1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hsg 2

16 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Bdhsg Vật Lí 9
Người hướng dẫn Đinh Thế Hà
Trường học Trường THCS Quảng Lu
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung định luật phản xạ ánh sáng: 2.Đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng phẳng 3.điểm sáng là giao của chùm sáng tớivật thật hoặc giao của chùm sáng tới kéo dài vật ảo 4.ảnh của điểm sáng

Trang 1

ChUYÊN Đề 5 : Chuyển động cơ học

A Bài tập :Chuyển động của một hay nhiều vật trên một đ ờng thẳng

Bài 1/.lúc 6 giờ, một ngời đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1=12km/h.Sau đó

2 giờ một ngời đi bộ từ B về A với vận tốc v2=4km/h Biết AB=48km/h.

a/ Hai ngời gặp nhau lúc mấy giờ?nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

B/ Nếu ngời đi xe đạp ,sau khi đi đợc 2km rồi ngồi nghỉ 1 giờ thì 2 ngời gặp nhau lúc mấy giờ?nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

c vẽ đồ thị chuyển động của 2 xe trên cùng một hệ trục tọa độ

d vẽ đồ thị vận tốc -thời gian của hai xe trên cuàng một hệ trục tọa độ.

Bài 2/.Một ngời đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t=4h do nữa quảng đờng sau ngời

đó tăng vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm hơn dự định 20 phút.

A/ Tính vận tốc dự định và quảng đờng AB.

B/ Nếu sau khi đi đợc 1h, do có việc ngời ấy phải ghé lại mất 30 ph.hỏi đoạn đờng còn lại ngời đó phải đi vơí vận tốc bao nhiêu để đến nơi nh dự định ?

Bài 3/ Một ngời đi bộ khởi hành từ C đến B với vận tốc v1=5km/h sau khi đi đợc 2h, ngời

đó ngồi nghỉ 30 ph rồi đi tiếp về B.Một ngời khác đi xe đạp khởi hành từ A (AC >CBvà C nằm giữa AB)cũng đi về B với vận tốc v2=15km/h nhng khởi hành sau ngời đi bộ 1h.

a Tính quãng đờng AC và AB ,Biết cả 2 ngơì đến B cùng lúc và khi ngời đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì ngời đi xe đạp đã đi đợc 3/4 quãng đờng AC.

b*.Vẽ đồ thị vị trí và đồ thị vận tốc của 2 ngời trên cùng một hệ trục tọa độ

c Để gặp ngời đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ,ngời đi xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu?

Bài 4/ Một thuyền đánh cá chuyển động ngợc dòng nớc làm rớt một cái phao.Do không

phát hiện kịp,thuyền tiếp tục chuyển đọng thêm 30 ph nữa thì mới quay lại và gặp phao tại nơi cách chỗ làm rớt 5km Tìm vận tốc của dòng nớc,biết vận tốc của thuyền đối với nớc

là không đổi.

Bài 5/ Lúc 6h20ph hai bạn chở nhau đi học với vận tốc v1=12km/h.sau khi đi đợc 10 ph một bạn chợt nhớ mình bỏ quên bút ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vận tốc nh cũ.Trong lúc đó bạn thứ 2 tiếp tục đi bộ đến trờng với vận tốc v2=6km/h và hai bạn gặp nhau tại trờng.

A/ Hai bạn đến trờng lúc mấy giờ ? đúng giờ hay trễ học?

B/ Tính quãng đờng từ nhà đến trờng.

Giáo viên : Đinh Thế Hà

29

Trang 2

C/ Để đến nơi đúng giờ vào học ,bạn quay về bằng xe đạp phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu?Hai bạn gặp nhau lúc mấy giờ?Nơi gặp nhau cách trờng bao xa?

Bài 6/ Hằng ngày ô tô 1 xuất phát từ A lúc 6h đi về B,ô tô thứ 2 xuất phát từ B về A lúc

7h và 2 xe gặp nhau lúc 9h.Một hôm,ô tô thứ 1 xuất phát từ A lúc 8h, còn ô tô thứ 2 vẫn khởi hành lúc 7h nên 2 xe gặp nhau lúc 9h48ph.Hỏi hằng ngày ô tô 1đến B và ô tô 2 đến

B lúc mấy giờ.Cho vận tốc của mỗi xe không đổi.

Bài 7/ Hai ngời đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B.Sau 20ph 2 xe cách nhau 5km.

A/ Tính vận tốc của mỗi xe biết xe thứ 1 đi hết quảng đờng mất 3h,còn xe thứ 2 mất 2h B/.Nếu xe 1 khởi hành trớc xe 2 30ph thì 2 xe gặp nhau bao lâu sau khi xe thứ 1 khởi hành?Nơi gặp nhau cach A bao nhiêu km?

C/.xe nào đến B trớc?Khi xe đó đã đến B thì xe kia còn cách B bao nhiêu km?

Bài 8*/Vào lúc 6h ,một xe tải đi từ A về C,đến 6h 30ph một xe tải khác đi từ B về C với

cùng vận tốc của xe tải 1.Lúc 7h, một ô tô đi từ A về C, ô tô gặp xe tải thứ 1lúc 9h, gặp xe tải 2 lúc 9h 30ph.Tìm vận tốc của xe tải và ô tô Biết AB =30km

Bài 9/ Hai địa điểm A và B cách nhau 72km.cùng lúc,một ô tô đi từ A và một ngời đi xe

đạp từ B ngợc chiều nhau và gặp nhau sau 1h12ph Sau đó ô tô tiếp tục về B rồi quay lại với vận tốc cũ và gặp lại ngời đi xe đạp sau 48ph kể từ lần gặp trớc

a/ Tính vận tốc của ô tô và xe đạp.

b/ Nếu ô tô tiếp tục đi về A rồi quay lại thì sẽ gặp ngời đi xe đạp sau bao lâu( kể từ lần gặp thứ hai)

c*/ Vẽ đồ thị chuyển động ,đồ thị vận tốc của ngời và xe (ở câu b) trên cùng một hệ trục tọa độ.

Bài 10/ Một ngời đi từ A đến B.Trên 41 quảng đờng đầu ngời đó đi vơi vận tốc v1,nừa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 ,nữa quãng đờng còn lại đi với vận tốc v1 và đoạn cuối cùng

đi với vận tốc v2 tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng

Bài 11/ Cho đồ thị chuyển động của 2 xe nh hình vẽ x(km)

a Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động Tính thời 80

điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

b Để xe 2 gặp xe 1 bắt đầu khởi hành sau khi nghỉ

thì vận tốc của xe 2 là bao nhiêu? Vận tốc xe 2 là 40

bao nhiêu thì nó gặp xe 1 hai lần

E C

(II) (I) A

Trang 3

c Tính vận tốc trung bình của xe 1 trên cả quảng 20

đờng đi và về.

B.

Gợi ý ph ơng pháp giải

Bài 1 lập phơng trình đờng đi của 2 xe:

a/ S1 =v1t; S2= v2(t-2) ⇒ S1+S2=AB ⇔ v1t+v2(t-2)=AB, giải p/t ⇒ t ⇒ s1,,S2 ⇒ thời điểm

và vị trí 2 xe gặp nhau.

b/ gọi t là thời gian tính từ lúc ngời đi xe xuất phát đến lúc 2 ngời gặp nhau ta có p/t

S1= v1 (t-1); S2= v2 (t-2) ; S1 + S2 = AB ⇒ v1 (t-1)+ v2 (t-2)=48 ⇒ t=4,25h=4h 15ph

⇒ thời điểm gặp nhau T=10h 15 ph

nơigặp nhau cách A: xn=S1=12(4,25-1)=39km.

Bài 2 a/.lập p/t: 4 1 / 3 ,

) 3 ( 2

+

+

v

AB v

AB

(1); AB=4v (2) giải 2 p/t (1)và (2) ⇒ v=15km/h; AB=60km/h

b/ lập p/t AB=4.1+(t-1-0,5)v2 ⇒ v2=18km/h A E C D B

Bài3 a .

khi ngời đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ ở D thì ngời đi xe đạp

đã đi mất t2 =2h-1h=1h

Quảng đờng ngời đó đã đi trong 1h là :

AE=V2t2=1.15=15km

⇒ AC= 20km Vì ngời đi bộ khởi hành trớc ngời đi xe 1hnhng lại ngồi ngỉ 0,5h nên tổng thời gian nời đibộ đi nhiều hơn ngời đi xe là 1h-0,5h = 0,5h.Ta có p/t (AB-AC)/v1-AB/v2=0,5 → (AB-20)/5-AB/15=0,5 → AB=33,75km

b.chọn mốc thời gian là lúc ngời đi bộ khởi hành từ C →

Vị trí của ngời đi bộ đối với A:

Tại thời điểm 0h :X0=20km

Tại thời điểm 2h: X01=X0+2V1=20+2 5=30km

Tại thời điểm 2,5h: X01=30km

Sau 2,5 h X1= X01+(t-2,5)v1.

Giáo viên : Đinh Thế Hà

31

Trang 4

Vị trí của ngời đi xe đối với A: X2=v2(t-1).

Ta có bảng biến thiên:

Biểu diễn các cặp giá trị tơng ứng của x, t len hệ trục tọađộ đề các vuông góc với trục tung biểu diễn vị trí, trục hoành biểu diển thời gian chuyển động ta có đồ thị nh hình vẽ Bảng biến thiên vận tốc của 2 xe theo thời gian

V1km/

h

0-15

Ta có đồ thị nh hình vẽ bên

c./ để gặp ngời đi bộ tại vị trí D cách A 30km thì thời gian ngơì đi xe đạp đến D phải thỏa

mản điều kiện: 2 v 30 2 , 5 12 km / h v2 15 km / h

2

Bài 5 a quảng đờng 2 bạn cùng đi trong 10 ph tức 1/6h là AB= v1/6=2km

khi bạn đi xe về đến nha ( mất 10 ph )thì bạn đi bộ đã đến D :BD=v2/6=6/6=1km

k/c giữa 2 bạnkhi bạn đi xe bắt đầu đuổi theo : AD=AB+BD=3km

thời gian từlúc bạn đi xe đuổi theođến lúc gặp ngời đi bbộ ở trờng là:

t=AD/(v1-v2)= 3/6=1/2h=30ph

tổng thời gian đi học:T=30ph+2.10ph=50ph ⇒ trễ học 10 ph.

A B C D

b quãng đờng từ nhà đến trờng: AC= t v1=1/2.12=6km

c.* gọi vận tóc của xe đạp phải đi saukhi phát hiện bỏ quênlà v1*

ta có: quảng đờng xe đạp phải đi: S=AB+AC=8km

8/12-8/v1*=7h10ph-7h → v1*=16km/h

* thời gian để bạn đi xe quay vễ đến nhà: t1= AB/v1*=2/16=0,125h=7,5ph khi đó bạn

đi bbộ đã đến D1 cách A là AD1= AB+ v2 0,125=2,75km.

*Thơi gian để ngời đi xe duổi kịpngời đi bộ: t2=AD1/(v1*-v2)= 0,275h=16,5ph

Thời điểm gặp nhau: 6h20ph+ 7,5ph + 16,5ph + 6h 54ph

* vị trí gặp nhau cách A: X= v1*t2=16.0,125=4,4km → cách trờng 6-4,4=1,6km.

Trang 5

Bài 6.gọi v1 ,v2 là vận tốc cũae 1 và xe 2 ta có:

thờng ngày khi gặp nhau, xe1 đi đợc t1-9-6=3h, xe 2 đi đợc t2= 9-7=2h → p/t

v1 t1+ v2t2=AB hay 3 v1+2v2=AB (1)

hôm sau,khigặp nhau, xe 1 đã đi mất t01= 1,8h,xe 2 đã đi mất t02= 2,8h → p/t

v1t01+ v2t02=AB hay 1,8v1+2,8v2=AB (2)

từ (1) và (2) ⇒ 3v1= 2v2.(3)

từ (3) và (1) ⇒ t1=6h, t1=4h ⇒ thời điểm đến nơi T1=6+6=12h, T2= 7+4=11h

Bài 7 gọi v1 , v2 lần lợt là vận tốc của 2 xe.khi đi hết quảng đờng AB, xe 1 đi mất t1=3h,

xe 2 đi mất t2=2h ta có p/t v1t1=v2t2=AB ⇒ v1/v2=t2/t1=2/3 (1)

mặt khác ∆ t ( v1− v2) = ∆ s ⇒ v1-v2=5:1/3=15 (2)

từ (1) và (2) ⇒ v1=30km/h,v2=45km/h

b quảng đờng 2 xe đi trong thời gian t tính từ lúc xe 1 bắt đầu xuất phát

S1= v1t=30t, S2=v2(t-0,5)=45t-22,5

Khi 2 xe gặp nhau: S1=S2= → t=1,5h

Nơi gặp nhau cách A là x=s1=30.1,5=45km

c đáp số 15km

Bài 8 gọi vận tốc ô tô là a, vận tốc xe tải là b

Khi ô tô gặp xe tải 1 → xe tải 1 đã đi mất 3h, xe ô tô đã đi

mất 2h vì quảng đờng đi bằng nhau nên: 3.a=2.b (1)

Khi ô tô gặp xe tải 2 thì xe tải 2 đã đi mất 3h,còn ô tô đi mất 2,5 h vì ô tô đi nhiều hơn xe tải một đoạn AB=30km nên : 2,5b-3a=30 (2)

từ (1) và (2) ⇒ a=40km/h, b=60km/h Bài 9

A D C B Từ khi xuất phát đến lần gặp nhau thứ nhất : (tv1+v2) =AB/t1=72:1,2=60km/h (1) Từ lần gặp nhau thứ nhất ở C đến lần gặp nhau thứ 2 ở D ô tô đi đợc quảng đờng dài hơn xe dạp là (v1-v2) 0,8=2.CB → (v1-v2).0,8=2.v2.1,2 → v1=4v2 (2) Từ 1 và 2 ⇒ v1=48km/h, v2=12km/h b khi gặp nhau lần thứ 3 tổng quảng đờng hai xe đã đi là 3.AB ⇒ p/t:( v1+v2)t=3.AB → t=

Giáo viên : Đinh Thế Hà

33

Trang 6

c bảng biến thiên vị trí của 2 xe đối với A theo thời gian t tính tù luc khởi hành

Dạng đồ thị nh hình vẽ trên

**Bảng biến thiên vận tốc của 2 xe theo

thời gian tính từ lúckhởi hành

48

-48 48

48 -48

-48

PHầN II: Quanghọc

Chuyên đề I: Sự PHản xạ ánh sáng

A/.kiến thức vận dụng :

1 Nội dung định luật phản xạ ánh sáng:

2.Đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng phẳng

3.điểm sáng là giao của chùm sáng tới(vật thật) hoặc giao của chùm sáng tới kéo dài (vật ảo)

4.ảnh của điểm sáng là giao của chùm phản xạ(ảnh thật),hoặc giao của chùm phản xạ kéo dài(ảnh

ảo)

5.một tia sáng SI tới gơng phẳng,để tia phản xạ từ gơng đi qua một điểm M cho trớc thì tia tới phải

có đờng kéo dài đi qua ảnh của điểm M.

6.Quy ớc biểu diễn một chùm sáng bằng cách vẽ 2 tia giới hạn của chùm sáng đó chùm tia sáng từ

điểm S tới gơng giới hạn bởi 2 tia tới đi sát mép gơng,chùm tia giới hạn tơng ứng có đờng kéo dài

đi qua ảnh của S.

7.có 2 cách vẽ của một điểm sáng:

a.Vận dụng tính chất đối xứng của vật và ảnh qua mặt gơng.

b.Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng và kiến thức 4 ở trên.

8.có 2 cách vẽ tia phản xạ của một tia tới cho trớc:

a Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng:vẽ pháp tuýến,đo góc tới,vẽ tia phản xạ sao cho góc phản xạ bằng góc tới.

b.Vận dụng kiến thức 4 ở trên: Vẽ ảnh của điểm sáng,vẽ tia phản xạ có đờng keó dài đi qua ảnh của

điểm sáng.

(Tơng tự củng có 2 cách vẽ tia tới của một tia phản xạ cho trớc)

9.ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng là tập hợp ảnh của các điểm sáng trên vật,do đó để vẽ ảnh

của một vật ta vẽ ảnh của một số điểm đặc biệt trên vật rồi nối lại.

Trang 7

10.Trong hệ gơng ánh sáng có thể bị phản xạ nhièu lần,cứ mỗi lần phản xạ thì tạo ra một ảnh của

điểm sáng.ảnh tạo bởi gơng lần trớc là vật của gơng ở lần phản xạ tiếp theo

********

B Bài tập:

Bài 1 Hai gơng phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 60 0 Một điểm S nằm trong khoảng hai gơng.

a) Hãy nêu cách vẽ đờng đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lợt qua G1, G2 rồi quay trở lại S ?.

b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S ?

H

ớng dẫn giải:

a Lấy S1 đối xứng với S qua G1 ; lấy S2 đối xứng

với S qua G2 , nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J

Nối S, I, J, S ta đợc tia sáng cần vẽ

b/ Ta phải tính góc ISR.

Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K

Trong tứ giác ISJO có 2 góc vuông I và J ; có góc O = 600 Do

đó góc còn lại K = 1200

Suy ra: Trong tam giác JKI : I1 + J1 = 600

Các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2 Từ đó: I1 + I2 + J1 +J2 = 1200

Xét tam giác SJI có tổng 2 góc I và J = 1200 Từ đó: góc S = 600

Do vậy : góc ISR = 1200

Bài 2 Một ngời tiến lại gần một

g-ơng phẳng AB trên đờng trùng với

đ-ờng trung trực của đoạn thẳng AB

Hỏi vị trí đầu tiên để ngời đó có thể

nhìn thấy ảnh của một ngời thứ hai

đứng trớc gơng AB (hình vẽ) Biết

AB = 2m, BH = 1m, HN2 = 1m, N1 là

vị trí bắt đầu xuất phát của ngời thứ

nhất, N2 là vị trí của ngời thứ hai.

H

ớng dẫn giải:

Cho biết: AB = 2m, BH = 1m

HN2 = 1m.

Tìm vị trí đầu tiên của ngời

thứ nhất để nhìn thấy ảnh của

ngời thứ hai.

Giáo viên : Đinh Thế Hà

35

. N2 (Người thứ hai)

H

. N1 (Người thứ nhất)

900 I

. N2 (Người thứ hai)

B

H

. N1 (Người thứ nhất)

A

900

N2’

N1’ .

I

Trang 8

* Khi ngời thứ nhất tiến lại gần

gơng AB vị trí đầu tiên mà ngời

đó nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai

là N1’ đó chính là vị trí giao của tia

sáng phản xạ từ mép gơng B (Tia

phản xạ này có đợc do tia sáng tới

từ ngời thứ hai đến và phản xạ tại

mép gơng B)

* Gọi N2’ là ảnh của ngời thứ hai qua gơng, ta có HN2’ = HN2 = 1m.

do I là trung điểm của AB nên

2

1 AB 2

1

IB = = .2 = 1(m)

ta thấy ∆ IBN1’ = ∆ HBN2’ do đó IN1’ = HN2’ = 1(m)

Vây, vị trí đầu tiên mà ngời thứ nhất khi tiến lại gần gơng trên đờng trung trực của gơng

và nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai cách gơng 1m

Bài 3 Hai gơng phẳng G1,G2 cách nhau một khoảng là d, trên đờng thẳng song

song với 2 gơng,cách G1 một khoảng là a, có 2 điểm S và O cách nhau một khoảng

là h( hình 4).

a Hãy vẽ và nêu rõ cách vẽ một tia sáng từ S đến G1 trớc( tại I), phản xạ đến G2

(tại J) rồi phản xạ đến O

b Tính khoảng cách IA và JB?

c Gọi M là giao điểm của SO với tia phản xạ từ G1 xác định vị trí của M trên

SO.

Bài 4

Hai gơng phẳng G1,G2 hợp với nhau một góc α Một điểm sángS nằm cách

cạnh chung O của 2 gơng một khoảng R Hãy tìm cách di chuyển điểm S sao

cho khoảng cách giữa 2 ảnh ảo đầu tiên của S tạo bởi các gơng G1,G2 là không đổi.

Bài 5 Các gơng phẳng AB,BC,CD đợc xắp xếp nh hình vẽ trong đó AB=a, BC=b, S là một điểm

sáng nằm trên AD, SA=b1

a.Vẽ tia sáng từ phản xạ lần lợt trên các gơng AB, BC, CD,một lần rồi

trở lại S

b.Tính độ dài đờng đi của tia sáng trong hệ gơng

c.Tính khoảng cách (a1) từ A đến điểm tới trên gơng AB

Bài 6.

Hai gơng phẳng G1 và G2 quay mằt phản xạ vào nhau một góc 300

một nguồn sáng S cố định nẳm trớc 2 gơng(hình vẽ bên).

a Nêu cách vẽ chính xác một tia sáng từ nguồn S có đờng

đi phản xạ lần lợt trên mỗi gơng một lần (tại điểm tới I và E).

b Tính góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ sau cùng E R

c Từ vị trí ban đầu nói trên phải quay gơng G2 quanh trục

qua E và song song với 2 gơng một góc nhỏ nhất là bao nhiêu để:

c.1: SI // E R

c.2: SI ⊥ E R

Trang 9

Bài 7 Một khối thủy tinh hình lăng trụ,tiết diện có dạng một tam giác cân

ABC.Ngời mạ bạc toàn bộ mặt AC và phần dới mặt AB.(h8.2) một tia sáng

vuông góc với mặt AB,sau 2 lần phản xạ liên tiếp trên AC,AB thì tia ló ra

vuông góc với BC Hãy xác định góc A của

khối thủy tinh đó

Bài 8 ở tiệm cắt tóc ta thờng thấy có 2 chiếc gơng: một chiếc

đặt ở phía trớc mặt, một chiếc đặt ở phía sau gáy mình nhng

không song song.Giải thích tại sao?

Gợi ý:vẽmột tia sáng xuất phát từ một điểm ở sau gáy

ngời phản xạ lần lợt trên môi gơng một lần trong

2 trờng hợp: 2 gơng đặt song song và không song song

Từ hình xẽ trả lời câu hởi ở đề bài.

Chuyên đề I Sự khúc xạ ánh sáng A/ Tóm tắt lý thuyết

1 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới Khi gớc tới tăng thì

góc khúc xạ cũng tăng và ngợc lại

2 Khi ánh sáng đi từ không khí vào nớc (hoặc thủy tinh) thì góc tới lớn hơn góc khúc xạ và

ng-ợc lại

3 Mắt ta nhìn thấy ảnh của một vật tạo thành do sự khúc xạ ánh sáng.khi chùm tia khúc xạ

truyền vào mắt ta

4 Điểm sáng là giao của chùm sáng tới còn ảnh của S là giao của chùm tia khúc xạ

B/ bài tập:

1.1 Giải thích sự tạo thành ảnh của một vật ở trong nớc.

1.2 Nhìn một hòn sỏi ở trong nớc ta thấy hòn sỏi hình nh bị nâng lên tại sao?

1.3 Nhìn vào chiếc đũa nhúng trong một chậu nớc ta thấy chiếc đũa hình nh bị gãy ở mặt phân

cách tại sao?

Chủ đề 2.Dụng cụ quang học A/ lý thuyết:

1.Thấu kính:quang tâm,trục chính, tiêu điểm, tiêu diện,tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, trục

chính, trục phụ

2 đờng đi của các tia sáng đặc biệt trong thấu kính.

-Tia đi qua quang tâm truyền thẳng

-Tia song song với trục chính, (hoặctrục phụ), tia ló đi qua tiêu điểmchính (hoặc phụ)

-Tia đi qua tiêu điểm chính (hoặc phụ,)tia ló đi song song với trục chính (hoặc trục phụ)

3.Thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoậc ảnh ảo.

-vật đặt ở ngoài tiêu điểm của thấu kính cho ảnh thật, ngợc chiều với vật.vật ở xa vô cùng cho

ảnh ở tiêu điểm, vật tiến lại gần tiêu điểm thì ảnh tiến ra xa thấu kính

Vật ở tiêu điểm ảnh ở xa vô cùng

-Vật ở trong tiêu điểm, cho ảnh ảo cùng chiều,lớn hơn vật Khi vật ở sát thấu kính ảnh trùng với vật(ở sát thấu kính)

(chú ý :vật ẩnh luôn di chuyển cùng chiều)

4 Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều,nhỏ hơn vật.

5.Sơ đồ tạo ảnh của vật bởi hệ thấu kính:

L1 L2 L3 L4

Giáo viên : Đinh Thế Hà

37

Trang 10

S S1 S3 S4 ảnh tạo bởi dụng cụ thứ nhất làvật của dụng cụ thứ 2

6.ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm sáng trên vật Do đó để vẽ ảnh của một vật sáng ta vẽ ảnh của một số điểm đặc biệt rồi nối chúng lại ( chú ý: nếu một vật vừa nầm trong tiêu điểm vừa nằm ngoài tiêu điểm thì ảnh của vật gồm hai phần :ảnh ảo và ảnh thật do đó làm nh trên có thể sai) Ví dụ 6.Điểm sáng là giao của chùm sáng tới phân kỳ, điểm vật ảo là giao của chùm tới hội tụ kéo dài(ở phía sau dụng cụ quang học).giao của chùm sáng ló hội tụ là ảnh thật,giao điểm của chùm ló phân kỳ là ẩnh ảo ứng dụng của thấu kính - Kính lúp:muốn quan sất ảnh ảo của vật bằng lúp phải đặt vật ở trong tiêu điểm của thấu kính B / Luyện tập: 1.1: Vẽ tiếp đờng đi của một tia sáng cho trớc a

F o F

F F F F

( H-1) (h-2) (h-3

F1 F12 F2 F1 F1 F2 F2 F O F

1.2.Vẽ ảnh của điểm S tạo bơỉ hệ quang học sau S S S

F1 F12 F2 F1 F1 F2 F2 F O F

( hình 2.1) (hình 2.2) (hình 2.3)

1.3.Vẽ đờng đi của một tia sáng từ điểm S qua hệ quang học rồi đi đến điểm I S S S L G

F1 F12 .I F2 F1 F1 F2 .I F2 F I F

L1 L2 L1 L2

(hình3.1) (hình 3.2) (hình 3.3)

L G

S S

F

.I I

(hìng3.4) (hình 3.5)

1.4.Vẽ ảnh của một vật sáng taọ bởi thấu kính hoặc một hệ quang học:

Ngày đăng: 06/11/2013, 22:11

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w