Kiến thức: Biết đáp lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp với thái độ lịch sự, nhã nhặn.. Kĩ năng: Biết kể lại chính xác nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 29/04/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2018
TOÁN
Tiết 156: ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biêt cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
2 Kĩ năng: Biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 1000.
3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện đặt
tính rồi tính: 734 + 114; 706 + 152
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29’)
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 423 = 400 + 20 + 3
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Điền số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Mẫu: 699, 700, 701,
- Gọi HS nêu phần mẫu
- Yêu cầu HS nêu cách làm theo mẫu
- GV đi quan sát và nhận xét
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 2 HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
951 = 900 + 50 + 1; 307 = 300 + 7
810 = 800 + 10; 237 = 200 + 30 + 7
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu và làm bài Kết quả:
989, 990, 991., 992,993, 994, 995 996,997 , 998, 999., 1000
- HS nêu yêu cầu + Điền số thích hợp vào ô trống
- HS tự làm bài và đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
Số hạng 123 235 384 326 55
Số hạng 213 333 402 471 243 Tổng 336 568 786 797 298
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải toán
Bài giải
Trang 2- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
Cửa hàng đó bán được số kilôgam gạo trong buổi chiều là:
400 + 150 = 550 (kg) Đáp số: 550 kg gạo
- HS lắng nghe
-TẬP ĐỌC
Tiết 94 + 95: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em
một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát được cả bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy,
giữa các cụm từ Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* GD QP an ninh: Kể về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm lên sức mạnh to
lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược
* QTE: Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước
ta
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp
- Cho HS phát âm từ khó, đọc bài cá
nhân, đồng thanh
- HS tiếp nối nhau đọc câu lần 2
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: lạy van, ngập, biển nước, đi làm nương, khoét rỗng
- Đọc bài tiếp nối câu
Trang 3c Luyện đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm
GV theo dõi HS đọc theo nhóm
d Thi đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (15p)
- GV gọi HS đọc bài
+ Con Dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
+ Con Dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
nạn lụt?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất
nhanh và mạnh
+ Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra
sao?
+ Hai vợ chồng người đi rừng thoát
chết, chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm
hiểu tiếp đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
+ Những con người đó là tổ tiên của
những dân tộc nào?
+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
+ Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện?
2.3 HĐ3: Lyện đọc lại (18p)
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Hai người …chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)
- Lạ thay,/…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc theo nhóm trước lớp
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe + Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
+ Sắp có mưa to, …phòng lụt
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, …mới chui ra
+ Sấm chớp…, gió lớn, nước ngập mênh mông
+ Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Người vợ ….nhảy ra
+ Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
+ Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS kể
+ Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
+ Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một
tổ tiên./…
- HS phân vai đọc trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp
Trang 4- Nhận xét HS.
C Củng cố, dặn dò (5p)
* QTE: Chúng ta phải làm gì đối với
các dân tộc anh em trên đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
đỡ lẫn nhau
- HS lắng nghe
-TOÁN
Tiết 157: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết một phần năm.
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so sánh
và thứ tự các số có 3 chữ số
3 Thái độ: HS phát tiển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
345 + 134 701 + 286
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết số và chữ số thích hợp vào
ô trống theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- YC HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
- Nhận xét
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
-+ Số liền sau 389 là số nào?
+ Vậy ta điền 390 vào ô tròn
+ Số liền sau 390 là số nào?
+ Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
+ 3 số này có đặc điểm gì?
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Dưới lớp làm bảng con
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu + Điền số thích hợp vào ô trống
+ Là số 390 + Là số 391
- Đọc số: 389, 390, 391
- 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền
Trang 5+ Hãy tìm số để điền vào các ô trống
còn lại sao cho chúng tạo thành các số
tự nhiên liên tiếp
- Chữa bài nhận xét HS
Bài 3: > < =
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- GV nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài, nêu miệng kết
quả
- GV nhận xét
Bài 5: Giảm tải
C Củng cố – Dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu
tạo số, so sánh số
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
nhau)
- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS trả lời
875 > 785 321 > 298
697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30 + 2
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Theo dõi
-Ngày soạn: 30/04/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2018
KỂ CHUYỆN
Tiết 32: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung
của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
3 Thái độ: HS biết thêm về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- HS lắng nghe
Trang 62 Dạy bài mới
2.1 Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
(14p)
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
để kể
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- YC HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý
Đoạn 1
+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được
con gì?
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng
người đi rừng biết điều gì?
Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh
ngập lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ
chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm
gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (15p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- 2 HS đọc phần mở đầu
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu
câu chuyện hơn
- 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Yêu cầu 2 HS nhận xét
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể một đoạn truyện
- Con dúi
- Sắp có lụt… chui ra
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông
- Vắng tanh, cây cỏ vàng úa
- Vì lụt lội,
- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Có tiếng lao xao trong quả bầu
- Người vợ …dùi vào quả bầu
- Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh
- 1 HS đọc
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách
mở đầu dưới đây
- Đọc SGK
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 HS khá kể lại
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7- Dặn HS về nhà kể lại truyện.
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 63: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
2 Kĩ năng:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, Bảng phụ có nội dung đoạn chép
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho
HS viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép (22p)
a Ghi nhớ nội dung
- GV đưa nội dung đoạn chép
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc Việt Nam có chung
nguồn gốc ở đâu?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như
thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d Chép bài
e Soát lỗi
g Chấm bài nhận xét
2.2 Làm bài tập chính tả (7p)
Bài 1: Điền vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc + Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam + Đều được sinh ra từ một quả bầu
- 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- HS viết bài vào vở
- Quan sát, soát lỗi
Trang 8- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm các từ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
lên bảng viết các từ theo hình thức
tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết
xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
b) v hay d + Đi đâu mà vội mà vàng + Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây + Thong thả như chúng em đây
+ Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
- Theo dõi
-TẬP ĐỌC
Tiết 96: TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố.
Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do
- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
3 Thái độ: HS biết thêm về người lao công.
* QTE: Quyền được sống trong môi trường trong làn, sạch sẽ.
- Bổn phận phải biết ơn những người lao động đã làm cho đường phố sạch đẹp, biết quý trọng lao động của họ Có ý thức giữ vệ sinh chung
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài trước và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
B Bài mới
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 91 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b Đọc câu, luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- Yêu cầu mỗi HS đọc 2 dòng thơ
c Luyện đọc bài theo khổ thơ
- Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ
kết hợp giải nghĩa từ
d Thi đọc
- GV chia nhóm HS và theo dõi HS
đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc theo nhóm
- GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
e Cả lớp đọc đồng thanh
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (10p)
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre
vào những lúc nào?
+ Những hình ảnh nào cho em thấy
công việc của chị lao công rất vất
vả?
+ Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao
công
+ Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp
khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao
công
+ Nhà thơ muốn nói với con điều gì
qua bài thơ?
* QTE: Biết ơn chị lao công chúng
ta phải làm gì?
2.3 HĐ3: Học thuộc lòng (7p)
- GV cho HS học thuộc lòng từng
đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ
cái đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc
thuộc lòng
- HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp
- lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt, sạch lề…
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS luyện ngắt giọng cho HS
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ theo hình thức tiếp nối Đọc chú giải
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Đọc, theo dõi
- HS đọc bài + Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá
+ Khi ve đã ngủ; cơn giông vừa tắt, lạnh ngắt
+ Chị lao công/ như sắt/ như đồng
+ HS lắng nghe
+ Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết
ơn chị
+ Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn
- HS học thuộc lòng
Trang 10- Gọi HS đọc thuộc lòng.
- Nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
+ Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Nhận xét HS Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
- 5 HS đọc
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-TOÁN
Tiết 158: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số Củng cố biểu
tượng hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số, kĩ năng tính
nhẩm
3 Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK,VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: ><=
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Viết các số 857, 678, 599, 1000,
903 theo thứ tự
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
bảng
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- So sánh số
- 1 HS trả lời
937 > 939
600 > 599
398 < 405 …
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a, Từ bé đến lớn: 599, 678, 857, 903, 1000
b, Từ lớn đến bé: 1000, 903, 857, 678, 599
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS trả lời