3
1
CD
- Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 (lần) số ô vuông hàng dưới
- Số ô vuông hàng dưới bằng số ô vuônghàng trên
- HS đọc: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
- Mẹ 30 tuổi
- Con 6 tuổi
- Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 lần
- Tuổi con bằng tuổi mẹ
Bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
Đáp số:
- HS lắng nghe
- HS đọc: số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- 6 gấp 3 lần 2
- 2 bằng của 6
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 7- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của
Bài 2: Bài toán.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS xác định số lớn số bé của
bài
+ Muốn biết số HS giỏi bằng một phần
mấy số học sinh cả lớp ta làm thế nào?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, dưới
lớp làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Viết (theo mẫu).
- Nêu yêu cầu của bài?
Trang 83 Thái độ: Tự tin, hứng thú khi học môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Vở bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 em lên bảng làm bài 3,4
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30')
a Giới thiệu bài: (2')
- GV giới thiệu trực tiếp
b Hướng dẫn luyện tập (28')
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)
- Em hiểu bài yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp đọc bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: Bài toán
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết số gà trống bằng một phần
mấy số gà mái ta phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số gà mái gấp mấy lần số
gà trống ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS tính số gà mái
+ Vậy số gà mái gấp mấy lần số gà
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết có 6 con gà trống, số
gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con?+ Hỏi số gà trống bằng một phần mấy số
Đáp số:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Một bến xe có 40 ô tô, sau đó có số ô
tô rời bến
Trang 9- GV mời HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết bến xe còn lại bao nhiêu ô
tô ta phải biết điều gì?
+ Muốn tính số ô tô rời đi ta làm thế
nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
Yêu cầu HS tự làm bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
- Ta phải biết số ô tô rời đi
- Ta lấy 40 : 8
- Dạng toán tìm 1 trong các phần bằngnhau của một số
Bài giải
Số ô tô rời bến xe là:
40 : 8 = 5 (ô tô)Bến xe còn lại số ô tô là:
40 – 5 = 35 (ô tô) Đáp số: 35 ô tô
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây"
- Luyện đọc viết đúng một số chữ có vần khó (ưu/uyu)
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Học sinh viết một số từ: trung thành,
chung sức, chông gai,
Nhận xét, tuyên dương
3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết ra nháp
Trang 102 Dạy bài mới (30p)
a Giới thiệu bài (2p)
- Nêu yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn HS viết chính tả
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
* BVMT: Bài thơ nói lên điều gì?
+ Các con cần làm gì để giữ gìn cảnh
đẹp đó?
- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai
trong bài => hướng dẫn học sinh luyện
- Chốt lại lời giải đúng: đường đi khúc
khuỷu, cây khẳng khiu, khuỷu tay
- Cảnh đẹp thiên nhên trên đất nước ta
- Chúng con cần yêu quý môi trường và
có ý thức BVMT
- Học sinh tự tìm và luyện viết vàobảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 11Ngày giảng: Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2019
Buổi chiều
TOÁN
Tiết 63: BẢNG NHÂN 9
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân
2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 9 để làm bài Thực hành đếm thêm 9
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn toán
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, máy tính, máy tính bảng.
- Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc thuộc bảng nhân 8, chia 8
- HS + GV nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30p)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
- Thừa số thứ 1 giống nhau
- Thừa số thứ 2 là các số liên tiếp từ
1 đến 10
- Tích là những kết quả của bảngnhân 9 là các số đêm thêm 9
- 9 x 0 = 0 vì bất cứ số nào nhân với
Trang 12Vì sao?
- Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9
c Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả
bằng cách truyền điện
- GV nhận xét
Bài 2: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV HD HS tính từ trái sang phải một
phần
- 3 phần còn lại mời 3 HS lên bảng
- GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Bài toán.
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
+ Tiếp sau số 9 là số nào ?
+ Tiếp sau số 18 là số nào ?
+ Con làm như thế nào để tìm được số 27 ?
- Giảng: trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 9 Hoặc
bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 9
- Yêu cầu HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS theo dõi hướng dẫn mẫu
- HS đọc yêu cầu bài toán
+ Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợpvào ô trống
+ Số đầu tiên là số 9
+ Tiếp sau số 9 là 18: 9 + 9 = 18 + Tiếp sau 18 là 27
Trang 13- Hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trungnước ta Thấy được vẻ đẹp diệu kì của đất nước ta
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng,
- Đọc lưu loát, đọc đúng giọng văn miêu tả
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê
hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT
*GD Biển đảo: Giới thiệu vẻ đẹp Cửa Tùng, từ đó HS hiểu thêm ề thiên nhiên
vùng biển đảo, giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình yêu với biển
* GD QPAN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến
trang chống Mỹ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn họcthuộc lòng
- HS: Xem trước bài học, SGK,
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Goị 3 HS đọc 3 đoạn của bài Người con
của Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về nội
- Cho HS xem cảnh Cửa Tùng để giới
thiệu Ghi tựa bài lên bảng
Trang 14- GV rút những từ khó để giải nghĩa: Bến
Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim
- Luyện đọc đoạn:
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài, chú ý
nghỉ hơi đúng trong các câu văn:
- Thuyền chúng tôi Bến Hải / dòng
sông cứu nước //
- Bình minh ,/ mặt trời đỏ ối chiếu
biển, / nước hồng nhạt.// Trưa, /
nước xanh lơ / và xanh lục //
- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa
từ:
+ GV giảng thêm: “dấu ấn lịch sử” là dấu
vết đậm nét, sự kiện quan trọng được ghi
lại trong lịch sử của dân tộc
- Cho đọc từng đoạn trong nhóm: mỗi
c Hướng dẫn tìm hiểu bài (15')
- Cho HS đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi:
+ Cửa Tùng ở đâu?
+ Cảnh 2 bên bờ Bến Hải có gì đẹp ?
- Gọi HS đọc to đoạn 2 và hỏi: Em hiểu
thế nào là “bà chúa của bãi tắm“?
- Cho đọc đoạn 3 và cho thảo luận:
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
với gì ?
*GD Biển đảo, GD QPAN: Em có cảm
nhận gì về bãi biển Của Tùng?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Nêu ý nghĩa từ khó ở phần chú giải
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Đọc và trả lời câu hỏi
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãitắm
- HS trao đổi theo nhóm rồi trình bày.+ Cửa Tùng có ba màu sắc của nướcbiển
+ Cửa Tùng giống như một chiếclược đồi mồi cài vào mái tóc bạchkim của nước biển
+ Em cảm nhận được vẻ đẹp thiênnhiên qua bài Cửa Tùng và rất tự hào
về những cảnh đẹp của quê hươngmình
- HS trả lời
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 15- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Thi đua đọc đoạn 3
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13: MƠ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Làm quen với một số từ ngữ của địa phương 2 miền Bắc, Nam
- Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng dùng từ và sử dụng dấu câu cho hợp lí Trau dồi vốn
Tiếng Việt
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: VBT, xem bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Học sinh lên bảng làm bài 2, 3 tiết
- GV sửa bài và đánh giá
- GV chốt: từ ngữ trong tiếng Việt rất
phong phú, cùng 1 sự vật, 1 đối tượng
mà mỗi miền có những cách gọi khác
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện 4 nhóm lên bảng điền từ+ Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa,sắn, ngan
+ Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông,thơm, khóm mì, vịt xiêm
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và làm BT
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu đề BT2.
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS nối tiếp nhau thay từ cùng
nghĩa bằng cách viết từ mới bên cạnh từ
thay (ở bảng lớp)
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã
thay thế bằng các từ cùng nghĩa
- Chốt: Có thể dùng từ ngữ của địa
phương thay thế các từ “chi, rứa, nở,
hắn, tui” mà miền Trung thường dùng
Bài 3: Điền dấu câu thích hợp vào ô
trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu
chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi
- Y/C HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- Chốt: Sử dụng đúng dấu câu giúp cho
người đọc hiểu nội dung
3 Củng cố, dặn dò (5')
- Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Chia 3 dãy: mỗi dãy kể vài từ cùng
nghĩa mà người miền Nam, miền Bắc,
miền Trung thường dùng
- Trong thời gian nhất định, dãy nào tìm
được nhiều sẽ thắng
- Nhận xét tiết học
- HS viết bảng lớp (1 em thay 2 từ)Chi- gì, rứa – thế, nờ - à,
+ Một người kêu lên: Cá heo!
A! cá heo nhảy múa đẹp quá!
Có đau không, chú mình? Lần sau khinhảy múa, phải chú ý nhé !
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân 9)
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
2 Kiến thức: Có kĩ năng tính và giải các dạng toán có lời văn
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học