- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy, những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp.. Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng.[r]
Trang 1TUẦN 14
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 26 / 11 /2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5)
- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, rành mạch cho học sinh đọc nhỏ, chậm (X Vũ, Như)
- GDKNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân
- GD hs anh chị em trong nhà phải biết đoàn kết, thương yêu nhau
*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4); động viên 2 em Vân, Đức (Khuyết tật) đọc bài.
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các
em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
Ai bẽ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho
túi tiền.//
-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/
bẽ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
-Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẽ ra
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu : bó đũa , bẽ gãy,
- Cá nhân Vân, Đức (KT), Dũng, Vũ, ;lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc
Trang 2thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK: va chạm,
con dâu, rể, đùm bọc, đoàn kết
c Đọc từng đoạn trong nhóm
Yêu cầu các em đọc theo nhóm 3
(Theo dõi giúp đỡ HS đọc yếu, khuyết tật)
-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau không?
Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
-Người cha đã bảo các con mình làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
-Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
-1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa
được ngầm so sánh với gì?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
-Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em trong
nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
- Đọc 1 lần
- Đọc bài và TLCH
- Người cha, các con trai, gái, dâu, rể
- Không yêu thương nhau Từ ngữ chothấy điều đó là họ thường hay va chạmvới nhau
- Nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽthưởng cho 1 túi tiền
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợplại là để nguyên cả bó như bó đũa
- Anh em trong nhà phải biết yêuthương đùm bọc đoàn kết với nhau
- Giọng người dẫn chuyện thong thả,lời người cha ôn tồn
- Các nhóm thực hiện yêu cầu Lớp theo dõi, nhạn xét, bình chọnnhóm, cá nhân đọc tốt
Trang 3Buổi chiều
Hoạt động ngoại giờ lên lớp: (đ/c Hiền dạy)
Toán: LUYỆN BẢNG 11, 12, 13, 14; 15; 16; 17; 18 TRỪ ĐI MỘT SỐ.
TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG GIẢI TOÁN
I Yêu cầu: Giúp hs củng cố về:
- Bảng trừ 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số; tìm số hạng chưa biết; Giải toán
-Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
- Rèn kĩ năng thực hiện thực hiện thành thạo, chính xác các dạng toán trên
- GD hs ý thức tự giác, tính trung thực khi làm toán
*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT1,2
II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
- 1 hs nêu yêu cầu
- Làm bảng con, nêu lại cách tính
- Nêu yêu cầu (Tìm x)
- Trả lời
- lấy tổng trừ đi số hạng kia
- 4 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 4Bài 4: ( Dành cho hs khá, giỏi)
Nam và Bắc cân nặng bằng Đông và Tây, Nam
cân nặng 25 kg, Đông cân nặng 19 kg Hỏi giữa
Bắc và Tây ai cân nặng hơn và nặng hơn bao
nhiêu ki- lô- gam?
- Yêu cầu hs tự làm bài
Mĩ thuật: (GV chuyên trách dạy)
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 26/ 11 /2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Toán: 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9
I Yêu cầu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Rèn kĩ năng làm thành thạo các dạng toán nói trên
- GD hs ý thức tự giác, tính chăm chỉ khi học toán
*(Ghi chú: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 2a, b); Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT1
II.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS thực hiện phép trừ: 55 – 8
- Nhận xét,gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính
- Tiến hành tương tự như trên với các phép tính
còn lại để HS rút ra cách thực hiện các phép trừ
+
Trang 5=> Lưu ý thuật tính của HS: cần nhớ 1 sang cột
chục
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu
x + 9 = 27 7 + x = 35
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch ,đẹp
- Giữ gìn trường lớp sạch ,đẹp là trách nhiệm của học sinh
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- GDKNS: KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
*(Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp); Em Vân, Đức (Khuyết tật) biết
giữ gìn trường lớp sạch ,đẹp.
II Chuẩn bị:- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1.
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.
- Dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến
Trang 6 Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý
kiến của em
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,
những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp
Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm
một số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế
của lớp học mà GV cho HS thực hành
=> Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo
đảm vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ
vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
Theo dõi nhăc nhở các em
- Lắng nghe
Tiếng Anh: (GV chuyên trách dạy)
Trang 7Chính tả (Nghe- viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Yêu cầu:
- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT2 a / b; BT (3) a / b
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, trình bày đẹp, sạch sẽ
- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
* Ghi chú: Em Vân, Đức (khuyết tật) chép được bài chính tả
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi BT
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt
của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con
- Nhận xét và điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe- viết
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Đọc toàn bài CT 1 lần
- Gọi hs đọc
- Đây là lời của ai nói với ai?
-Người cha nói gì với các con?
- Đọc cho hs viết bài
Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, tốc độ viết Động viên emVân, Đức (khuyết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời,…
- Nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoànkết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra
Trang 8- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho
các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn là
đội thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)
- Nghe
Buổi chiều (Đ / C Thu dạy)
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 26/ 11 /2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải toán về ít hơn
- Rèn kĩ năng thực hiện thực hiện thành thạo, chính xác các dạng toán trên
- GD hs đức tính chăm chỉ, chịu khó khi học toán
*(Ghi chú: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2); Bài 3; Bài 4); Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT1
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi BT
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 92 Luyện tập :
Bài 1: =>Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh kết quả
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu tự làm và ghi ngay kết quả bài vào vở
- Hãy so sánh kết quả của 15 - 5 - 1 và 15 - 6
- So sánh 5 + 1 và 6 ?
? Vì sao 15 - 5 - 1 = 15 - 6 ?
*Kết luận : Khi trừ 1 số đi một tổng cũng bằng
số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi biết 15 - 5
- 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả 15 - 6 = 9
Bài 3: =>Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
Bài 4:=>Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng
bài toán về ít hơn
- Gọi hs đọc bài toán
? Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán và giải
- Lớp thực hiện vào vở
- Kết quả bằng nhau và đều bằng 9
- 5 + 1 = 6
- Vì 15 = 15; 5 + 1 = 6 nên 15 - 5 - 1 bằng 15 - 6
- Bài toán về ít hơn
- Làm bài 1 em lên bảng giải
Bài giải:
Số lít sữa chi vắt được là:
50 - 18 = 32 ( l ) Đáp số: 32 l
Trang 10- Mở rộng sự hiểu biết của hs về cuộc sống
*Ghi chú: động viên 2 em Vân, Đức (Khuyết tật) đọc bài.
II Chuẩn bị: - Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
=>Chú ý luyện phát âm cho hs đọc yếu, KT
b Đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp:
- Gọi hs đọc
- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các
em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
c Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
(Theo dõi giúp đỡ HS đọc yếu, khuyết tật)
d Thi đọc:
- Theo dõi,nhận xét tuyên dương
3 Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
? Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách
nào?
? Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
? Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu: đã, que chuyền,
- Đọc bài và TLCH
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh.Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờgiấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy.Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linhkhông có nhà
- 1hs đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việccần làm
Trang 11? Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
? Bài tập yêu cầu các em làm gì?
? Vì sao em phải viết tin nhắn
? Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi
một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các em viết
- Yêu cầu hs thực hành viết tin nhắn
- Hà đến chơi nhưng Linh không cónhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền
và dặn Linh mang cho mượn quyển bàihát
- Viết đúng chữ hoa M(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Miệng (1 dòng cỡ
vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, Miệng nói tay làm (3 lần)
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với
chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng tốc độ, đẹp
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ
*Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2); Em Vân,
Đức (Khuyết tật) viết được chữ hoa M; chữ và câu ứng dụng(1 lần)
II Chuẩn bị:- GV: Chữ mẫu hoa M Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng.
- HS: bảng con, VTV
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động
A Bài cũ:
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: L, Lá
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa M
- Hát
- HS viết bảng con
- Lắng nghe
Trang 12a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ M
- Chữ M cao mấy li? Rộng mấy ô?
- Viết bởi mấy nét?
- Nêu quy trình viết
- Viết mẫu chữ M vừa viết vừa nêu lại quy trình
b Hướng dẫn HS viết bảng con:
- Yêu cầu HS viết vào không trung
- Yêu cầu HS viết 2 lần
c Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu: Miệng nói tay làm.
? Nêu nghĩa cụm từ ứng dụng?
- Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu thanh, cách
nối nét giữa các chữ, khoảng cách giữa các chữ
- Viết mẫu: Miệng lưu ý cách nối nét giữa chữ
- Nêu yêu cầu viết
Hướng dẫn thêm cho những em viết còn chậm,
khuyết tật.Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách
Trang 133 Củng cố – Dặn dũ :
- Nhận xột tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Thể dục: (Giỏo viờn chuyờn trỏch dạy)
Mĩ thuật:: (Giỏo viờn chuyờn trỏch dạy)
Buổi sỏng Ngày soạn: Ngày 28/ 11 /2011
Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 thỏng 12 năm 2011
(Đ/C Thu dạy)
Âm nhạc: Ôn tập bài hát Chiến sí tí hon
I Yờu cầu:
- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời ca Biết hỏt kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
- Tập biểu diễn bài hỏt
- Tập cho hs tớnh mạnh dạn, hứng thỳ khi học
II Chuẩn bị: - Đàn, máy nghe, băng nhạc
- Nhạc cụ gõ ( song loan, thanh phách.)
- Tranh ảnh bộ đội duyệt binh trong ngày lễ
- Su tầm một số bài thơ 5 chữ
III Cỏc hoạt động dạy-học:
1.ổ n định tổ chức : nhắc HS sửa t thế ngồi ngay ngắn
2 Bài cũ: Yờu cầu hs nờu tờn bài hỏt mới học tiết
trớc? Nhạc và lời của ai? Và nội dung của bài hát?
3 b ài mới:
*Hoạt động 1: Ôn tâp Chiến sĩ tí hon
- GV treo tranh minh họa hình ảnh các chú bộ đội
duyệt binh trong ngày lễ, kết hợp cho HS nghe giai
điệu bài hát Chiến sĩ tí hon Hỏi HS nhận biết tên bài
hát, tác giả của bài hát
- Hớng dẫn HS ôn hát kết hợp sử dụng nhạc cụ gõ,
phối hợp vận động phụ họa
- GV nhận xét và sửa cho HS trong quá trình ôn hát,
kết hợp kiểm tra đánh giá đối với những em thực hiện
nốt nội dung ôn tập
- Thực hiện theo yờu cầu
- HS xem tranh và nghe giai điệu bàihát
- HS trả lời+ Bài hát Chiến sĩ tí hon + Nhạc: Đinh Nhu
Lời mới: Vịêt Anh
- Tập trình diễn trớc lớp ( tốp ca hoặc
đơn ca)
HS lắng nghe ghi nhớ
Trang 14* Hoạt động 2: Trò chơi ban nhạc tí hon
- Dựa trên bài hát Chiến sĩ tí hon nhng thay lời ca
từng câu bằng những âm thanh tợng trng cho tiếng
kèn ( tò te ) , tiếng trống ( Tùng tung ), tiếng
đàn( Tình tính )
- HS lên biểu diễn trớc lớp
3 Củng cố-Dặn dò:
- HS hát kết hợp vận động phụ hoạ bài hát 1 lần
- Nhận xét, khen ngợi những học sinh HĐ tốt trong
giờ học, nhắc nhở những em cha đạt cần cố gắng hơn
trong tiết học sau Dặn HS về nhà ôn bài hát đã học,
gõ đệm đúng theo tiết tấu lời ca
- HS hát bài hát bằng âm tợng thanhtheo hớng dẫn của GV
- Rốn kĩ năng thực hiện thực hiện thành thạo, chớnh xỏc cỏc dạng toỏn trờn
- GD ý thức tự giỏc khi làm bài
*Ghi chỳ: Em Võn, Đức (Khuyết tật) làm được BT1
II Chuẩn bị: Nội dung luyện tập PBT (bài3)
III Cỏc hoạt động dạy - học:
Bài 1: => Rốn kĩ năng đặt tớnh, tớnh
- Gọi hs đọc yờu cầu
35 và 9 37 và 8 45và 6
56 và 7 78 và 58 67 và 39
- Yờu cầu hs xỏc định cỏch tỡm hiệu rồi làm bài
=> Lưu ý hs cỏch đặt tớnh sao cho thẳng cột, khi
Nờu cỏch đặt tớnh và tớnh
Trang 15Năm nay bố 39 tuổi, như thế bố kém ông 28
tuổi Hỏi năm nay ông bao nhiêu tuổi?
- Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa
-1em làm vào phiếu lớn, lớp làm PBT, sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- Đọc bài toán Tự làm bài, đọc bài làm của mình, theo dõi đối chiếu với bài làm của mình
- Giáo dục học sinh hứng thú học môn thủ công
*Ghi chú: Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình tương đối tròn Đường cắt ít
mấp mô Hình dán phẳng Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác
II Chuẩn bị : Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông trên tờ giấy khổ A4 Quy trình gấp
cắt , dán hình tròn Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu
III Hoạt động dạy học :
Trang 16- Gọi một em nêu lại các bước gấp , cắt dán hình
tròn
- Yêu cầu thực hành gấp , cắt , dán hình tròn
=>Lưu ý học sinh trang trí hình tròn bằng cách
làm bông hoa , chùm bóng bay để sản phẩm thêm
- Yêu cầu nhắc lại các bước gấp cắt dán hình tròn
- Nhận xét đánh giá về tinh thần thái độ học tập
học sinh Dặn giờ học sau mang giấy thủ công ,
giấy nháp , bút màu để “ Cắt biển báo hiệu giao
thông”
- Một em nêu lại trình tự các bước gấp cắt , dán hình tròn
Bước 1: Gấp hình Bước 2: Cắt hình tròn .Bước 3: Dán hình tròn
- Các nhóm thực hành gấp cắt dán bằng giấy thủ công theo các bước để tạo ra hình tròn theo hướng dẫn giáo viên
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 28/ 11/2011
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trù có nhớ trong phạm vi 100,dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài toán có liên quan
- Phát triển tư duy lo gic cho HS
*(Ghi chú: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 3); Bài 3b; Bài 4); Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được BT1a.
II Các hoạt độngdạy-học:
A Bài cũ
Trang 17Bài 3: => Rèn kĩ năng tìm số hạng chưa biết
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
8 + x = 42
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số hạng chưa biết
trong phép cộng
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4: :=> Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- Gọi HS đọc đề bài, nhận dạng bài toán và tự tóm
tắt bài toán vào vở
- Nêu yêu cầu
- 2 HS (TB) lên bảng làm bài Mỗi HS làm 2 phép tính Lớp làm bảng con
Bài giải Thùng bé có số kg đường là :
45 – 6 = 39 (kg)Đáp số : 39 kg đường
- Lắng nghe
Chính tả: (Tập chép) TIẾNG VÕNG KÊU
I Yêu cầu:
Trang 18- Chép chính xác bài CT, biết trình bày đúng 2 khổ thơ đầu, của bài Tiếng võng kêu.
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT2 a /b
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, trình bày đẹp, sạch sẽ
- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
* Ghi chú: Em Vân, Đức (khuyết tật) chép được bài chính tả
II Chuẩn bị : -Bảng lớp viết sẵn bài chính tả
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động:
A Bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ đã
mắc lỗi của tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- GV đọc đoạn thơ 1 lượt sau đó yêu cầu HS đọc
lại
- Bài thơ cho ta biết điều gì?
b Hướng dẫn trình bày
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu dòng viết thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hs viết: vấn vương, kẽo cà kẽo kẹt, ngủ,
phất phơ
d.Tập chép:
- Yêu cầu lớp nhìn bảng chép bài
Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
tốc độ viết Động viên emVân, Đức (khuyết tật)
chép bài
e Soát lỗi
g Chấm bài: Chấm bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Treo bảng phụ, yêu cầu đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Kết luận về lời giải đúng và ghi điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng
con các từ ngữ sau: lên bảng, nên người, bó đũa, hiểu biết,…
- Lắng nghe
- Lắng nghe
2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Bạn nhỏ đang ngắm em ngủ và đoángiấc mơ của em
- Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ
- Viết từ khó vào bảng con
Trang 194 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài viết và
- Biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về ND tranh (BT1)
- Viết được một mẫu tin nhắn ngắn gọn , đủ ý (BT2)
- Giúp hs biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài tập 1 Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1.
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động
A Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu đọc đoạn văn kể
về gia đình của em
- Yêu cầu HS nói liền mạch các câu nói về hoạt
động, hình dáng của bạn nhỏ trong tranh
- Theo dõi và nhận xét chỉnh sửa cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Vì sao em phải viết tin nhắn?
- Hát
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- Quan sát
- Tranh vẽ 1 bạn nhỏ, búp bê, mèo con
- Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn
- Mắt bạn nhìn búp bê rất tình cảm/ rấttrìu mến,…
- Tóc bạn nhỏ buộc 2 chiếc nơ rất đẹp./Bạn buộc tóc thành 2 bím xinh xinh
- Bạn mặc bộ quần áo rất sạch sẽ,/ rất mátmẻ,/ rất dễ thương,…
- 2 HS ngồi cạnh nhau, nói cho nhau nghesau đó 1 số em trình bày trước lớp
- 1 hs đọc
- Vì bà đến nhà đón em đi chơi nhưng bố
mẹ không có nhà em cần viết tin nhắncho bố mẹ để bố mẹ không lo lắng
Trang 20- Nội dung tin nhắn cần viết những gì?
- Yêu cầu HS viết tin nhắn
- Yêu cầu HS đọc và sửa chữa tin nhắn
Lưu ý HS tin nhắn phải ngắn gọn, đầy đủ ý
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS nhớ thực hành viết tin nhắn khi cần
thiết
- Chuẩn bị: Chia vui, kể về anh chị em
- Em cần viết rõ em đi chơi với bà
- Cả lớp viết vào vở
- Trình bày tin nhắn
- 4 – 5 em đọc
VD về lời giải:
+ Mẹ ơi! Bà đến đón con đi chơi Bà đợi mãi mà mẹ chưa về Bao giờ mẹ về thì gọi điện sang cho ông bà, mẹ nhé (con Thu Hương)
+ Mẹ ơi! Chiều nay bà sang nhà nhưngchờ mãi mà mẹ chưa về Bà đưa con đichơi với bà Đến tối, hai bà cháu sẽ về.(con Ngọc Mai)
- Lắng nghe
Sinh hoạt: SINH HOẠT SAO
I Yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ các bước sinh hoạt sao
- HS có ý thức phê và tự phê, giúp nhau cùng tiến bộ
- Ôn một số bài ca múa giữa giờ
- Sinh hoạt theo chủ điểm
- Ôn chuyên hiệu: Chăm học, học giỏi
II Tiến hành sinh hoạt:
1 Ổn địn h :
- HS ra sân, tập họp thành 4 sao
- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
2 GV phân công vị trí cho các sao:
- Sao trưởng điều khiển sao mình sinh hoạt theo 6 bước:
+ Điểm danh
+ Kiểm tra vệ sinh cá nhân
+ Nhận xét các mặt hoạt động của sao (có tuyên dương, phê bình )
+ Đọc lời hứa
+ Hát bài: Sao của em
+ Phương hướng tuần tới
Trang 21- Lớp nhận xét, bình chọn sao múa đúng, đẹp
4 Sinh hoạt chủ điểm:
Tổ chức cho các sao biểu diển các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị
5 Ôn chuyên hiệu: Chăm học, học giỏi.
6 Nhận xét, đánh giá:
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương những sao có ý thức sinh hoạt tốt
- Dặn: Thực hiện tốt hơn nữa nề nếp học tập, ca múa, thể dục giữa giờ
Mỗi sao chuẩn bị 2 tiết mục văn nghệ theo chủ điểm tháng để giờ sau trình diễn
Buổi chiều
Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Yêu cầu:
- Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: rể, mỗi, vẫn, sức, chia lẻ, gãy dễ dàng,
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Câu chuyện bó đũa
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Đọc phân biệt giọng đọc của người dẫn chuyện thong thả, lời người cha ôn tồn
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
-Rèn kĩ năng N-V đúng tốc độ, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ đoạn 3 bài: Câu chuyện bó đũa
- GD hs anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương lẫn nhau
*Ghi chú: động viên 2 em Vân, Đức (Khuyết tật) đọc, viết được bài.
* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài
* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp đọc
đúng, đọc diễn cảm)
-Bài tập đọc có mấy nhân vật?
-Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở từng
đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số từ ngữ,
cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là đối với
hs yếu, KT) em Vũ, Anh, Vân, Đức
Hướng dẫn cụ thể ở câu:
VD: Một hôm,/ ông đặt bó đũa/ và một túi tiền
- Câu chuyện bó đũa
- Lắng nghe
- 1hs đọc
- Nối tiếp đọc
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- 3 nhân vật: người dẫn chuyện, cha, cáccon
- Suy nghĩ và nêu
- Luyện đọc cá nhân (hs yếu luyện đọc nhiều)
Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 22trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ rể lại/
và bảo://
- Ai bẽ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng
cho túi tiền.//
-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/
- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt,
đọc có tiến bộ
- Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và nói
rõ vì sao?
3 Viết chính tả:
- Đọc cho hs viết viết bài vào vở
Lưu ý hs cách trình bày Nhắc các em về tư thế
ngồi viết, cách cầm bút, tốc độ viết
Động viên emVân, Đức (khuyết tật) chép bài
*Chấm, chữa bài:
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
- Chấm bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại bài
- Yêu cầu HS tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên
anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương
- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (giỏi,khá, trung bình)
Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạnđọc tốt
- Đọc và trả lời:
-Lớp nghe -viết vào vở
-Soát và sửa lỗi bằng bút chì
- 1 hs đọc+ Môi hở răng lạnh+ Anh em như thể tay chân
- Lắng nghe
Toán: LUYỆN TÌM MỘT SỐ HẠNG, SỐ BỊ TRỪ;GIẢI TOÁN.
I Yêu cầu:
Giúp hs củng cố về:
-Cách tìm một số hạng, số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ
- Áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các BT có liên quan
- Rèn kĩ năng tìm số bị trừ và giải các bài toán có liên quan.
-GD tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) làm được Bài 1(cột 1)
Trang 23II Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 2: => Rèn luyện kĩ năng đặt tính, tính
Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần
lượt là:
35 và 16 53 và 48 70 và 68
? Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu hs tự làm các phép tính
Bài 3: => Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
Tóm tắt:
Anh : 34 tuổi
Em kém anh : 16 tuổi
Em : tuổi?
- Yêu cầu hs dựa theo tóm tắt đặt thành bài toán
rồi giải vào vở
- Chấm 1 số bài , nhận xét
Bài 4: ( hs khá, giỏi)
Trong một phép trừ có hiệu bằng số trừ và số bị
trừ hơn số trừ 16 đơn vị Hỏi hiệu, số trừ, số bị trừ
mỗi số bằng bao nhiêu?
=> Gợi ý hs: Chú ý tìm hiệu trước, rồi tìm số trừ
- Yêu cầu hs làm bài
Chấm , chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
- Nghe
- 1hs nêu yêu cầu
- Trả lời 3 hs (TB, Y) làm bảng lớp, lớp làm bảng con
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- 3 hs làm bảng, lớp VN nhận xét bàicủa bạn đối chiếu với bài của mình
- Nghe
Trang 24- Nhận xét giờ học.
- Xem lại các BT
Tự nhiên & Xã hội: LUYỆN BÀI PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Yêu cầu:
- HS biết được những công việc cần làm để phòng chống ngộ độc khi ở nhà
- Biết được nguyên nhân và cách ứng xử khi bị ngộ độc
- Có ý thức phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
*Ghi chú: Em Vân, Đức (Khuyết tật) biết phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
II Chuẩn bị: - Nội dung luyện tập Phiếu HĐ2.
III Các hoạt động dạy-học:
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu hs làm vào VBT, 1 em làm vào phiếu
lớn
Theo dõi HS làm bài, chữa
- KL: Để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà chúng ta
cần: xếp gọn gàng ngăn nắp những thứ thường
dùng trong gia đình.Thực hiện ăn sạch, uống
sạch Thuốc và hững thứ độc, phải để xa tầm với
của trẻ em Không để lẫn thức ăn, nước uống với
các chất tẩy rửa hoặc hoá chất khác
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Nội dung phiếu:
STT
Tên những thứ có
thể gây ngộ độc
Hiện chúng được để ởđâu
Ghi chú(Đề nghị cất giữ antoàn hơn-nêu cần)1
- Hát
- Quan sát kĩ trong nhà của bạn và liệt
kê những thứ có thể gây ngộ độc rồi viết vào chỗ trong bảng sau:
Trang 25- Phát phiếu lớn cho các nhóm thảo luận làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.Tuyên dương những nhóm
Dán phiếu, chữa bài.Các chóm nhận xét
bổ sung cho cho nhóm bạn
- Nghe, ghi nhớ
- Trả lời
- Lắng nghe
TUẦN 14:
Ngày soạn: Ngày 26/ 11/ 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiếng Anh : Giáo viên chuyên trách
Trang 26Tập đọc: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Yêu cầu:
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5)
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài : Xác định giá trị , Tự nhận thức về bản
thân , Hợp tác , Giải quyết vấn đề
- GD hs biết anh chị em trong nhà phải biết đoàn kết, thương yêu nhau
*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4)
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
Ai bẽ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK: va chạm ,
con dâu , rể , đùm bọc , đoàn kết
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Bạn nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu : bó đũa , túi tiền
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
Trang 27-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau không?
Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Va chạm có nghĩa là gì?
-Người cha đã bảo các con mình làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
-Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
-1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó
đũa được ngầm so sánh với gì?
Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
-Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em
trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
- Đọc 1 lần
- Đọc bài và TLCH
- Người cha, các con trai, gái, dâu, rể
- Không yêu thương nhau Từ ngữ chothấy điều đó là họ thường hay va chạmvới nhau
- cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- Nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởngcho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từngchiếc dễ dàng
-1 chiếc đũa so sánh với từng người con
Cả bó đũa được so sánh với 4 người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại
là để nguyên cả bó như bó đũa
- Anh em trong nhà phải biết yêu thươngđùm bọc đoàn kết với nhau
- Giọng người dẫn chuyện thong thả, lờingười cha ôn tồn
- Các nhóm thực hiện yêu cầu Lớp theo dõi, nhạn xét, bình chọn nhóm,
Ngày soạn: Ngày 26/ 11/ 2010
Ngày giảng: Chiều thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Trang 28Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Yêu cầu:
- Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: rể, mỗi, vẫn, sức, chia lẻ, gãy dễ dàng,
- Hiểu ND bài Tập đọc
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Câu chuyện bó đũa
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Đọc phân biệt giọng đọc của người dẫn chuyện thong thả, lời người cha ôn tồn
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
- GD hs anh chị em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương lẫn nhau
* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài
* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp
đọc đúng, đọc diễn cảm)
-Bài tập đọc có mấy nhân vật?
-Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở
từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số
từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất
là đối với hs yếu) em Thái , Huy , Phương
Hướng dẫn cụ thể ở câu:
VD: Một hôm,/ ông đặt bó đũa/ và một túi tiền
trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ rể lại/
và bảo://
- Ai bẽ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
-Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- 3 nhân vật: người dẫn chuyện, cha, cáccon
Trang 29* Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc :
- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt,
đọc có tiến bộ
- Cho hs xung phong đọc đoạn mình thích và
nói rõ vì sao?
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại bài
- Yêu cầu HS tìm các câu ca dao, tục ngữ
khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu
thương nhau
- Nhận xét giờ học
- Luyện đọc lại bài
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (giỏi,khá, trung bình)
Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọctốt
- Đọc và trả lời:
- 1 hs đọc+ Môi hở răng lạnh+ Anh em như thể tay chân
- Lắng nghe
Toán: 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9
I Yêu cầu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55-8; 56-7; 37-8; 68-9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Rèn kĩ năng làm thành thạo các dạng toán nói trên
- GD hs ý thức tự giác, tính chăm chỉ khi học toán
*(Ghi chú: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 2a, b)
II.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ :
- Đọc thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ 55 - 8;
56 – 7; 37 – 8; 68 – 9:
- Yêu cầu HS thực hiện phép trừ: 55 – 8
- Nhận xét,gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính
- Tiến hành tương tự như trên với các phép tính
còn lại để HS rút ra cách thực hiện các phép trừ
+
Trang 30=> Lưu ý thuật tính của HS: cần nhớ 1 sang cột
chục
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu
x + 9 = 27 7 + x = 35
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Chấm, nhận xét, chữa
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu ( Nếu còn thời gian cho
các em làm bài 3 )
- Mẫu gồm có những hình gì ghép lại với nhau?
Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ
- Giáo dục học sinh hứng thú học môn thủ công
Ghi chú Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình tương đối tròn Đường cắt
ít mấp mô Hình dán phẳng Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác
II Chuẩn bị : Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông trên tờ giấy khổ A4 Quy
trình gấp cắt , dán hình tròn có hình vẽ minh hoạ cho từng bước Giấy thủ công và giấynháp khổ A4 , bút màu
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hôm nay các em thực hành làm “hình tròn “
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài học
- Một em nêu lại trình tự các bước gấp cắt, dán hình tròn
Bước 1: Gấp hình Bước 2: Cắt hình tròn
Trang 31- Lưu ý học sinh trang trí hình tròn bằng cách
làm bông hoa , chùm bóng bay để sản phẩm
- Nhận xét đánh giá về tinh thần thái độ học tập
học sinh Dặn giờ học sau mang giấy thủ
công , giấy nháp , bút màu để “ Cắt biển báo
hiệu giao thông”
Bước 3: Dán hình tròn
- Các nhóm thực hành gấp cắt dán bằng giấy thủ công theo các bước để tạo ra hình tròn theo hướng dẫn giáo viên
- Các nhóm tổ chức trưng bày sản phẩm
- Các tổ cử người ra thi xem sản phẩm của
tổ nào cân đối hơn , đẹp mắt hơn
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65-38; 46-17; 57-28; 78-29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Rèn kĩ năng làm thành thạo các dạng toán nói trên
- GD hs đức tính trung thực, chịu khó khi làm bài
*(Ghi chú: Bài 1 cột 1, 2, 3; Bài 2 cột 1; Bài 3)
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 321 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs thực hiện các phép trừ :
Phép trừ 65 – 38
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào
- Yêu cầu hs tự làm bài
=> Lưu ý thuật tính của hs: cần nhớ 1 sang cột
chục
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số cần điền vào là số nào? Vì sao?
- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm tiếp, gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Nhận xét, chữa
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao em biết?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào vở
- Nêu lại cách đặt tính và tính
- 1 hs nêu yêu cầu
- Đọc đề bài
-Năm nay bà 65 tuổi , mẹ kém bà 27 tuổi
Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi ?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn,
vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
-Làm bài
Bài giải:
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
Trang 33- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch ,đẹp
- Giữ gìn trường lớp sạch ,đẹp là trách nhiệm của học sinh
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài : Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
*(Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp)
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
Trang 34III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.
- Dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý
kiến của em
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy,
những việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp
Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm
một số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Lắng nghe
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cá nhântrình bày ý kiến
Trang 35- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường.
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế
của lớp học mà GV cho HS thực hành
=> Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo
đảm vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ
vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
Theo dõi nhăc nhở các em
Tiếng Anh : Giáo viên chuyên trách
Chính tả (Nghe- viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt
của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con
- Nhận xét và điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe- viết
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Đọc toàn bài CT 1 lần
- Gọi hs đọc
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng,dung dăng dung dẻ, nhà giời,…
Trang 36-Người cha nói gì với các con?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi
đã điền đúng
Bài 3:
- Yêu cầu hs làm VBT và đọc bài làm
4 Củng cố – Dặn dò:
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho
các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn là
đội thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽkhông có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầudòng
- Viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại,thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết bài
-b/ hiền, tiên, chín
C/ dắt, bắc, cắt
- VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phímđàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn,nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền,chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếngđàn, kiểng, viếng thăm,…
- Nghe