1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hsg

62 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 760,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án học sinh giỏi 9 * Nội dung Bồi dỡng Phần bài tập Chuyên đề 1 :Bài tập về lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng Chuyên đề 2 Bài tập về nguyên phân, giảm phân và thụ tin

Trang 1

Giáo án học sinh giỏi 9

* Nội dung Bồi dỡng

Phần bài tập

Chuyên đề 1 :Bài tập về lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng

Chuyên đề 2 Bài tập về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Chuyên đề 3 : Bài tập về di truyền liên kết, di truyền giới tính

Chuyên đề 4 : Bài tập về ADN, ARN và Prôtêin

Chuyên đề 5 : Bài tập về đột biến gen và đột biến NST

Chuyên đề 5 : Di truyền học Ngời

Chuyên đề 6 : ứng dụng di truyền học

* Tài liệu sử dụng

- Phơng pháp giải bài tập di truyền và sinh thái lớp 9 : Lê Ngọc Lập

- Hớng dẫn làm bài tập sinh học 9 : Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Vân

- Bồi dỡng lý thuyết và bài tập sinh học 9 : Nguyễn Văn Sang – Trần Mai Châu

- Sinh học 9 cơ bản và Nâng cao : Lê Đình Trung – Trịnh Đức Anh

- Sinh học nâng cao trung học cơ sở : Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Vân

* Thời gian bồi dỡng : Từ tuần 7 đến tuần 19

* Phơng pháp dạy :

- Lý thuyết hớng dẫn học sinh làm theo từng phần và từng chuyên đề cụ thể

- Bài tập : sử dụng các sách tham khảo nêu trên để rèn luyện học sinh giảI các dạng bài tập

- Dạy lý thuyết và bài tập xen kẽ ở mỗi chuyên đề

- Gần cuốichuơng trình chộhc sinh làm một số đề củanhững năm về trớc

Phần I Men đen và di tuyền học

Ngày soạn : 01/10/2010

Ngày dạy : 06 + 09 + 17 + 20/10/2010

nộI DUNG ÔN TậP

pHầN Lý THUYếT

MOÄT SOÁ THUAÄT NGệế SINH HOẽC

- Gv cuứng hs oõn laùi moọt soỏ thuaọt ngửừ sinh hoùc

*Di truyeàn :

* Bieỏn dũ :

* Tớnh traùng: Laứ nhửừng ủaờc ủieồm veà hỡnh thaựi caỏu taùo, sinh lớ, sinh hoaự cuỷa cụ theồ

Trang 2

( ủaởc ủieồm hoaởc tớnh chaỏt bieồu hieọn ra beõn ngoaứi cuỷa caực caự theồ trong loaứi giuựp ta nhaọn bieỏt

sửù khaực bieọt giửừa caực caự theồ ) -Vớ duù: Thaõn cao, quaỷ luùc

*Caởp tớnh traùng tửụng phaỷn

-Laứ 2 traùng thaựi (ủoỏi laọp nhau ) bieồu hieọn traựi ngửụùc nhau cuỷa cuứng loaùi tớnh traùng tớnh traùng

- Vớ duù: Trụn ,nhaờn

* Nhaõn toỏ di truyeàn : Laứ nhaõn toỏ quy ủũnh caực tớnh traùng cuỷa cụ theồ.( gen )

*Gioỏng thuaàn chuỷng:

Laứ gioỏng coự ủaởc tớnh di truyeàn ủoàng nhaỏt, caực theỏ heọ sau gioỏng cacự theỏ heọ trửụực

*Kieồu hỡnh laứ toồ hụùp caực tớnh traùng cuỷa cụ theồ.

* Tổ leọ keồu hỡnh: laứ tổ leọ caực kieồu hỡnh khaực nhau ụỷ ủụứi con

* Tớnh traùng troọi: Laứ tớnh traùng bieồu hieọn ụỷ F1 ( P thuaàn chuỷng)

*Tớnh traùng laởn: Laứ tớnh traùmg ủeỏn F 2 mụựi ủửụùc bieồu hieọn

* Kieồu gen : Laứ toồ hụùp toaứn boọ caực gen trong teỏ baứo cuỷa cụ theồ Kieồu gen quy ủũnh kieồu hỡnh ( thoõng thửụứng khi noựi tụựi kieồu gen laứ ngửụứi ta chổ xeựt 1 vaứi gen lieõn quan tụựi kieồu hỡnh caàn nghieõn cửựu)

* Tổ leọ kieồu geõn : laứ tổ leọ caực loaùi hụùp tửỷ khaực nhau

*Theồ ủoàng hụùp: Laứ kieồu chửựa caởp gen tửụng ửựng gioỏng nhau.(aa,bb, AA) ( doứng thuaàn chuỷng )

* Theồ dũ hụùp: Laứ kieồu gen chửựa caởp gen tửụng ửựng khaực nhau.(Aa, Bb)

* ẹoàng tớnh : laứ hieọn tửụùng con lai sinh ra ủoàng nhaỏt moọt loaùi kieồu hỡnh( KG coự theồ khaực nhau )

* Phaõn tớnh : con lai sinh ra coự caỷ kieồu hỡnh troọi vaứ laởn

Một số câu hỏi lý thuyết trọng tâm

Câu 1 Trình bày nội dung phơng pháp nghiên cứu di truyền của Men đen Vì sao Men đen lại tiến hành thí nghiệm trên đậu hà lan ( Hỏi thêm Những định luật của Men Đen có đợc áp dụng trên các loài sinh vật khác không )

trả lời :

a Men Đen đã đề ra và thực hiện phơng pháp phan tích các thế hệ lai bằng cách cho các cặp bố

mẹ lai với nhau rồi phân tích sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ ở con lai

Nội dung của phơng pháp đợc tiến hành qua các giai đoạn sau

- Tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng về một hoặc một số cặp tính trạng nào đó rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng thống kê toán học để phân tích các số liệu thu đợc, từ đó rút ra định luật

b Men đen chọn đậu hà lan để lam thí nghiệm vì

- Đậu hà lan có đặc điểm tự thụ phấn nghiêm ngặt đặc điểm này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho Men Đen Nghiên cứu các thế hệ con lai đời F1,F2 từ cặp bốmẹ P ban đầu

- Đậu hà lan rễ gieo trồng, thời gian sinh trởng và phát triển ngắn

- Có nhiều tính trạng đối lập nhau và đơn gen ( Mỗi tính trạng do một gen quy định )

Câu 2 Nêu ví dụ về lai một cặp tính trạng và giải thích kết qủ thí nghiệm của Men đen ( Đay là cơ sở tế bào học và sơ đồ lai )

Trả lời

Trang 3

Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn tạo F2 có 705 cây hao đỏ và 224 cây hoa trắng Tỷ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ 3 hao đỏ : 1hoa trắng.

- Theo Men đen trong tế bào sinh dỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp tơng đồng

và ông đã dùng ký hiệu chữ để chỉ nhân tố di truyền , trong đó chữ in hoa là gen trội quy đinh tính trạng trội ( hoa đỏ ) , chữ in thờng là gen lặn quy định tính trạng lặn (hao trắng )

- Trong quá trình phát sinh gaio tử có sự phân ly của cặp nhân tố di truyền và trong thụ tinh lại có sự tổ hợp lại của các nhân tố di truyền dó chính là cơ chế di truyền tính trạng

- Do F1 mang Aa vì đã nhận nhân tố A và Nhân tố a từ bố,mẹ ở đây a không đựơc biểu hiện vì đã bị A át Nên F1 có hoa màu đỏ

- Khi cho cây F1 tự thụ phấn các cây F1 sẽ tạo ra hai loại giao tử mang nhân tố di truyền khác nhau là A và a

- Trong thụ tinh sẽ có sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử mang a và tạo nên hợp tử aa biểu hiện kiểu hình lặn ( Hoa trắng ) bên cạnh kiểu hình trội là hoa đỏ

* Sơ đồ minh hoạ

Quy ớc :

A quy đinh hoa đỏ

a quy định hoa trắng

P thuần hcủng hoa đỏ có kiểu gen AA

P thuần chủng hoa trắng có kiểu gen aa

Kiểu hình 75 % hoa đỏ : 25 % hoa trắng

Câu 3 Phát biểu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân ly ( DL 1, 2 So sánh đợc giữa hai định luật )

1 Định luật đồng tính

a Nội dung : Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản, thì thế hệ con lai thứ nhất ( F1 ) đồng loạt suất hiện tính trạng của một bên của bố hoặc mẹ Tính trạng xuất hiện ở F1 là tính trạng trội

b Điều kiện nghiệm đúng

- các cặp bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

2 Định luật phân ly

Trang 4

a Nội dung : Khai lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tơng phản , thì thế hệ con lai thứ hai ( F2 )có sự phân li tính trạng với tỉ lệ trung bình 3 tính trội : 1tính lặn.

b Điều kiện nghiệm đúng

- Ngoài hai điều kiện trên còn cần

- số cá thể thu đợc ở các thế hệ lai phải đủ lớn

Câu 4 Trội không hoàn toàn là gì ? – Yêu cầu học sinh nêu đợc ví dụvà lập đợc sơ đồ laiTrội không hoàn toàn là hiện tợng gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, đẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn

Thí dụ và sơ đồ lai

Câu 5 Lai phaõn tớch laứ gỡ ? cho VD minh hoaù ?

Trong Dt troọi ko hoaứn toaứn coự caàn duứng lai phaõn tớch ủeồ xaực ủũnh KG cuỷa cụ theồ mang tớnh traùng troọi ko ?

• Lai phaõn tớch trong 2 caởp tớnh traùng

F1 ủoàng tớnh -> P thuaàn chuỷng

F1 phaõn li 1 : 1 -> P dũ hụùp 1 caởp gen ( 1 caởp ủoàng hụùp )

F1 phaõn li 1:1:1:1 -> P dũ hụùp hai caởp gen

Yêu cầu học sinh trả lời :

Câu 6 Trình bày thí nghiệm của Men Đen về lai hai cặp tính trạng Qua đó hãy giải thích vì sao các tính trạng di truyền độc lập với nhau Giải thích kết quả thí nghiệm của Men Đen bằng sơ đồ lai Nguyên nhân nào dẫn tới các tính trạng di truyền độc lập với nhau ? ( ( Nếu yêu cầu giải thích kết quả tạo thành của F2 là do đâu thì ta phân tích từng tính trạng rồi cho nhân tích hợp thành cảu các tính trạng )

Lieõn heọ pheựp lai nhieỏu tớnh ?

YÙ nghúa caỷu qui luaọt phaõn li ủoọc laọp ?

TL:

Gv hửụựng daón hoùc sinh suỷ duùng lớ thuyeỏt traỷ lụứi caõu hoỷi :

+ Thớ nghieọm cuỷa Menủen : giao phaỏn giửừa hai goỏng ủaọu Haứ Lan thuaàn chuỷng khaực nhau hai caởp tớnh traùng tửụng phaỷn:

P: haùt vaứng trụn X ứ xanh nhaờn

F1: 100% vaứng trụn ( cho caực caõy F1 tửù thuù phaàn )

F2 : 9 vaứng trụn, 3 vaứng nhaờn 3 xanh trụn, 1 xanh nhaờn

+ Nhaọn xeựt sửù phaõn li cuỷa tửứng caởp tớnh traùng ụỷ F1 vaứ F2 ta thaỏy :

- Tớnh traùng maứu haùt:

Trang 5

chửựng toỷ hai caởp tớnh traùng naứy ủaừ di truyeàn vaứ phaõn li ủoọc laọp nhau.Tổ leọ moói kieồu hỡnh baốngtớch tie leọ cuỷa caực caởp tớnh traùng hụùp thaứnh noự.

Liên hệ + Thửùc chaỏt cuỷa pheựp lai nhieàu caởp tớnh traùng laứ nhieàu pheựp lai moọt caởp tớnh

traùng ủửụùc tieỏn haứnh ủoàng thụứi cuứng luực Trong ủoự caực pheựp lai khoõng phuù thuoọc vaứo nhau trong qui luaọt di truyeàn -> do ủoự keựt quaỷ cuỷa pheựp lai nhieàu caởp tớnh traùng laứ tớch keỏt quaỷ cuỷa tửứng pheựp lai moọt tớnh vụựi nhau

VD: keỏt quaỷ lai 2 caởp TT: F2 = (3:1)(3:1)

keỏt quaỷ lai 3 caởp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1)

+ YÙ nghổa : suù phaõn li ủoọc laọp vaứ toồ hụùp tửù do cuỷa caực caởp tớnh traùng trong quaự trớnh phaựt sinh giao tửỷ vaứ thuù tinh ủaừ laứm xuaỏt hieọn nhửừng bieỏn dũ toồ hụùp voõ cuứng phong phuự ụỷ SV sinh saỷn hửừu tớnh -> nguoàn bieỏn dũ naứy laứ nguyeõn lieọu cho tieỏn hoaự vaứ choùn gioỏng

Câu 7 Phát biểu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly độc lập ?( có so sanh với định luật phân ly )

- Hs nêu đợc kháI niệm biến dị ttổ hợp cho 0,25 đ 9 Biến dị tổ hợp là loại biến dị do

sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản , dẫn đến các thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ

- Trong chọn giống nhờ biến dị tổ hợp mà các quần thể vật nuôI , cây trồng luôn xuất hiện những dạng mới , giúp con ngời dễ dàng chon lựa và giữ lại những dạng

có thể mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con ngời để làm giống ( 0,5 đ )

- Trong tiến hoá loài càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ phânbố và thích nghi

đợc với nhiều môI trờng sống khác nhau , giúp chúng tăng khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn thay đổi 0,5 đ

- ở loài sinh sản hữu tính giao phối trong quá trình giảm phân sảy ra cơ chế phân

li , tổ hợp tự do của NST và gen đã tạo ra nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST 0,25 đ

 nhờ đó khi thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau  đã tạo ra nhiều biến dị TH 0,25 đ

- Các loài sinh sản vô tính , là hình thức sinh sản bằng con đờng nguyên phân nên

bộ NST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen so với thế hệ mẹ 0,5 đ

Trang 6

pHầN BàI TậP

Phơng pháp giải bài tập Các bớc giải bài tập quy luật di truyền

- B1 Xác định trội lặn

- B2 Quy ớc gen

- B3 Tìm kiểu gen của cơ thể bố mẹ

- B4 Lập sơ đồ lai và ghi kết quả

Lu ý : Tuỳ từng điều kiện đề bài mà làm thứ tự các bớc trên có thể đợc lợc bớt + Đối với loại bài toán thuận là bài cho biết điều kiện của P trớc rồi tính các thế hệ sau thì ta dựa vào các điều kiện đề bài ra để làm

+ Đối với loại bài toán nghịch là bài cho biết kết quả ở các thế hệ con cháu thì ta cần phải biện luận để xách định đợc trội lặn và tìm kiểu gen của P

Caực tổ leọ caàn nhụự

- Tổ leọ kieồu gen :

Tổ leọ 100%( boỏ mang caực caởp tớnh traùng tửụng phaỷn khaực nhau ) -.> tớnh traùng troọi, boỏ meù thuaàn chuỷng ( ẹL 1 )

Tổ leọ 3 ; 1 -> Tớnh traùng troọi , boỏ meù dũ hụùp 1 caởp gen

Tổ leọ 1 ; 1 -> lai phaõn tớch

Tổe leọ 1 ; 2; 1 -> troọi ko hoaứn toaứn

Trang 7

Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:

A Đồng tính trung gian B Đồng tính trội

C 1 trội : 1 trung gian D.1 trội : 1 lặn

Câu 11:

Các qui luật di truyền của Menđen đợc phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:

A Cây đậu Hà lan B Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác

C Ruồi giấm D.Trên nhêù loài côn trùng

Câu 12:

Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

A Sinh sản và phát triển mạnh B Tốc độ sinh trởng nhanh

C Có hoa lỡng tính, tự thụ phấn cao D Có hoa đơn tính

Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:

A Con lai phải luôn có hiên tợng đồng tính

B Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng đợc nghiên cứu

C Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng đợc nghiên cứu

D Cơ thể đợc chọn lai đều mang các tính trội

Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi từ 17 đến 20

Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ (I) khác nhau về một cặp (II) t… … … … ơng phản thì con lai

ở F 1 đều (III) về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F… … 2 có sự phân li tính trạng với tỉ

Trang 8

Số (II) là:

A gen trội B tính trạng trội C tính trạng D tính trạng lặn Câu 19:

Số (III) là:

A có sự khác nhau B đồng loạt giống nhau

C.thể hiện sự giống và khác nhau D có sự phân li

Câu 20:

Số (IV) là:

A 50% trội: 50% lặn B.7 5% trội: 25% lặn

C 25% trội: 50% trung gian: 25% l ặn D.25% trung gian:50% tr ội:25% lặn

sử dụng đoạn cõu sau đõy để trả lời cõu hỏi 21 - 23

Phộp lai….(I)….là phộp lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ….(II)… của một cơ thể mang

t ớnh trội nào đú l à thuần chủng hay khụng thuần chủng.cỏch làm là cho cơ thể mang tớnh trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang…(III)

A kiểu gen khụng thuần chủng

B kiểu gen thuần chủng

Trang 9

Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là

Bài 3 Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạng lặn Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích.

BÀI 4: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F 1 trong các trường hợp sau: -P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng.

BÀI 5: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F 1

a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên

b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F 1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?

BÀI 6:

Ở ruồi giấm, gen quy định chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốt thân dài là tính trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn Dưới đây là kết quả của 1 số phép lai:

Hãy giải thích và lập sơ đồ lai?

Kiểu hình của P Số cá thể ở F 1 thu được

Đốt thân dài Đốt thân ngắn a) Đốt thân dài x Đốt thân ngắn 390 O

b) Đốt thân dài x đốt thân dài 262 87

c) Đốt thân dài x đốt thân ngắn 150 148

d) Đốt thân dài x đốt thân ngắn 350 0

Trang 10

BÀI TẬP 7

Tóc quăn la7ø trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng.

- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng Biết rằng người cha có tóc thẳng Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai

- Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?

BÀI TẬP SỐ8

Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường

-Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh

ra 2 đứa trẻ trên.

- Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếp theo sẽ như thế nào?

BÀI TẬP SỐ 9

Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thu được các con lai đồng loạt có màu xanh da trời.

a) Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?

b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào?

c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?

BÀI TẬP SỐ 10

Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen( a len) I A quy định nhóm máu A, I B quy định nhóm máu B, còn I O quy định nhóm máu O Gen I A và I B tương đương nhau và trội hoàn toàn so với I O

a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O.

b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?

c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu nào?

d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?

e) Ơûnhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé có ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB Hai đưá bé có nhóm máu O và A Hãy xác định bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào?

f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB Họ sinh ra con trai có nhóm máu O Tại sao có hiện tượng này Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình? BÀI TẬP SỐ 11 :

Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen

- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng Em

A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen.

Trang 11

- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không hoàn toàn.

a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?

b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường BÀI TẬP 12:

Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng.

a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố mẹgiao phối với nhau tạo ra F 1 chỉ có 1 kiểu hình.

b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹ giao phối với nhau tạo ra con F 1 có nhiều hơn 1 kiểu hình

BÀI TẬP 13:

Ở người thuận tay phải do gen P qui định, thận tay trái gen p qui định

Một cặp vợ chồng sinh 2 con , đứa đầu thuận tay phải, đứa thứ hai thuận tay trái

Tìm kiểu gen cả gia đình trên

BÀI TẬP 14:

Theo dõi sự di truyền một đàn trâu thấy: trâu đực tráng (1) lai vói trâu cái đen (2) lần 1 sinh một nghé trắng (3) lần 2 sinh được 1 nghế đen (4) , nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đực đen (5) sinh ra nghé trắng (6)

Biện luận kiểu gen các con trâu trên

BÀI TẬP 15:

Cho bí tròn t/c lai với bí dài F1 thu được cho giao phấn với nhau F2 thu được: 136 bí tròn, 270 bí dẹt, 141 bí dài.

Biện luận viết sơ đồ lai từ P đén F2.?

Có cần kiểm tra sự thuần chủng của các quả bí có hình dạng khác nhau không.?

Cây bí dài cần giao phấn với cây có KG như thế nào để F2 thu đượ toàn cây bí dẹt?

Lai hai cặp tính trạng

Gọi n là số cặp gen di hợp

Số loại giao tử: 2 n

Số loại hợp tử : 4 n

Số loại kiểu gen û: 3 n

Số loại kiểu hình û: 2 n

Tỉ lệ phân li KG: ( 1 : 2 : 1 ) n

Tỉ lệ phân li KH: ( 3 : 1 ) n

Chú ý cách viết các loại giao tử.

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp Ví dụ: Aa, Bb.

Trang 12

+ Do sửù phaõn li cuỷa caởp NST trong caởp tửụng ủoàng, moói giao tửỷ chổ chửựa 1 NST cuỷa caởp, do ủoự giao tửỷ chổ chửựa 1 gen cuỷa caởp tửụng ửựng: A hoaởc a , B hoaởc b

+ Sửù toồ hụùp tửù do cuỷa caực NST trong caực caởp tửụng ủoàng daón ủeỏn sửù toồ hụùp tửù do giửừa caực gen trong caởp gen tửụng ửựng: Acoự theồ toồ hụùp tửù do vụựi B hay b, a coự theồ toồ hụùp vụựi B hay b neõn kieồu gen AaBb seừ cho ra 4 loaùi giao tửỷ laứ AB, Ab, aB, ab, vụựi tổ leọ ngang nhau ( treõn soỏ lửụùng lụựn)

- Trửụứng hụùp dũ hụùp veà nhieàu caởp gen Vớ duù: AaBbCc coự theồ vieỏt caực loaùi giao tửỷ theo kieồu nhaựnh caứnh caõy:

C - > ABC B

c -> ABc

A C -> AbC

b AaBb c -> Abc

C -> aBC B

Lai phaõn tớch trong 2 caởp tớnh traùng

F1 ủoàng tớnh -> P thuaàn chuỷng

F1 phaõn li 1 : 1 -> P dũ hụùp 1 caởp gen ( 1 caởp ủoàng hụùp )

F1 phaõn li 1:1:1:1 -> P dũ hụùp hai caởp gen

Moọt soỏ caõu hoỷi traộc nghieọm lai hai caởp tớnh traùng:

Câu 16 Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể đợc gọi là:

A Tính trạng B Kiểu hình C Kiểu gen D Kiểu hình và kiểu gen

Câu 17 ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:

A Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới

B Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống

C Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc

D Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.

Câu 18: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu đợc ở các cây lai F 1 là:

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 19: Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng đợc thể hiện ở:

A Con lai luôn đồng tính B Con lai luôn phân tính

Trang 13

Câu 20: ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F 2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:

A Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp B Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp

C Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình D Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình Câu 23 Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính

C Sinh sản sinh dỡng D Sinh sản nảy chồi

Câu 24: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn Kiểu hình nào ở con lai dới đây đợc xem là biến dị tổ hợp

A Quả tròn, chín sớm B Quả dài, chín muộn

C Quả tròn, chín muộn D Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 25: Kiểu gen dới đây đợc xem là thuần chủng:

A AABB B AAbb C aaBB D Cả 3 kiểu gen vừa nêu

Câu 26: Kiểu gen dới đây tạo đợc một loại giao tử là:

A AaBB B.Aabb C AABb D AAbb

Câu 27 Kiểu gen dới đây tạo đợc hai loại giao tử là:

A AaBb B.AaBB C AABB D aabb

Câu 28: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:

A aaBb B.Aabb C AABb D AaBb

Câu 29: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb.Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai

F 2 là:

A AABB và AAbb B AABB và aaBB

C AABB, AAbb và aaBB D AABB, AAbb, aaBB và aabb

Câu 30: Phép lai dới đây đợc xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:

A P: AaBb x aabb B P: AaBb x AABB

C P: AaBb x AAbb D P: AaBb x aaBB

Câu 31: Những loại giao tử có thể tạo ra đợc từ kiểu gen AaBb là:

A AB, Ab, aB, ab B AB, Ab

C Ab, aB, ab D AB, Ab, aB

Câu 32: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

A AABb x AABb B AaBB x Aabb

C AAbb x aaBB D Aabb x aabb

Câu 33: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:

Trang 14

VD: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F 1 Cho F 1

lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

GIẢI P: AABB(Lông đen, xoăn) x aabb( Lông trắng , thẳng)

G P : AB ab

F 1 lai phân tích

G P : AB, Ab, aB, ab ab

F B : 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb

1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng

BÀI TOÁN NGHỊCH:

- Dạng 1: đề bài cho đầy đủ tỉ lệ con lai

- Phương pháp giải:

B1: xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đời con -> xác định tính trạng trội, qui ước gen

B2 :Biện luận KG của P

B3: Viết SĐL

- Trường hợp đơn giản nhất là:

+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 Từ tỉ lệ này có thể suy ratổng số kiểu tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4x4 Chứng tỏmỗi bên bố mẹđãcho ra 4 loại giao tử với

tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb.

+ Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quảlai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ.

* Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn :101 hạt, xanh trơn :

108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạt

a) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?

b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con.

GIẢI a) Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:

Trơn = 315+ 108 = 3

Nhăn 101 + 32 1

Trang 15

Vàng = 315 + 101 = 3

Xanh 108 + 32 1

Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Bb x Bb

b) Như vây khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai

1 cặp tính trạng Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độclập của Menđen.

Từ biện luận trên -> P dị hợp hai cặp gen

Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.

c) Sơ đồ lai

P : AaBb x AaBb

G p AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab

Kẻ khung pennet -.> F 1 Có 9 kiểu gen là:

1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Dạng 2: đề bài không cho đầy đủ tỉ lệ con lai

- Phương pháp giải:

B1: xét tỉ lệ phân li đời con -> tìm tỉ lệ đặc biệt ( 9/16 Kh trội 1/16 Kh lăn )

->xác định gen trội, qui ước gen

B2 :Biện luận KG của P

B3: Viết SĐL

Vd : cho hai cá thể hoa đỏ quả dài giao phấn với 2nhau F1 thu được một số kiểu hình trong đó có 6,25 % cây hoa trắng quả tròn

Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên ?

Gv hướng dẫn hs cách xét tỉ lệ

F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng quả tròn -> theo qui luật phân li độc lập của MĐ: tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn

Qui ước : A…….hoa đỏ; a……….hoa trắng

B…… quả dài; b………quả tròn

F1 xuất hiện 16 tổ hợp -> bố, mẹ cho 4 gt -> P dị hợp hai cặp gen

-> cây hoa đỏ quả dài P có KG : AaBb

Ta có sơ đồ lai:

P: AaBb ( đỏ dài ) X AaBb ( đỏ dài )

Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính

Dạng xác định kiểu hình con lai

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai

VD: Cho cây dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn lai dậu hoa trắng hạt xanh vỏ nhăn F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn hãy xác định:

- Tỉ lệ cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn ở F2

Trang 16

- Tỉ lệ cây hoa trắng û hạt vàng vỏ trơn ở F2

Biết mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST

Gv hướng dẫn hs cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng

F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn -> hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn là tính trạng trội

Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau , mỗi cặp tính trạng đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2

Hoa dỏ tự thụ phấn -> F2phân li ¾ đỏ , ¼ trắng

Hạt vàngû tự thụ phấn -> F2phân li ¾ hạt vàngû , ¼ hạt xanh

Vỏ trơn tự thụ phấn -> F2phân li ¾ vỏ trơnû , ¼ vỏ nhăn

Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó

Ta có: Tỉ lê cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn = ¾ ¾ ¾ = 27/64

Tỉ lê cây hoa trắngû hạt vàng vỏ trơn = ¼ ¾ ¾ = 9/27

Dạng xác định kiểu gen

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó

VD: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn Xác định cây có kiểu gen

AABbCcdd ở đời con(Biết mỗi gen nằm trên một NST)

Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp gen di truyền độc lập nhau , sự di truyền mỗi cặp gen đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen

Xét sự phân li của từng cặp gen

Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F 1 : 75% cây quả đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục

Trang 17

Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F 1 75% cây có quả màu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tính trạng

do 1 gen quy định

BÀI TẬP 2:

Cho 1 cá thể F 1 lai với 3 cá thể khác:

a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dài b) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài.

c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài

Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên BÀI TẬP SỐ 3

Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau

a)Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.

b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen

BÀI TẬP SỐ 4

Ở ruối giấmù người ta thực hiện một số phép lai sau

Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi phép lai

stt

ngắn

Den dài

Trắng ngắn

Trắng dài

Kiểu gen

BÀI TẬP SỐ 5

Ơû đậu Hà lan : hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn

a Cho đậu vàng trơn X xanh nhăn Biện luận và viết SĐL

b Cho đậu vàng nhăn X xanh trơn Biện luận và viết SĐL

BÀI TẬP SỐ 6

Cho 2 giống đậu t/c thân cao hoa đỏ lai thân thấp hoa trắng f1 thu được toàn

thâncao hoa đỏ.

Trang 18

Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

Làm thế nào đẻ biết đậu thân cao hoa đỏ có thuần chủng ?

BÀI TẬP SỐ 7

Cho 2 giống đậu t/c vàng trơn lai xanh nhăn F1 thu được cho tự thụ phấn.

F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn.

Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?

BÀI TẬP SỐ 8

Giao phấn hai cây đậu chưa biết kiểu hình F1 thu được 176 cây cao tròn, 58 cao dài,

60 thấp tròn, 21 thấp dài

a) Biện luận và lập SĐL ?

b) Cho cây cao tròn lai phân tích kết quả phép lai như thế nào ?

BÀI TẬP SỐ 9

Giao phấn cây t/c cao quả dài với cây thấp quảtròn, F1 thu được cho tự thụ phấn F2 thu được 31 caođài, 59 cao dẹt, 29 cao tròn, 12 thấp dài, 21 thấp dẹt, 11 thấp tròn a) Có kết luận gì từ phép lai trên?

b) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P -> F2 ?

BÀI TẬP SỐ 10

Cho cây có kiểu gen AABBCCEE x aabbccee F1 thu đựoc cho giao phấn với nhau a) Xác định số giao tử của F1

b) Số tổ hợp F2

c) Số kiẻu gen ở F2

d) Số tổ hợp dị hợp cả 4 cặp gen

Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST

BÀI TẬP SỐ 11

Lai hai giống cây thuần chủng lá to thân cao hoa đỏ với lá nhỏ thân thấp hoa trắng F

1 thu được toàn lá to thân cao hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn

a) xác định số kiểu hình ở F2

b) Số tổ hợp ở F2

c) Tỉ lệ cây lá to thân thấp hoa đỏ

Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST

Trang 19

Phần 2 Nhiễm sắc thểCâu 1 NST là gì ? ? GiảI thích cấu tạo và chức năng của NST ?

• NST Là cấu trúc nằm trong nhân của tế bào, dễ bắt màu khi đợc nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm kiềm tính

1 Cấu tạo NST :

NST quan sát đợc rõ nhất ở kỳ giữa của quá trình phân bào Lúc này NST đóng xoắn cực đại

và có hình dạng đặc trng

Vào kỳ này mỗi NST gồm hai crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động

Tại vị trí tâm động , NST có eo thứ nhất chia nó thành hai cánh Trên cánh của một số NST còn có eo thứ hai

Trong mỗi crômatit có chứa một phân tử ADN và một Prôtêin loại histôn

2 Chức năng NST :

- NST là cấu trúc mang gen Gen nằm trên phân tử ADN của NST Gen chứa thông tin quy

định tính trạng của cơ thể

- NST có khả năng tự nhân đôi để truyền thông tin di truyền qua các thế hệ NST nhân đôi

đợc nhờ phân tử ADN nằm trong nó nhân đôI

Caõu 2 : Taùi sao noựi boọ NST cuỷa moói loaứi coự tớnh ủaởc trửng oón ủũnh ? Cụ cheỏ ủaỷm baỷo cho caực ủaởc tớnh ủoự ?

TL

1 Tớnh ủaởc trửng boọ NST cuỷa moói loaứi theồ hieọn ụỷ:

– Soỏ lửụùng NST : moói loaứi sinh vaọt coự soỏ lửụùng NST ủaởc trửng VD ngửụứi 2n = 46, ruoài

giaỏm 2n = 8

– Hỡnh daùng NST : hỡnh daùng boọ NST coự tớnh ủaởc trửng cho loaứi

2 Tớnh oồn ủũnh cuỷa boọ NST

Boọ NST cuỷa moói loaứi luoõn ủửụùc oồn ủũnh veà hỡnh daùng, caỏu truực qua caực theỏ heọ tieỏp theo

3 Cụ cheỏ baỷo ủaỷm cho tớnh ủaởc trửng oồn ủũnh cuỷa boọ NST

- ễÛ loaứi sinh saỷn voõ tớnh : sửù nhaõn ủoõi vaứ phaõn li ủoàng ủeứu cuỷa NST trong qt

nguyeõn phaõn laứ cụ cheỏ baỷo ủaỷm cho boọ NST ủaởc trửng cuỷa moói loaứi ủửụùc duy trỡ

qua caực theỏ heọ teỏ baứo vaứ cụ theồ

- ễÛ loaứi sinh saỷn hửừu tớnh: sửù phoỏi hụùp cuỷa 3 cụ cheỏ nguyeõn phaõn, giaỷm phaõn, thuù tinh

ủaỷm baỷo cho boọ NST cuỷa loaứi ủửụùc duy trỡ qua caực theự heọ TB vaứ cụ theồ Trong ủoự

NP:sửù phaõn li ủoàng ủeứu cuỷa caực NST veà 2 TB con laứ cụ cheỏ duy trỡ boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi qua caực theỏ heọ TB cuỷa cụ theồ

GP: hỡnh thaứnh boọ NST ủụn boọi trong giao tửỷ ♀ , ♂

TT: sửù keỏt hụùp giao tửỷ ♀ , ♂ hỡnh thaứnh hụùp tửỷ mang boọ NST lửụừng boọi (2n) ẹaõy laứ cụ cheỏ phuùc hoài boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi qua caực theỏ heọ cụ theồ

* NST có tính đặc trng riêng so với các cấu trúc khác trong tế bào :

Trong tế bào 2n , NST luôn xếp thành cặp tơng đồng ( ngoại trừ cặp NST giới tính XY ) Mỗi cặp NST tơng đồng gồm hai chiếc giống nhau về hình tháI , kích thớc trong đó một chiếc

có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

Trang 20

Caõu 3: Taùi sao noựi ‘ trong GP thỡ GP1 moựi thửùc sửù laứ phaõn boaứ giaỷm nhieóm coứn GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm ‘

TL

Ta noựi GP 1 mụựi thửùc sửù laứ phaõn baứo giaỷm nhieóm vỡ : khi keỏt thuực GP 1 boọ NST trong TB giaỷm

ủi moọt nửỷa veà nguoàn goỏc NST so vụựi TB ban ủaàu

GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm vỡ :ụỷ laàn phaõn baứo naứy chổ xaỷy ra sửù phaõn chia caực cromatit trong caực NST ủụn boọi keựp ủi veà 2 cửùc TB Nguoàn goỏc NST trong caực TB con khoõng thay ủoồi vaón gioỏng nhử khi keỏt thuực GP 1 -> GP 2 laứ phaõn baứo nguyeõn nhieóm

Câu 4 Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong từng kỳ của quá trình nguyên phân

Quá trình nguyên phân xảy ra bao gồm một giai đoạn chuẩn bị ( còn gọi là kỳ trung gian ) và quá trình phân bào chính thức ( gồm 4 kỳ là Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối )

Trong mỗi kỳ nói trên NST có những biến đổi nh sau :

- các NST kép đóng xoắn cực có hình tháI rõ rệt và dễ quan sát nhất

- các NST kép tập chung xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

c Kỳ sau

Mỗi NST kép trong tế bào tách nhau ra ở tâm động Hai crômatit trớc đó trở thành hai NST

đơn phân li đều về hai cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ vô sắc

d Kỳ cuối

Các NST ở các tế bào con duỗi xoắn ra và tạo trở lại dạng sợi dài, mảnh

Trang 21

2n = 4

2n = 8

2n = 4

Trang 22

Câu 5 Thế nào là NST kép và cặp NST tơng đồng ? Phân biệt sự khác nhau giữa NST kép

và cặp NST tơng đồng ?

• NST kép : là NST đợc tạo ra từ sự nhân đôi NST , gồm có hai crômatit giống hệt nhau và dính với nhau ở tâm động , mang tính chất một nguồn gốc , hoặc có nguồn gốc từ bố , hoặc có nguồn gốc từ mẹ

• Cặp NST tơng đồng : Là cặp gồm hai NST độc lập với nhau , giống nhau về hình dạng

và kích thớc , mang tính chất hai nguồn gốc Một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

- Mang tính chất một nguồn gốc :

hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có

- Hai NST của cặp tơng đồng hoạt

động độc lập với nhau

Câu 6 Hãy giải thích ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền và đối với sinh trởng

và phát triển của cơ thể

1 ý nghĩa đối với di truyền

- Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ

tế bào và cơ thể trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản vô tính

- Bộ NST đặc trng của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa hai cơ chế là nhân đôi NST ( xảy ra ở kỳ trung gian )và phân ly NST ( xảy ra ở kỳ sau )

2 ý nghĩa đối với sinh trởng và phát triển cơ thể

- Nguyên phân làm tăng số lợng tế bào , giúp cho sự sinh trởng của các mô, cơ quan và nhờ

đó tạo cho cơ thể đa bào lớn lên đợc

ở các mô , cơ quan, cơ thể còn non thì tốc độ nguyên phân diễn ra mạnh, khi các mô , cơ quan đạt khối lợng tới hạn thì ngừng sinh trởng , lúc này nguyên phân bị ức chế

- Nguyên phân còn giúp tạo ra các tế bào mới để bù đắp các tế bào của các mô bị tổn thơng hoặc thay thế các tế bào già, tế bào chết

Câu 7 Trình bày những biến đổi hoạt động của NST trong quá trình giảm phân , nêu ý nghĩa của giảm phân

Trong giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào ơ mỗi lần phân bào đó đều gồm giai đoạn chuẩn bị ( kỳ trung gian ) và quá trình phân bào chính thức gồm ( kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và

Trang 23

- Kỳ đầu : Các NST kép bắt đầu đống xoắn và co ngắn dần lại sau đó xảy ra sự tiếp hợp và

có thể bắt chéo giữa hai crômatit trong từng cặp NST kép tơng đồng ,rồi tách ra

- Kỳ giữa : các NST kép đón xoắn cực đại và tạo ra dạng đặc trng Chúng tập chung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

- Kỳ sau : Mỗi NST kép trong từng cặp tơng đồng phân ly về một cực tế bào và vẫn đóng xoắn

- Kỳ cuối : Bộ NST kép đơn bội ( n ) trong mỗi tế bào con vẫn giữ nguyên trạng tháI đóng xoắn và các NST kép nằm gọn trong hai nhân mới đợc tạo thành

2 Giảm phân II

a Kỳ trung gian : Diễn ra rất nhanh , các NST kép đơn bội ( n ) trong tế bào vẫn đóng xoắn

và không xảy ra sự nhân đôI

b Phân bào chính thức :

- Kỳ đầu : các NST co lại cho thấy rõ số lợng NST kép

- Kỳ giữa : Các NST kép vẫn đóng xoắn và tập chung thành một hàng trên mặt phẳng xích

đạo của thoi vô sắc

- Kỳ sau : Hai crômatit trong mỗi NST kép tách ra ở tâm động thành hai NST đơn phân li

về hai cực của tế bào

- Kỳ cuối : kết thúc sự phân bào giảm phân, mỗi tế bào con đơn bội ( n ) nằm gọn trong nhân mới tạo thành

• ý nghĩa của giảm phân

- Giảm phân làm cho bộ NST trong giao tử giảm đi một nửa vì vậy khi thụ tinh khôI phục lại bộ NST 2n đảm bảo sự kế tục vật chất qua các thế hệ ổn định

- Giảm phân tạo ra các loại giao tử đực , giao tử cái có bộ NST khác nhau về nguồn gốc và chất lợng NST , là cơ sở để tạo ra các biến dị tổ hợp trong thụ tinh

Khi sự phân chia tế bào chất đợc hoàn thành thì 4 tế bào con đơn bội đợc tạo ra

Câu 8 So sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và trong giảm phân

1 Giống nhau :

- đều diễn ra qua cỏc kỳ : ( kỳ trung gian , kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau,kỳ cuối )

- Trong nguyên phân và trong giảm phân , NST có những biến đổi và hoạt động giống nhau nh : nhân đôI tạo NST kép , đóng xoắn, tháo xoắn , xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc , phân ly về hai cực của tế bào

- Kỳ sau : các NST kép tách nhau

ra ở tâm động thành các NST

đơn và phân li về các cực tế bào

- NST xảy ra một lần tập chung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và một lần phân ly

- Kỳ đàu I : xảy ra sự tiếp hợp

và có thể bắt chéo NST

- Kỳ giữa I : các NST kép tập chung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

- Kỳ sau I : các NST kép phân

li về các cực của tế bào nhng không tách tâm động

- NST xảy ra hai lần tập chung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và hai lần phân li

Trang 24

Câu 9 : Trong nguyên phân và giảm phân , ngọai trừ NST , các cấu trúc khác trong tế bào đã có những biến đổi nh thế nào ? Nêu ý nghĩa của những biến đổi ấy

Trong quá trình phân bào ( nguyên phân và giảm phân ) , ngọai trừ NST , một số cấu trúc khác trong tế bào cũng có những biến đổi nh : Trung thể , thoi vô sắc ( thoi phân bào ) , màng tế bào, màng nhân và nhân con

ý nghĩa của sự biến đổi các cấu trúc nêu trên trong phân bào đợc thống kê trên bảng dới đây :

Trung thể Nhân đôI vào kỳ trung gian,

trung thể tách đôI thành hai trung tử di chuyển về hai cực của tế bào

Chuẩn bị cho sự hình thành thoi vô sắc ở kỳ đầu

Thoi vô sắc

( thoi phân bào ) Bắt đầu hình thành ở kỳ đầu , hoàn chỉnh ở kỳ giữa và hoạt

động đến kỳ cuối thì biến mất

Thoi vô sắc giúp cho các NST gắn lên nó ( ở kỳ giữa ) và sang kỳ sau , thoi co rút kéo NST di chuyển về hai cực của

tế bào

Màng nhân và nhân con

Biến mất vào kỳ trung gian Tạo điều kiện cho các NST

đ-ợc tự do , dễ dàng xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và phân li

Xuất hiện trở lại vào kỳ cuối TáI tạo trở lại cấu trúc đặc

tr-ng của tế bào con Màng tế bào chất Tiến hành phân chia tại vị trí ở

giữa tế bào Phân tế bào mẹ thành hai tế bào con

Câu 10 Giao tử là gì ?

Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái ở động vật

1 KháI niệm giao tử :

Giao tử là những tế bào sinh dục đơn bội ( n ) đợc tạo ra từ sự giảm phân của tế bào sinh giao tử ( tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1 ) và có khả năng thụ tinh để tạo ra hợp tử

Có hai loại giao tử là : giao tử đực và giao tử cáI

2 Quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cáI ở động vật

a Phát sinh giao tử đực :

Các tế bào mầm ở cơ thể đực nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo ra nhiều tế bào con , đợc gọi

là tinh nguyên bào , các tinh nguyên bào phát triển thành các tinh bào bậc 1

Mỗi tinh bào bậc 1 sau đó giảm bằng hai lần phân bào , lần thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc hai và lần thứ hai tạo ra bốn tinh tử cả 4 tinh tử đều phát triển thành bốn tinh trùng ( giao tử đực )

b Phát sinh giao tử cái :

Các tế bào mầm ở cơ thể cáI nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo ra các tế bào con đợc gọi

là noãn nguyên bào Các noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1

Mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân qua hai lần phân bào , lần thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thơc lớn gọi là noãn bào bậc 2 và một tế bào có kích thớc nhỏ gọi là thể cực thứ nhất ở lần phân bào hai , hai tế bào tạo ra ở lần thứ nhất tiếp tục tạo ra tổng số 4 tế bào , trong đó có một tế bào có kích thớc lớn trở thành trứng ( giao tử cáI ) có khả năng thụ tinh và 3 tế bào có kích thớc nhỏ gọi là3 thể cực thứ hai không có khả năng thụ tinh và bị thoáI hóa

Trang 25

Câu 11 : So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật

- xảy ra trong tuyến sinh dục cái ( buồng

trứng )

- Noaừn baứo baọc 1 qua giaỷm phaõn I cho 1 theồ

cửùc thửự nhaỏt coự kớch thửụực nhoỷ vaứ noaừn baứo

baọc 2 coự kớch thửụực lụựn hụn

-Noaừn baứo baọc 2 qua giaỷm phaõn II cho 1 theồ

cửùc thửự 2 vaứ 1 teỏ baứo trửựng, trong ủoự chổ coự

trửựng trửùc tieỏp tham gia thuù tinh

- Từ mỗi nõan bào bậc I qua giảm phân cho

hai thể cực và một tế bào trứng , trong đó chỉ

có trứng mới có khả năng thụ tinh

- xảy ra trong tuyến sinh dục đực ( tinh hoàn )

- Tinh baứo baọc 1 qua giaỷm phaõn I cho 2 tinh baứo baọc 2

- Moói tinh baứo baọc 2 qua giaỷm phaõn 2 cho 2 tinh tửỷ tinh truứng

- Tửứ 1 tinh baứo baọc 1 qua giaỷm phaõn cho 4 tinh truứng, caực tinh truứng naứy tham gia vaứo thuù tinh

Câu12 KháI niệm về thụ tinh GiảI thích ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

1 KháI niệm

Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực với 1 giao tử cái để tạo thành hợp tử

Bản chất của thụ tinh là sự kết hợp hai bộ nhân đơn bội ( n ) hay là sự tổ hợp hai bộ NST của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ NST lỡng bội ( 2n ) có nguồn gốc từ bó và mẹ ở hợp tử

2 ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

- Nhờ có giảm phân , giao tử đợc tạo thành mang bộ NST đơn bội ( n ) và qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cáI , bộ NST lỡng bội ( 2n ) đợc khôI phục Nh vậy sự phối hợp giữa quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo sự duy trì ổn định bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính qua các thês hệ

- Mặt khác giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử qua thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện những biến dị tổ hợp phong phú

ở những loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Câu13 * Taùi sao noựi sinh saỷn hửừu tớnh tieỏn hoaự hụn sinh saỷn voõ tớnh ?( -> taùi sao

bieỏn dũ toồ hụùp xuaỏt hieọn phong phuự ụỷ loaứi sinh saỷn hửừu tớnh )

TL

+ Sinh saỷn hửừu tớnh ủửụùc thửùc hieọn qua con ủửụứng giaỷm phaõn taùo giao tửỷ vaứ thuù tinh Trong quaự trỡnh ủoự coự xaỷy ra sửù phaõn li ủoọc laọp vaứ toồ hụùp tửù do cuỷa caực NST -> taùo ra nhieàu loaùi giao tửỷ-> hỡnh thaứnh nhieàu hụùp tửỷ khaực nhau veà nguoàn goỏc, chaỏt lửụùng ẹoự laứ nguoàn nguyeõn lieọu cho tieỏn hoaự

=> sinh saỷn hửừu tớnh vửứa duy trỡ boọ NST ủaởc trửng cuỷa loaứi vửứa taùo ra caực bieỏn

dũ ủaỷm baỷo tớnh thớch ửựng cuỷa SV trong quaự trỡnh choùn loùc tửù nhieõn

Trang 26

+ Sinh saỷn voõ tớnh : laứ hỡnh thửựuc sinh saỷn theo cụ cheỏ nguyeõn phaõn -> taùo ra caực theỏ heọ con gioỏng meù -> khoõng coự bieỏn dũ ủeồ choùn loùc khi ủieàu kieọn soỏng thay ủoồi

* Trong thực tế hoa của những cây đợc trồng bằng hạt thờng có nhiều biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây đợc trồng theo phơng pháp giâm, chiết, ghép

Hãy giảI thích vì sao nh vậy ?

a ở cây trồng bằng hạt : thì trong hạt chứa phôI phát triển từ hợp tử mà hợp tử đợc tạo ra từ hai quá trình giảm phân và thụ tinh Nh vậy hạt đợc tạo từ sự kết hợp giữa hai quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính Trong giảm phân

đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử qua thụ tinh đã tạo ra các loại hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Đay chính là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện những biến

dị tổ hợp phong phú làm cho hoa có nhiều biến dị về màu sắc phong phú

b ở cây trồng bằng : giâm, chiết, ghép là hình thức sinh sản vô tính ở cây trồng quá trình này dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào , qua đó các đặc điểm di truyền

đợc sao chép nguyên vẹn nên ít có khả năng tạo ra các biến dị

 Chính vì vậy hao của những cây đợc trồng bằng hạt thờng có nhiều biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây đợc trồng theo phơng pháp giâm, chiết , ghép

Câu 14 : trình bày khái niệm và thí dụ về NST giới tính và sự phân hóa cặp NST giới tính ở sinh vật

- Trong các tế bào lỡng bội ( 2n ) của mỗi loài, bên cạnh các NST thờng ( ký hiệu chung là

A ) , luôn sắp xếp thành từng cặp tơng đồng , giống nhau ở giới đực và giới cáI , còn có một cặp NST giới tính có thể tơng đồng ( ký hiệu XX ) ở giới này nhng lại không tơng

đồng ( ký hiệu XY ) ở giới còn lại

- Ví dụ : trong tế bào lỡng bộicủa ngời có 46 NST xếp thành 23 cặp , trong đó có 44 cặp NST thờng ( ký hiệu là 44 A ) xếp thành 22 cặp tơng đồng và một cặp NST giới tính ,ở nữ

+ Ngợc lại ở chim , ếch nhái, bò sát , bớm , dâu tây , giới đực mang cặp M\NST giới tinh

XX, giới cáI mang cặp NST giới tính XY

Câu 15 : so sánh NST thờng và NST giới tính về cấu tạo và chức năng

1 Giống nhau

• Cấu tạo :

- Đều đợc cấu tạo từ hai thành phần là phân tử ADN và Prôtêin loại histôn

- Đều có tính đặc trng theo loài

- Các cặp NST thờng và cặp NST giới tính XX đều là cặp tơng đồng gồm hai chiếc giống nhau

Trang 27

- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào nh nhân đôi , đóng xoắn, tháo xoắn , xếp trênmặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và phân li về các cực của tế bào

2 Khác nhau:

Về cấu tạo Có nhiều cặp trong tế lỡng bội ( 2n ) Chỉ có một cặp trong tế bào lỡng bội ( 2n )

Luôn sắp xếp thành các cặp tơng đồng Cặp XY là cặp không tơng đồng Giống nhau giữa cá thể đực và cá thể

cáI trong loài Khác nhau giữa cá thể đực và cái trong loài

Về chức

năng Không quy định giới tính của cơ thể Chứa gen quy định tính trạng thờng Có quy định giới tính

không liên quan tới giới tính Chứa gen quy định tính trạng thờng có liên quan tới giới tính

Caõu 16: Sinh trai gaựi coự phaỷi do ngửụứi vụù ? Taùi sao tổ leọ nam nửừ xaỏp xổ 1 : 1 ? (GiảI thích cơ chế sinh con gái, con trai ở ngời, có vẽ sơ đồ minh hoạ

Vì sao ở ngời tỷ lệ nam :nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1:1 ? )

TL

* Sinh trai gaựi khoõng phaỷi do ngửụứi vụù

ễỷ nửừ qua giaỷm phaõn cho 1 loaùi trửựng mang NST X

ễỷ nam qua giaỷm phaõn cho 2 loaùi tinh truứng mang NST X hoaởc Y

Neỏu tinh truứng X keỏt hụùp vụựi trửựng seừ taùo ra hụùp tửỷ mang NST XX -> phaựt trieồn thaứnh con gaựi

Neỏu tinh truứng Y keỏt hụùp vụựi trửựng seừ taùo ra hụùp tửỷ mang NST XY -> phaựt trieồn thaứnh con trai

Nhử vaõùy sinh trai hay gaựi do tinh truứng ngửụứi boỏ quyeỏt ủũnh

Tổ leọ nam nửừ xaỏp xổ 1 : 1

ễỷ nửừ qua giaỷm phaõn cho 1 loaùi trửựng mang NST X

ễỷ nam qua giaỷm phaõn cho 2 loaùi tinh truứng mang NST X hoaởc Y vụựi tổ leọ ngang nhau, Khaỷ naờng tham gia thuù tinh cuỷa hai loaùi tinh truứng X,Y vụựi trửựng dieón ra vụựi xaực suaỏt ngang nhau -> taùo ra 2 loaùi toồ hụùp XX, XY vụựi tổ leọ ngang nhau -> tổ leọ nam nửừ xaỏp xổ 1 : 1

Câu 17 : Giới đồng giao tử là gì ? Giới dị giao tử là gì?

- Giới đồng giao tử là giới khi giảm phân tạo ra giao tử thì chỉ cho duy nhất một loại giao tử : Vídụ ở ngời giới nữ là giới đồng giao tử khi giảm phân cho ra một loại giao tử duy nất là 22A + X

Trang 28

- Giới dị giao tử là giới khi giảm phân tạo giao tử thì cho ra hai loại giao tử khác nhau : ví

dụ ở ngời giới nam là giới dị giao tử khi giảm phân cho ra hai loại giao tử là 22A + X và 22A + Y

Câu 18 : Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi ?

điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? giảI thích và nêu thí dụ minh hoạ

1 Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỷ lệ đực: cáI ở vật nuôI :

Vì bên cạnh NST giới tính là yếu tố quy định giới tính của cơ thể , thì sự hình thành và phân hoá giới tính còn chịu tác động bởi hoocmôn sinh dục và các điều kiện của môi trờng ngoài

- Tác động của hoocmôn sinh dục : nếu tác động hoocmôn sinh dục vào giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể có thể làm biến đổi giới tính mặc dù không làm thay đổi cặp NST giới tính

Ví dụ : tác động hoocmôn sinh dục đực mêtyltestôstêrôn vào cá vàng cái lúc còn non , có thể làm cá cái trở thành cá đực

- Về điều kiện của môI trờng ngoài :Các điều kiện về ánh sáng , nhiệt độ tác động lên quá trình nở của trứng , của cơ thể non hay thời gian thụ tinh có thể làm thay đổi giới tính …

Ví dụ : Một loài rùa , ở nhiệt độ dới 280C , trứng nở thành rùa con đực còn ở nhiệt độ trên

320C , trứng nở thành rùa con cáI

2 ý nghĩa thực tiễn của việc điều chỉnh tỷ lệ đực: cáI ở vật nuôI :

Việc nắm rõ cơ chếdi truyền giới tính và các yếu tố ảnh hởng đến giới tính giúp cho con ngời chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực: cáI ở vật nuôI phù hợp với mục đích sản xuất và tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất

Ví dụ : Ngời ta có thể chủ động tạo ra toàn tằm đực trong chăn nuôi tằm dâu vì tằm đực cho năng suất tơ cao hơn tằm cái , hoặc nuôi bò thịt cần tạo nhiều bê đực và nuôi bò sữa chủ động tạo bê cái vv …

Câu 19 : Di truyền liên kết là gì ? Nguyên nhân của hiện tợng di truyền liên kết ?

Vì sao ruồi giấm là một đối tợng thuận lợi trong sự nghiên cứu di truyền ?

1 Di truyền liên kết là hiện tợng di truyền mà các cặp tính trạng phụ thuộc vào nhau chứ không phân ly độc lập ; sự di truyền của cặp tính trạng này kéo theo sự di truyền của các cặp tính trạng khác

2 Nguyên nhân :

Do các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên cặp NST tơng đồng , nói cách khác , ở mỗi NST mang nhiều gen khác nhau và các gen trên cùng một NST cùng phân ly , cùng tổ hợp với nhau trong giảm phân tạo giao tử và trong thụ tinh để tạo hợp tử

3 Ruồi giấm là đối tợng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì :

Ruồi giấm dễ nuôI trong ống nghiệm , vòng đời ngắn ( 10 – 14 ngày đã cho ra một thế hệ ),

số lợng NST ít ( 2n = 8 ) và có nhiều biến dị dễ quan sát

Nghiên cứu trên ruồi giấm , Moocgan đã phát hiện ra hiện tợng di truyền liên kết

Câu20 : Trình bày thí nghiệm của Moocgan và giải thích kết quả thí nghiệm về hiện ợng di truyền liên kết của các cặp tính trạng

t-* Thí nghiệm :

Moocgan tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng về màu sắc của thân và độ dài của cánh ở ruồi giấm

Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng

có thân đen,cánh ngắn ta thu đợc F1 đều có thân xám, cánh dài

Tiếp tục cho ruồi đực F1 lai phân tích với ruồi thân đen, cánh ngắn thu đợc con có tỷ lệ kiểu hình là 1thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

* giảI thích

Trang 29

Trong thí nghiệm của Moocgan nói trên khi quan sát kết quả thí nghiệm , ta thấy ở các thế hệ

từ P đến F2, ruồi có thân xám luôn kèm theo có cánh dài và ruồi có thân đen luôn kèm theo cánh ngắn

Hiện tợng trên chỉ có thể giải thích do gen quy định màu thân xám liên kết với gen quy đinh cánh dài trên cùng một NST và gen quy định thân đen liên kết với gen quy định cánh ngắn trên 1 NST còn lại của cặp tơng đồng

Do liên kết với nhau nên các gen cùng di truyền phụ thuộc vào nhau , dẫn đến ruồi giấm thân xám thì cánh dài và ruồi giấm thân đen thì cánh ngắn

b Giái thích bằng sơ đồ lai

Khi giao phối hai ruồi P thuần chủng mang hai cặp tính trạng tơng phản ( thân xám, cánh dài với thân đen, cánh ngắn ) F1 thu đợc thân xám, cánh dài chứng tỏ thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cáh ngắn

Quy ớc :

Gen B: Thân xám, gen b: thân đen

Gen V: Cánh dài , gen v: cánh ngắn

P thuần chủng thân xám, cánh dài x thuần chủng thân đen, cánh ngắn

GP: BV bv

F1 :

bv BV

Tỷ lệ kiểu hình : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

Câu 21 : So sánh định luật phân li độc lập và hiện tợng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng , trình bày ý nghĩa của liên kết gen

*Giống nhau :

- Đều là các định luật và hiện tợng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

- Đều có hiện tợng gen trội át hoàn toàn gen lặn

- Về cơ chế di truyền đều dựa trên sự phân ly của gen trên NST trong phát sinh giao tử và tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh

- P thuần chủng về hai cặp tính trạng tơng phản , F1 đều mang kiểu hình với hai tính trạng trội

• Khác nhau :

Định luật phân li độc lập Hiện tợng di truyền liên kết

Mỗi gen nằm trên một NST ( hay hai

cặp gen nằm trên hai cặp NST tơng

đồng khác nhau )

Hai gen nằm trên một NST ( hay hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tơng đồng)

Hai tính trạng di truyền độc lập và Hai cặp tính trạng di truyền không

Trang 30

không phụ thuộc vào nhau độc lập và phụ thuộc vào nhau

Các gen phân ly độc lập trong giảm

phân tạo giao tử Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử

Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

• ý nghĩa :

- Hạn chế biến dị tổ hợp

- Do số lợng gen lớn hơn số lợng NST nhiều nên mỗi gen mang nhiều NST

- Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen trên cùng một NST từ đó ta có thể lựa chọn đợc những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

* Giaỷi baỡ taọp veà nhieóm saộc theồ:

1/ Nhửừng ủieồm caàn lửu yự:

• Soỏ TB taùo ra sau k laàn nguyeõn phaõn

- Laàn phaõn baứo thửự nhaỏt taùo ra 2 teỏ baứo con

- 2 teỏ baứo con laùi nguyeõn phaõn laàn 2 taùo ra 22 = 4 teỏ baứo con

- 4 teỏ baứo con laùi nguyeõn phaõn laàn 3 taùo ra 23 = 8 teỏ baứo con

==> Coõng thửực

1 teỏ baứo qua K laàn nguyeõn phaõn taùo ra 2k (teỏ baứo con ) -> coự 2n.2k NST

A teỏ baứo qua K laàn nguyeõn phaõn taùo ra a.2k (teỏ baứo con ) -> coự 2n.a.2k NST

* soỏ gt taùo ra sau giaỷm phaõn

1 TBSD ủửùc -> 4 tinh truứng , a TBSD ủửùc -> 4.a tinh truứng

1 TBSD caựi -> 1 trửựng + 3 theồ cửùc , a TBSD caựi -> a trửựng + 3.a theồ cửùc

* Soỏ TB ủửụùc taùo ra tửứ nguyeõn lieọu moõi trửụứng sau k laàn nguyeõn phaõn

* Goùi n laứ soỏ caởp NST tửụng ủoàng, ta coự:

- Soỏ loaùi giao tửỷ ủửụùc taùo thaứnh : 2n

- Tổ leọ moói loaùi giao tửỷ ủửụùc taùo thaứnh : 1

2n

• Boọ NST lửụừng boọi : Luoõn luoõn toàn taùi thaứnh tửứng caởp vaứ haàu heỏt laứ caởp tửụng ủoàng (2n)

• Boọ NST ủụn boọi : Chổ chửựa 1 chieỏc cuỷa caởp tửụng ủoàng (n)

• NST ủụn coự ụỷ kỡ sau, kỡ cuoỏi, vaứ ủaàu kỡ trung gian :

• NST keựp coự` ụỷ cuoỏi kỡ trung gian, kỡ ủaàu, kỡ giửừa

Trang 31

• NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa ( có hình thài ro õnhất) để xếp đủ hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tạo điều kiện cho sự phân li đồng đều các NST đơn trong NP và giảm phân II, NST kép trong giảm phân I:

1 BÀI TẬP VẬN DỤNG

3.1.Các bài tập về nguyên phân

Dạng 1: xác định số NST , cromatit, tâm động qua các kì phân bào

Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP

VD 1: ở ruồi giấm 2n = 8 1 TB ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?

VD 2: ở ngưới 2n = 46 1 TB người đang ở kì giữa nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?

Dạng 2: Tính số lần nguyên phân, số TB

PP: gọi yêu cầu đề là ẩn x dựa vào công thức thiết lập biểu thức chưa ẩn

-> tìm x

VD1: 1 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 32 TB con Tính số lần NP ?

TL: goi n là số lần NP ->2x = 32 -> x = 5

Vậy TB NP 5 lần

VD2: 3 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 48 TB con Tính số lần NP ?

VD3: 1 só TB NP liên tiếp 4 lần tạo ra 64 TB con Tính số TB ban đầu ?

TL: gọi ssố TB ban đầu là a

-> a 24 = 64 -> a = 4

Vậy số TB ban đầu là 4

Dạng 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân, số lần NP, bộ NST của loài

PP: tính số TB tạo ra qua NP ( 2n ) -> số TB tạo ra từ nguyên liệu môi trường (2n-1) -> số NST môi trường cấp (2n – 1) 2n

VD1: một TB ngô ( 2n = 20 ) NP 5 lần > MT cần cung cấp bao nhiêu NST đơn ?

TL;

Số TB con tạo ra qua NP : 25 = 32

Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 32 – 1 = 31

Số NST MT cần cung cấp : 31 20 = 620 NST

VD 2: 5 TB đậu hà lan ( 2n = 14 ) NP liên tiếp 4 lần > MT cần cung cấp bao nhiêu NST đơn ?

TL;

Số TB con tạo ra qua NP : 5 24 = 90

Ngày đăng: 10/05/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh hoạ - giao an hsg
Sơ đồ minh hoạ (Trang 27)
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP - giao an hsg
Bảng t ổng hợp diễn biến NST trong NP (Trang 31)
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong GP - giao an hsg
Bảng t ổng hợp diễn biến NST trong GP (Trang 32)
Sơ đồ minh hoạ - giao an hsg
Sơ đồ minh hoạ (Trang 46)
1. Sơ đồ mối quan hệ - giao an hsg
1. Sơ đồ mối quan hệ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w