1. Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà (hàng trăm tỉ thiên hà). Thám hiểm vũ trụ với vận tốc ánh sáng ( 300 000 Kms) thì : 1 giây tới mặt trăng 5h tới hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Tròi 4 năm tới ngôi sao gần nhất TĐ 75000 năm đi hết dải Ngân Hà, > 2 triệu năm tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ Mặt Trời nhất, > 10 tỉ năm tới thiên Hà xa xăm. 2. Học thuyết BigBang về sự hình thành Vũ Trụ. Ra đời cách dây 15 tỉ năm sau 1 vụ nổ lớn. Thuyết Big bang: đầu tiên vũ trụ nhỏ như đầu kim (nhiệt độ cực lớn, mật độ lớn) cách đây chừng 15 tỉ năm sau vụ nổ 3 phút nhiệt độ khoảng 1tỉ độ 500 nghìn năm sau như 1 đám sương mù dày đặc giãn nở loãng và nguội dần – phát sáng 1 tỉ năm sau các thiên hà được hình thành. II. Hệ Mặt Trời Hình thành cách đây khoảng 4,5 – 5 tỉ năm. Hệ Mặt Trời gồm: Mặt Trời ở trung tâm 8 hành tinh: Thuỷ Kim TĐ Hoả Mộc Thổ Thiên vương Hải vương. Các vệ tinh: 0 0 1 2 16 19 15 6 Sao chổi (1800), thiên thạch và các đám mây bụi. Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 1 Nhận thức chung về Vũ trụ Hệ mặt trời và trái Đất Các học thuyết
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
I Vũ Trụ Học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ.
1 Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà (hàng trăm tỉ thiên
hà)
Thám hiểm vũ trụ với vận tốc ánh sáng ( 300 000 Km/s) thì :
- 1 giây tới mặt trăng
- 5h tới hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Tròi
- 4 năm tới ngôi sao gần nhất TĐ
- 75000 năm đi hết dải Ngân Hà, > 2 triệu năm tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ MặtTrời nhất, > 10 tỉ năm tới thiên Hà xa xăm
2 Học thuyết BigBang về sự hình thành Vũ Trụ.
- Ra đời cách dây 15 tỉ năm sau 1 vụ nổ lớn
- Thuyết Big bang: đầu tiên vũ trụ nhỏ như đầu kim (nhiệt độ cực lớn, mật độlớn) cách đây chừng 15 tỉ năm sau vụ nổ 3 phút nhiệt độ khoảng 1tỉ độ 500 nghìnnăm sau như 1 đám sương mù dày đặc - giãn nở - loãng và nguội dần – phát sáng - 1 tỉnăm sau các thiên hà được hình thành
II Hệ Mặt Trời
- Hình thành cách đây khoảng 4,5 – 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm:
Mặt Trời ở trung tâm
8 hành tinh: Thuỷ - Kim - TĐ - Hoả - Mộc - Thổ - Thiên vương - Hải vương
Các vệ tinh: 0 - 0 - 1- 2 - 16 - 19 - 15 - 6
Sao chổi (1800), thiên thạch và các đám mây bụi
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trụctheo hướng ngược chiều kim đồng hồ
Trang 2- Giữa quỹ đạo của sao Hoả và Mộc có 1 vòng dày đặc tiểu hành tinh
- Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà (Mặt Trời là 1 trong 200 tỉ ngôi sao thuộc hệ Ngân Hà) có dạng xoắn ốc, giống một cái đĩa với đường kính là 100.000 năm ánh sáng (năm ánh sáng bằng 9460 tỉ Km)
III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
1.Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời Cách MT trung bình149,6 triệu Km
- Trong Hệ Mặt Trời – Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống
Ảnh hưởng dạng khối cầu của TĐ
- Thường xuyên chiếu sáng, trong bóng tối Nên khi TĐ quay ngày đêm diễn raliên tục
→ Nhiệt được điều hoà
- Tia sáng MT chiếu song song xuống TĐ ở các vĩ độ khác nhau tạo góc nhập
xạ khác nhau
→Nhiệt nhận đựoc khác nhau Hình thành vòng đai nhiệt, KH
- TĐ dạng cầu - XĐ chia TĐ thành 2 nửa cầu – Hiện tượng xảy ra ở 2 nửa cầutrái ngược nhau
2 Các chuyển động chính của Trái Đất
a Chuyển động tự quay quanh trục
- Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông(ngược kim đồng hồ nhìn từ cực B xuống)
- Thời gian chuyển động một vòng quay quanh trục là 24 giờ ( 24h 56 ph 48 s)
- Khi chuyển động quay quanh trục mọi địa điểm trên Trái Đất đều thay đổi vịtrí trừ cực Bắc và cực Nam
- Vận tốc quay lớn nhất ở XĐ ( 464 Km/s) và giảm dần về cực( cực 0km/s)
b Chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình Elip lúc gần lúc xa
- Hướng từ Tây sang Đông
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng 1 góc 66º33´vàkhông đổi phương → Gọi là chuyển động tịnh tiến của TĐ quanh MT
b
a
Trang 3c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được kiến thức chung về vũ trụ, sự hình thành vũ trụ theo cáchọc thuyết, đặc biệt và học thuyết bigBang về sự hình thành vũ trụ Các số liệu về Hệmặt trời và Mặt trời
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 4Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 2 Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất
- Có kĩ năng ghi phân tích và lí giải được các hệ quả
- Vẽ được các sơ đồ, hướng chuyển động và các hệ quả
- Nắm rõ các công thức tính toán các hệ quả
c Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
1 CÔNG THỨC TÍNH GIỜ
Bước1:Tính múi giờ
- A thuộc bán cầu đông Kinh độ A:15= x làm tròn theo quy tắc toán học
- A thuộc bán cầu tây : (360- A):15 = y ( Hoặc A:15 = x → A thuộc múi 24 – x)
Bước 2: Tính khoảng cách chênh lệch 2 múi giờ
Giờ B (đã biết) +;- (K.c chênh lệch 2 múi) → (+) tính về phía đông, (- ) tính về
phía tây
Bước 3:Tính giờ
Cần tính khu vực múi cao hơn thì (+)tính về phía Đông
Cần tính khu vực múi thấp hơn thì(-) về phía Tây
Bước 4:Tính ngày
- Cùng bán cầu không đổi ngày
- Khác bán cầu đổi ngày theo quy luật T-Đ của KT 180° lùi một ngày ( BCT sang
BCĐ lùi 1 ngày)
* Mạng lưới toạ độ trên TĐ
- TĐ quay quanh 1 trục tưởng tượng là địa trục
- Địa cực: Nơi trục TĐ tiếp xúc bề mặt TĐ, khi TĐ quay thì quay tại chỗ
- XĐ vòng tòn lớn nhất chứa tâm TĐ vuông góc với trục, chia TĐ thành 2 nửa cầubằng nhau
- Vĩ tuyến mặt phẳng song song với XĐ cắt mặt địa cầu thành những vòng trònnhỏ gọi là VT
- Kinh tuyến là đường thẳng nối 2 địa cực
→ KT, VT tạo mạng lưới toạ độ dùng để xác định vị trí các địa điểm trên TĐ
Trang 52 CÁCH XÁC ĐỊNH GIỜ ĐỊA PHƯƠNG, GIỜ QUỐC TẾ
Lưu ý :
- Giờ các địa phương phía Đông bao giờ cũng sớm hơn giờ các địa phương ở phía Tây
- Qua một múi giờ thì tăng hoặc giảm 1 giờ
Vượt qua đường đổi ngày , nếu theo chiều từ Tây Sang Đông (ngược chiều kim đồng
hồ ) thì lùi 1 ngày; nếu theo chiều từ Đông sang Tây (thuận kim đồng hồ) thì tăng thêm 1 ngày
- Các tháng 1,3,5,7,8,10,12 luôn có 31 ngày
Tháng 2 năm nhuận mới có ngày 29/2 ( Năm nhuận chia hết cho 4, trừ những năm đầuthiên niên kỷ)
- Các dạng toán Động về máy bay, chuyển điện tín, di chuyển của Bão… cần lưu
ý thời gian bay hoặc thời gian chuyển điện tín, thời gian di chuyển của bão…
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được công thức tính giờ và cách xác định giờ địa phương, giờquốc tế
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 6Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 3 Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái đất.
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
- HS nắm vững các hệ quả của chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất
- Giải thích được nguyên nhân của hệ quả
b Kỹ năng:
- Có kĩ năng ghi phân tích và lí giải được các hệ quả
- Vẽ được các sơ đồ, hướng chuyển động và các hệ quả
- Nắm rõ các công thức tính toán các hệ quả
c Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
Hệ quả:
- Khu vực nội chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Ở chí tuyến, một năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Khu vực ngoại chí tuyến luôn có ánh MT chiếu chếch Càng gần cực độ chếchcàng tăng
2 Hiện tượng mùa
* Hiện tượng mùa.
+Biểu hiện :
– 21/3 đến 23/9: Nửa cầu bắc ngả về phía mặt trời – góc chiếu sáng, thời gianchiếu sáng lớn hơn - Nhận đựoc nhiều ánh sáng và nhiệt hơn – BBClà mùa nóng,NCN là mùa lạnh
– 23/9 đến 21/3: Nửa cầu bắc xa mặt trời – góc chiếu sáng, thời gian chiếusánga nhỏ hơn nửa cầu nam – Nửa cầu bắc là mùa lạnh, nửa cầu nam là mùa nóng
– Vào thời kỳ chuyển tiếp xuân phân, thu phân trái đất hướng cả hai nửa cầu
về phía mặt trời như nhau – hai nửa cầu có góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng nhưnhau trên cùng 1 vĩ độ ở 2 bán cầu;p
– nhiệt nhận được tương đương – là mùa ấm áp và mát mẻ
Trang 7– Mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau.
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông
.Vùng ôn đới 4 ngày này là bắt đầu của mùa, còn nước vùng chí tuyến mùa được tínhsớm 45 ngày
3 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
* Ngày đêm dài ngắn theo mùa
Biểu hiện
(Nghiên cứu hình ảnh sách giáo khoa, làm việc với các hình ảnh và sơ đồ)
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và mùa đông có ngàyngắn, đêm dài
- Xích đạo quanh năm có ngày dài bằng đêm
- Ngày 21/3 và 23/9 khắp nơi trên Trái Đất có ngày dài bằng đêm
- Từ XĐ về 2 cực sự chênh lệch ngày đêm ngày càng tăng
- Khu vực từ hai vòng cực về cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ
Nguyên nhân 2 hiện tượng:
Do trục TĐ luôn nghiêng và không đổi hướng trong quá trình chuyển độngquanh MT:
ở bán cầu Bắc:
+ Mùa xuân và mùa hạ: ngày dài hơn đêm
Ngày 22.6: ngày dài nhất và đêm ngắn nhất
+ Mùa thu và mùa đông: đêm dài hơn ngày
Ngày 22.12: đêm dài nhất và ngày ngăn nhất
+ Ngày 21.3 và 23.9: ngày và đêm dài bằng nhau
- ở nửa cầu Nam: thì ngược lại
* Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:
- Ở xích đạo: ngày và đêm luôn dài bằng nhau Càng xa xích đạo, sự chênh lệch độ dài ngày và đêm càng rõ rệt
- Từ vòng cực đến cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ, kéo dài từ 1 đến 6 tháng
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được công thức tính giờ và cách xác định giờ địa phương, giờquốc tế
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 8Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 4 Dạng bài tập tính giờ.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
DẠNG 1: TÍNH GIỜ
Công thức
Bước1:Tính múi giờ
- A thuộc bán cầu đông Kinh độ A:15= x làm tròn theo quy tắc toán học
A thuộc bán cầu tây : (360- A):15 = y
Hoặc A:15 = x thì A thuộc múi 24-x
Bước 2:Tính khoảng cách chênh lệch hai múi giờ
Bước 3:Tính giờ Cần tính khu vực múi cao hơn thì (+)tính về phía Đông
Cần tính khu vực múi thấp hơn thì (-) về phía Tây Bước 4:Tính ngày- Cùng bán cầu không đổi ngày
- khác bán cầu đổi ngày theo quy luật T-Đ lên một ngày
Bài số 1: Biết giờ ở kinh tuyến số 100 0 Đ là 16 giờ ngày 19/9/2004 Tính giờ ở kinh tuyến mang số 100 0 T,115 0 T ,176 0 Đ
Bài làm
Kinh tuyến 1000 Đ thuộc múi giờ: 100:15=6 dư 10 Nên thuộc múi giờ 7
Kinh tuyến 1000 T thuộc múi giờ:
-(360-100):15=17 dư 5 Nên thuộc múi giờ 17
-24-7=17
Kinh tuyến 1150 T thuộc múi giờ: (360-115):15=
Sau đó làm tương tự bài tập 1
Cách khác: Không chính xác với trường hợp 2 kinh tuyến : 1 ở đầu múi , 1 ở cuối múi -Khoảng cách chênh lệch hai kinh tuyến là: 1000 Đ đến1000 T là 200
-Tức là chênh nhau: 200:15=13 múi
-1000 T sẽ có giờ là: 16-13=3 giờ
Bài số 2
Trang 9Hãy cho biết,đánh một bức điện đi từ Hà Nội (múi giờ số7 ) vào lúc mấy giờ, để tất cả các địa phương trên thế giới đều nhận được trong cùng một ngày? Các địa phương: Matxcova (múi giờ số 2), NiuĐêli (múi giờ số 5), Bắc Kinh (múi giờ số 8),
Tôkiô (múi giờ số9), Niu Yôc (múi giờ số19), Paris (múi giờ số 0) là bao nhiêu.
Bài làm
- Gọi thời gian đánh điện từ Hà Nội là x giờ (0<x<24) (1)
- Để các địa điểm trên thế giới đều nhận được điện trong cùng một ngày thì xphải thoả mãn các điều kiện sau:
- Tại múi giờ 12:
+ Điểm nằm ở phía BCĐ có giờ là x + 5< 24h
+ Điểm nằm ở phía BCT có giờ là x + 5> 24h
Kết hợp các điều kiện trên ta thấy x phải thoả mãn: x =19 giờ
Bài tập 3 Cuộc hành trình vòng quanh trái đất của Magienlăng vào 20/9/1619
xuất phát từ Tây Ban Nha & luôn đi về hướng tây Sau gần 3 năm đoàn thám hiểm trở
về nơi xuất phát vào ngày 7/9/1621.Nhưng nhật ký của đoàn lại ghi 6/9/1621 nghĩa làchậm một ngày so với lịch Tây Ban Nha Hỏi tại sao lại có sự nhầm lẫn như vậy
Ví dụ : Múi giờ gốc là 12 giờ 7/9
Múi đối diện có kinh tuyến 180 Đi theo phía T là 24 giờ 6/9
Đi theo phía Đ là 24 giờ 7/9 Như vậy chênh nhau 1 ngày nên phải chuyển ngày
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 10Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 5 Dạng bài tập tính kinh tuyến khi biết giờ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
1 TÍNH KINH TUYẾN KHI BIẾT GIỜ
+ Phía đông kinh tuyến gốc: x = 15 m -7,5 thì m = (x + 7,5) :15
+ Phía tây kinh tuyến gốc; m= 24 - ((x -7,5) :15)
x:kinh tuyến, m là múi giờ
Bài số 1 : Một hành khách nước ngoài đi chuyến bay liền từ nước mình tới sân
bay Tân Sơn Nhất – Việt Nam vào lúc 20 h ngày 24/12/2005 Ông nhận thấy đồng hồ của mình kém với giờ Việt nam là 6 giờ cùng ngày Hỏi ông ta đi từ quốc gia có thủ
đô thuộc múi giờ bao nhiêu
Bài số 2: Có một hành khách đi máy bay theo chiều vĩ tuyến
Người thứ 1:Bay từ A-B ông nói " Được một đêm dài ra"
Người thứ 2: Bay từ C-D ông nói"Được một ngày dài ra"
a/Hỏi mỗi người trong số họ đã bay cùng chiều hay ngược chiều quay cuả Trái Đất b/Mỗi người trong số họ bay cùng chiều hay ngược chiều vận đông biểu kiến của Mặt Trời.
Bài làm
Người thứ 1 : khi xuất phát phải là đêm và bay ngược chiều quay của Trái Đất.
Người thứ 2 : khi xuất phát phải là ngày và bay cùng chiều vận đông biểu kiến củaMặt Trời
Trang 11Bài số 3 : Một hành khách bay từ Los Angeles từ múi giờ –8 vượt TBD về
Hà Nội múi giờ +7 Máy bay cất cánh vào lúc 19 giờ địa phương ngày 28/2/2003 Chuyến bay hết 15 giờ Hỏi người khách đố đến HN vào lúc mấy giờ – ngày nào
Bài làm
Los Angeles – HN cách nhau 8+7 =15 múi
Khi xuất phát thì gìơ ở HN : 19 + 15 =34 = 10 giờ ngày 1/3/2003
Chuyến bay hết 15 giờ mới đến Hà Nội lúc đó đến sân bay thì giờ ở Hà Nội là :
10 + 15 = 25 giờ – tức là 1 giờ ngày 2/3 /2003
Bay trong thời gian đó thấy trái đất vào ban đêm nên được 1 đêm dài ra
Và bay theo ngược chiều vận động biểu kiến của Mặt Trời
ứng dụng tổ chức các chuyến bay cho hợp lý
Ông ta đã bay ngược chiều biểu kiến của Mặt Trời (T – Đ )
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ và quy luật đổingày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 12
Tiết 6 Dạng bài tập tính kinh tuyến khi biết giờ (tiếp)
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy nội dung bài mới:
Bài số 1: Cuộc hành trình vòng quanh trái đất của Magienlăng vào 20/9/1619
xuất phát từ Tây Ban Nha & luôn đi về hướng tây Sau gần 3 năm đoàn thám hiểm trở
về nơi xuất phát vào ngày 7/9/1621.Nhưng nhật ký của đoàn lại ghi 6/9/1621 nghĩa làchậm một ngày so với lịch Tây Ban Nha Hỏi tại sao lại có sự nhầm lẫn như vậy
Ví dụ : Múi giờ gốc là 12 giờ 7/9
Múi đối diện có kinh tuyến 180 Đi theo phía T là 24 giờ 6/9
Đi theo phía Đ là 24 giờ 7/9 Như vậy chênh nhau 1 ngày nên phải chuyển ngày
Bài tập 2
a) Xác định toạ độ địa lí của điểm A (trong vùng nội chí tuyến) biết rằng độ cao của
Mặt trời lúc chính trưa ở nơi đó vào ngày 22 tháng 6 là 81040’ và giờ của điểm A khi
đó nhanh hơn giờ kinh tuyến gốc (Grinuych) là 7 giờ 15 phút Tọa độ địa lí của điểm
A xác định được thuộc về tỉnh, thành phố nào của nước ta?
b) Tính ngày Mặt trời lên thiên đỉnh tại điểm A nêu trên
Trang 13- Xác định kinh độ của điểm A
+ Có kinh độ Đông, vì điểm A có giờ sớm hơn so với giờ tại kinh tuyến gốc
+ λA = 7 giờ 15 phút x 150 = 108045’Đ
- Tọa độ địa lí của điểm A (15 0 07 ’ B, 108 0 45 ’ Đ)
b) Tọa độ địa lí của điểm A đó thuộc tỉnh Quảng Ngãi
c) Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh (theo cách tính hình học phẳng)
- Mặt trời di chuyển biểu kiến từ Xích đạo lên chí tuyến Bắc hết 93 ngày với
23027’ = 1407’ Vậy trong 1 ngày, Mặt Trời sẽ di chuyển được: 1407’ : 93 ngày = 908 ’’
- Mặt Trời di chuyển biểu kiến từ Xích đạo lên địa điểm A (15007’ = 54420’’) sẽmất: 54420’’ : 908’’ = 60 ngày (làm tròn số)
- Do điểm A nằm trong vùng nội chí tuyến nên trong năm có 2 lần Mặt trời lên
thiên đỉnh:
+ Lần thứ nhất: Ngày 21/3 + 60 = ngày 20/5
+ Lần thứ hai: Ngày 23/9 - 60 = ngày 25/7
(hoặc ngày 22/6 + (93 ngày – 60 ngày) = ngày 25/7)
(Cho phép được sai số 1 ngày)
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ và quy luật đổingày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 14Tiết 7 Dạng bài tập xác định phương hướng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
DẠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG VÀ QUY TẮC XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG
BÀI SỐ 1 : Thế nào là địa cực, xích đạo, vĩ tuyến, kinh tuyến Nêu đặc điểm các đường đó.
Bài làm 1/ Địa cực
+ Khái niệm: Trái đất quay quanh một trục tưởng tượng gọi là địa trục
Địa cực là- vị trí khi trái đất quay nó quay tại chỗ
- Nơi trục trái đất tiếp xúc với bề mặt trái đất
- Phía trên gọi là địa cực bắc, phía dưới gọi là địa cực nam
+ Đặc điểm:
- Địa cực là nơi gặp gỡ của các kinh, vĩ tuyến - nơi vĩ tuyến chỉ còn là một điểm
- Hai địa cực đối xứng qua tâm trái đất
- Ở hai địa cực có ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng
- Địa cực là khoảng cách ngắn nhất đến tâm trái đất
- Khi trái đất quay địa cực quay tại chỗ
2/ Xích đạo:
+ Khái niệm: là mặt phẳng tưởng tượng chứa tâm trái đất&vuông góc với trụctrái đất cắt trái đất thành vòng tròn lớn nhất
+ Đặc điểm:
- Là vĩ tuyến dài nhất trên trái đất: 40075,7Km
- Mặt phẳng xích đạo chia trái đất thành hai nửa cầu bằng nhau
- Mọi địa điểm trên xích đạo có ngày dài bằng đêm
- Mọi địa điểm trên xích đạo cũng thấy Mặt Trời ở giữa đỉnh đầu vào hai ngàyxuân phân và thu phân
3/ Vĩ tuyến:
+ Khái niệm: Những mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo cắt địa cầutheo những vòng tròn nhỏ gọi là vĩ tuyến
Trang 15+ Đặc điểm:
- Các vỹ tuyến song song với nhau
- Độ dài các vĩ tuyến giảm từ xích đạo về hai cực
- Các vĩ tuyến vuông góc với trục
4/Kinh tuyến:
+ Khái niệm: Là đường thẳng nối hai địa cực
+ Đặc điểm:
- Các kinh tuyến có chiều dài bằng nhau
- Hai kinh tuyến đối diện tạo thành vòng kinh tuyến chia trái đất thành hai nửacầu bằng nhau
- Các địa điểm trên kinh tuyến trừ phần thuộc xích đạo có ngày đêm dài bằngnhau còn lại đều khác nhau
QUY TẮC XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG
+ Xác định kinh tuyến,vĩ tuyến
+ Dựa vào kinh tuyến xác định
- Phương B là phía trên kinh tuyến
- Phương N là phía dưới kinh tuyến
+ Dựa vào vĩ tuyến xác định
- Phương T là tay trái vĩ tuyến
- Phương Đ là tay phải vĩ tuyến
Vì: MT chiếu vuông góc với xích đạo mà tia MT song song
b/Ngày 20/5 MT ở trên xích đạo nên MT sẽ mọc hướng ĐĐB và lặn hướngTTB (Vào tất cả các ngày từ 22/3 đến22/9)
Vì: xích vĩ mặt trời không quá CTB và CTN nên chỉ trong cunghướng ĐĐBhoặc ĐĐN)
xích vĩ MT là góc tạo bởi tia sáng MT với mặt phẳng xích đạo
Câu nói đó sai-Đứng ở mọi địa điểm trên trái đất(trừ cực N) quay mặt về hướng
B ta đều thấy TĐ quay từ T- Đ
Bài số 4 : Một chiếc máy bay xuất phát từ thủ đô Hà Nội bay theo phương
B 1000 Km, rẽ hướng Đ 1000 Km, sau đó đi về hướng N 1000 Km, bay về hướng
T 1000 Km Hỏi máy bay có về nơi xuất phát không?
Bài làm
Trang 16+ Muốn xác định phương hướng phải dựa vào mạng lưới KT,VT.
+ Mà KT, VT tạo mạng lưới hình thang cân có đáy nhỏ hướng về phía cực (ởBBC )
+ Máy bay bay theo đường bay trên tức là bay theo hình thang cân nên sẽ không
về nơi xuất phát
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ và quy luật đổingày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Tiết 8 Dạng bài tập vận dụng lực Coriolit
1 Mục tiêu
a Kiến thức:
Trang 17- Học sinh hiểu rõ quy luật về sự thay đổi và lệch hướng chuyển động của cácvật thể.
- Củng cố thêm kiến thức về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
b Kỹ năng:
- Làm bài tập và tính toán các số liệu có liên quan
c Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
BBC lệch về tay phải so với nơi xuất phát
NBClệch về tay trái so với nơi xuất phát
Lực tăng dần từ XĐ về 2 cực
Làm lệch hướng gió thổi, dòng biển, đường đạn bay, đi thuyền buồm …
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ hoàn lưu khí quyển trên trái đất dựa vào sơ đồ phân
bố các dòng khí trên địa cầu
Trả lời
Áp dụng quy luật:
-Gió thổi từ nơi áp cao tới nơi áp thấp
-Lực cô-ri-ô-lít ảnh hưởng tơí các vật thể chuyển động
theo hướng kinh tuyến
Trang 18BBC lệch về tay phải so với nơi xuất phát NBC lệch về tay trái so với nơi xuất
– Phần dưới của KK bị nén trong vành đai khí áp cao ở vĩ tuyến 30 độ BN, 1phần di chuyển về XĐ thành gió tín phong Một phần lên vĩ độ 60 độ BN thành giótây ôn đới
– Ở 2 vùng cực BN quanh năm nhiệt độ thấp, KK co lại chìm xuống hình thành 2khu khí áp cao do nhiệt lực ở cực
– KK lạnh ở khu vực khí áp cao di chuyển về vĩ độ 60 độ BN, hình thành gióđông cực
– Luồng kk từ cục về ( gió đông cực ) và luồng kk từ đai cao áp CT lên (gió tây )sau khi gặp nhau ở vĩ độ 60 độ BN, bốc lên cao sinh ra vành đai áp thấp do động lực Như vậy, với sự hình thành dải khí áp thường xuyên trên bề mặt cầu, làm cho bềmặt trái đất có sự luân phiên kk tạo thành vòng hoàn lưu khí quyển
– Do ảnh hưởng của lực Cô-ri-ô-lít làm hướng gió thổi bị lệch hướng sang bênphải ở BBC, bên trái ở NBC so với nơi xuất phát
Bài tập 3 : Hãy rút ra quy luật chung và sự phân bố các dòng biển
I/ Kiến thức chung :
* Khái niệm : Nước ở đại dương chuyển động thành các dòng, tương tự dòng sông
trong lục địa đó là hải lưu
* Nguyên nhân sinh ra : – do gió
– xung lực cơ học: nhiệt độ, độ mặn
Ví dụ : nước mặn đến nơi nước nhạt
Nước nóng tới nơi nước lạnh
Vĩ độ thấp sinh ra do gió thì chảy mạnh
Trang 19Vĩ độ cao sinh ra do chênh lệch nhiệt độ, độ mặn thì chảy chậm
* Mô tả về các dòng biển:
+ Các dòng nóng
– Trong vùng nhiệt đới 2 bên xích đạo có những dòng hải lưu nóng chảy theo hướngT-Đ
Ví dụ : TBDương – BBC có dòng nguợc chiều tín phong
– NBC dòng theo chiều tín phong nam
– Gặp lục địa các dòng biển nóng chuyển hướng về phía B ở BBC và phía N ở NBCnhưng lệch ít vì lực nhỏ
– Đến vĩ độ 30 ảnh hưởng của lực cô– ri– ôlít mạnh dần nên lệch sang tay phải ở BBC
– BBC lệch tay phải so với nơi xuất phát
– NBC lệch tay trái so với nơi xuất phát
Ví dụ
* Quy luật của các dòng biển ;
+ Dòng nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng lạnh chảy từ vĩ độ cao lên vĩ độ thấp
+ Các dòng biển đều bị ảnh hưởng của lực cô – ri – ôlít nhưng lực côriôlít tăng dần từ
XĐ về 2 cực nên chỉ từ khoảng 30 độ trở nên lực mới tác động mạnh làm lệch hướng
rõ các dòng biển
* Phân bố :
+ Các dòng biển đối xứng qua XĐ ở 2 bán cầu – không rõ nét
+ Giữa 2 bờ lục địa thường có các dòng biển trái tính chất
( Bờ Đ đại dương )
Bờ Đ lục địa ( Bờ T đại dương )
Vùng vĩ độ thấp (< 30 độ ) dòng lạnh dòng nóng
Vùng vĩ độ cao(Ôn đới và cực ) dòng nóng dòng lạnh
+ Các dòng hải lưu thường tạo thành vòng tròn
(Hai mùa gió khác nhau cũng tạo thành vòng tròn)
+ Các dòng biển nóng ở BBC lan rộng đến tận Bắc Băng Dương, nhưng ở phía
nam bán cầu không vượt quá cận nhiệt đới (35 độ N ) (tính không đối xứng trong sách các quy luật địa lý chung của TĐ)
* Ảnh hưởng của dòng biển:
+ Ảnh hưởng tới nhiệt :
– Nếu đi sát bờ – dòng nóng – nhiệt tăng – mưa nhiều
– dòng lạnh – nhiệt giảm – bốc hơi giảm và hơi nước khó bão hòa hình thành hoang mạc khô hạn
Trang 20– Nơi dòng nóng lạnh gặp nhau – băng trôi đến tan ra – mặt nước hơi nước ngưng kếtthành sương mù dày ( thường diễn ra vào Noel ); hình thành ngư trường lớn (VN) Hình thành bão, nhiễu động thời tiết
+ Ảnh hưởng tới SV : hải lưu vận chuyển sinh vật phù du – Tạo thức ăn cho cá– Hình thành bãi tôm cá
Ví dụ :
– Hải lưu ĐB-TN dọc bờ biển VN đưa từng đàn cá đến Ninh Thuận, Bình Thuận ,vùng Cửu Long tạo ngư trường lớn
– Nhật Bản nơi có dương lưu nóng-lạnh gặp nhau hhình thành ngư trường lớn
+Hải lưu vận chuyển bồi đắp bờ biển:
– Vịnh BBộ vận chuyển phù sa từ sông Hồng, Sông Đáy dồn về Ninh Bình, ThanhHóa bồi đắp cho Kim Sơn, Nga Sơn tiến ra biển tới 100 m
– Tương tự Cà Mau tiến ra biển 60 – 80 m
Ví dụ về tác động của dòng biển đến sự thay đổi tự nhiên : Dòng Elninô và hoang mạc Atacama
– Sự hình thành hoang mạc Ata ca ma quyết định bởi dòng Peru (35, 400 – 2, 3 độ0 N )– Vào mùa hè BBC lên tới XĐ
– Vào mùa đông yếu đi – Từ XĐ lan rộng dòng nóng định kỳ Enninô
– 12 năm 1 lần ( T2– T3 ) dòng Enninô xuống quá phía nam ( 12– 134 độ ) – Hìnhthành những cơn mưa rào nhiệt đới đổ xuống Ata ca ma – Trong hoang mạc sâu bọ ,thực vật , sông phát triển – Chim từ biển tràn vào – Hoang mạc sinh động kéo dài 3– 4tháng Sau đó Enninô lùi về phía B, lại chịu tác động của dòng biển Pêru – hoang mạclại như xưa Trên bờ biển và các đảo lại xuất hện các loại chim muông như hải âu …
Sự phong phú về các loài chim ở đây kéo dài nhiều thế kỷ dẫn đến hình thành nhữngđống phân chim khổng lồ, những vỉa phân chim biển nổi tiếng mà người Inca đã sửdụng để bón phân cho ruộng
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ và quy luật đổingày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 21Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 9 Dạng bài tập vận dụng lực Coriolit (tiếp)
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu liên quan đến bài học
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới:
Bài tập 3 : Hãy rút ra quy luật chung và sự phân bố các dòng biển
I/ Kiến thức chung :
* Khái niệm : Nước ở đại dương chuyển động thành các dòng, tương tự dòng sông
trong lục địa đó là hải lưu
* Nguyên nhân sinh ra : – do gió
– xung lực cơ học: nhiệt độ, độ mặn
Ví dụ : nước mặn đến nơi nước nhạt
Nước nóng tới nơi nước lạnh
Vĩ độ thấp sinh ra do gió thì chảy mạnh
Vĩ độ cao sinh ra do chênh lệch nhiệt độ, độ mặn thì chảy chậm
* Mô tả về các dòng biển:
+ Các dòng nóng
– Trong vùng nhiệt đới 2 bên xích đạo có những dòng hải lưu nóng chảy theo hướngT-Đ
Ví dụ : TBDương – BBC có dòng nguợc chiều tín phong
– NBC dòng theo chiều tín phong nam
– Gặp lục địa các dòng biển nóng chuyển hướng về phía B ở BBC và phía N ở NBCnhưng lệch ít vì lực nhỏ
– Đến vĩ độ 30 ảnh hưởng của lực cô– ri– ôlít mạnh dần nên lệch sang tay phải ở BBC
Trang 22– BBC lệch tay phải so với nơi xuất phát
– NBC lệch tay trái so với nơi xuất phát
Ví dụ
* Quy luật của các dòng biển ;
+ Dòng nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng lạnh chảy từ vĩ độ cao lên vĩ độ thấp
+ Các dòng biển đều bị ảnh hưởng của lực cô – ri – ôlít nhưng lực côriôlít tăng dần từ
XĐ về 2 cực nên chỉ từ khoảng 30 độ trở nên lực mới tác động mạnh làm lệch hướng
rõ các dòng biển
* Phân bố :
+ Các dòng biển đối xứng qua XĐ ở 2 bán cầu – không rõ nét
+ Giữa 2 bờ lục địa thường có các dòng biển trái tính chất
( Bờ Đ đại dương )
Bờ Đ lục địa ( Bờ T đại dương )
Vùng vĩ độ thấp (< 30 độ ) dòng lạnh dòng nóng
Vùng vĩ độ cao(Ôn đới và cực ) dòng nóng dòng lạnh
+ Các dòng hải lưu thường tạo thành vòng tròn
(Hai mùa gió khác nhau cũng tạo thành vòng tròn)
+ Các dòng biển nóng ở BBC lan rộng đến tận Bắc Băng Dương, nhưng ở phía
nam bán cầu không vượt quá cận nhiệt đới (35 độ N ) (tính không đối xứng trong sách các quy luật địa lý chung của TĐ)
* Ảnh hưởng của dòng biển:
+ Ảnh hưởng tới nhiệt :
– Nếu đi sát bờ – dòng nóng – nhiệt tăng – mưa nhiều
– dòng lạnh – nhiệt giảm – bốc hơi giảm và hơi nước khó bão hòa hình thành hoang mạc khô hạn
– Nơi dòng nóng lạnh gặp nhau – băng trôi đến tan ra – mặt nước hơi nước ngưng kếtthành sương mù dày ( thường diễn ra vào Noel ); hình thành ngư trường lớn (VN) Hình thành bão, nhiễu động thời tiết
+ Ảnh hưởng tới SV : hải lưu vận chuyển sinh vật phù du – Tạo thức ăn cho cá– Hình thành bãi tôm cá
Ví dụ :
– Hải lưu ĐB-TN dọc bờ biển VN đưa từng đàn cá đến Ninh Thuận, Bình Thuận ,vùng Cửu Long tạo ngư trường lớn
– Nhật Bản nơi có dương lưu nóng-lạnh gặp nhau hhình thành ngư trường lớn
+Hải lưu vận chuyển bồi đắp bờ biển:
– Vịnh BBộ vận chuyển phù sa từ sông Hồng, Sông Đáy dồn về Ninh Bình, ThanhHóa bồi đắp cho Kim Sơn, Nga Sơn tiến ra biển tới 100 m
– Tương tự Cà Mau tiến ra biển 60 – 80 m
Ví dụ về tác động của dòng biển đến sự thay đổi tự nhiên : Dòng Elninô và hoang mạc Atacama
Trang 23– Sự hình thành hoang mạc Ata ca ma quyết định bởi dòng Peru (35, 400 – 2, 3 độ0 N )– Vào mùa hè BBC lên tới XĐ
– Vào mùa đông yếu đi – Từ XĐ lan rộng dòng nóng định kỳ Enninô
– 12 năm 1 lần ( T2– T3 ) dòng Enninô xuống quá phía nam ( 12– 134 độ ) – Hìnhthành những cơn mưa rào nhiệt đới đổ xuống Ata ca ma – Trong hoang mạc sâu bọ ,thực vật , sông phát triển – Chim từ biển tràn vào – Hoang mạc sinh động kéo dài 3– 4tháng Sau đó Enninô lùi về phía B, lại chịu tác động của dòng biển Pêru – hoang mạclại như xưa Trên bờ biển và các đảo lại xuất hện các loại chim muông như hải âu …
Sự phong phú về các loài chim ở đây kéo dài nhiều thế kỷ dẫn đến hình thành nhữngđống phân chim khổng lồ, những vỉa phân chim biển nổi tiếng mà người Inca đã sửdụng để bón phân cho ruộng
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm các kĩ năng tính toán các công thức về tính giờ và quy luật đổingày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 24Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 10 Dạng bài tập tính độ cao mặt trời.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
h0 = 900 + ᵠ - α+ Nếu mặt trời lên thiên đỉnh ở bán cầu này mà cần tính góc nhập xạ ở bán cầu kia thì:
h0 = 900 - ᵠ - αTrong đó: h0 là góc nhập xạ, ᵠ là vĩ độ của địa điểm cần tính, α là góc nghiên củatia sáng mặt trời với mặt phẳng xích đạo (Vĩ độ của địa điểm mặt trời lên thiên đỉnh)
Chú ý: vào các ngày 21/3 và 23/09, α = 0 nên h0 = 900 - ᵠ
Ví dụ: Tính góc nhập xạ của một số địa điểm vào các ngày 21/3 và 23/9.
Trang 25Vào các ngày 21/3 và 23/09, α = 0 nên h0 = 900 - Góc nh p x t i m t s ᵠ Góc nhập xạ tại một số địa ập xạ tại một số địa ạ tại một số địa ạ tại một số địa ột số địa ố địa địaa
i m v o chính tr a ng y 21/03 v 23/09 l
đ ểm vào chính trưa ngày 21/03 và 23/09 là ào chính trưa ngày 21/03 và 23/09 là ưa ngày 21/03 và 23/09 là ào chính trưa ngày 21/03 và 23/09 là ào chính trưa ngày 21/03 và 23/09 là ào chính trưa ngày 21/03 và 23/09 là
– Ở xích đạo quanh năm ngày đêm bằng nhau
– Xuân phân, thu phân mọi nơi trên trái đất có ngày đêm bằng nhau
– Từ xích đạo đến cực có sự chênh lệch độ dài ngày đêm ngày một lớn vì trục trái đất
và đường phân chia S – T hợp với nhau thành 1 góc 23 độ 27 phút đỉnh của 2 góc ở
XĐ Càng về cục các cạnh của 2 góc càng xa nhau
– Ngày hạ chí ,đông chí là ngày các vĩ độ có thời gian ngày dài nhất hoặc đêm dài nhấttrong năm ( ngày đêm so le nhau nhiều nhất trong năm trên các vĩ độ )
Trang 26– Từ vòng cực – cực là nơi có số ngày dài 24 h giao động từ 1 ngaỳ đến 6 tháng cànggần cực số ngày toàn ngày hoặc toàn đêm càng nhiều.
Giữa 2 nửa cầu :
– 21/3 –23/9 ở bất cứ địa điểm nào trên NCB độ dài cùa ngày cũng lớn hơn ở địa điểmtương ứng trên NCN
– 23/9 – 21/3 ngược lại
– Trong đó trên cùng 1 vĩ độ ở 2 bán cầu thì BBC có số ngày toàn ngày nhiều hơnNBC vì BBC có thời gian mùa hè dài hơn do ở xa Mặt trời nên đi chậm hơn
Vòng cực có 1 ngày vào 22/6 , 22/12
+ Cực bắc có 186 ngày toàn ngày – 179 ngày toàn đêm
+ Cực nam có 179 ngày toàn ngày – 186 ngày toàn đêm
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được công thức tính độ cao mặt trời và các công thức khác cóliên quan
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 27Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 11 Dạng bài tập tính độ cao mặt trời (tiếp)
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
Bài số 1: Trình bày bằng hình vẽ các ngày hạ chí, đông chí ở BBC Giải thích
hiện tượng ngày đêm trên các vĩ độ khác nhau trong 2 ngày đó
– XĐ ngày đêm luôn bằng nhau 12 h
Vì mặt phẳng phân chia sáng tối chia XĐ thành 2 phần bằng nhau
– Càng xa XĐ sự chênh lệch ngày đêm càng chênh lệch lớn
Vì trục TĐ và XĐ hợp thành 1 góc – góc này lớn dần từ 0 – 23 độ 27 phút , đỉnh góc
ở XĐ nên càng ở vĩ độ cao các cạnh của góc càng xa nhau
– Từ VC – cực là khu vực có số ngày đêm dài 24 h dao động từ 1 – 6 tháng
Vòng cực có 1 ngày toàn ngày hoặc toàn đêm khi MT lên thiên đỉnh tại chí tuyến Cực có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm ( cực B 186 ngày toàn ngày – 179 ngàytoàn đêm cực N ngược lại )
Vì vào mùa nóng lúc MT di chuyển từ XĐ – CTB – XĐ vị trí của trục phân chia STluôn di chuyển trong khu vực từ sau cực B thêm 1 đoạn cung 23độ 27 ph nên cực Bluôn nằm trong miền chiêú sáng nên toàn ngày
Bài số 2 : Dựa vào hình vẽ ngày đêm trên các vĩ độ dưới đây :
Hãy : + Cho biết từng vĩ độ sau : 0°, 40°, 60°, 90° phù hợp với từng hình vẽ nào
Trang 28+ Các hình A, B, C, D thuộc bán cầu nào, vì sao?
+ Trình bày và giải thích hiện tượng ngày đêm ở hình B.
– Từ sau ngày 21/3 – trước ngày 23/9 (0,25 đ ) NCB chúc về phía MT ( 0,25 đ )
đường phân chia ST nằm sau cực B ( 0,5 đ ) nên chỉ có ngày mà không có đêm
Bài 3 : Tại vĩ độ 10 độ B trong 1 năm có bao nhiêu lần MT lên thiên đỉnh Vào những
ngày nào trong năm
Bài làm
Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – CTB : 93 ngày đi 1 cung 23 độ 27 ph
Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – 10 độ : x ngày đi 1 cung 10 độ
BBC mùa hè 186 ngày – NBC hè 179 ngày
Tính ngày có góc nhập xạ lúc mặt trời cao nhất ở một địa điểm
Cách tính: Kết hợp cách tính góc nhập xạ với tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh.
Ví dụ: Hãy cho biết vào những ngày nào góc nhập xạ lúc mặt trời lên cao nhất tại
địa điểm A(21001’) là 85015’
Tính:
- Khi góc nhập xạ lúc mặt trời lên cao nhất là 85015’, thì lúc đó mặt trời lên thiênđỉnh tại vĩ tuyến cách điểm A(21001’) là: 900 - 85015’ = 4045’ vĩ tuyến Vậy MT lênthiên đỉnh tại vĩ tuyến 21001’ - 4045’ = 16016’B
- Tính các ngày mặt trời lên thiên đỉnh tại 16016’B
+ MT di chuyển biểu kiến từ XĐ lên CTB hết 93 ngày từ ngày 21/3 đến ngày 22/6với 23027’= 1407’
Vậy trong 1 ngày MT sẽ di chuyển được: 1407’ : 93 ngày = 0015’08’’= 908’’ Mặt trời đi từ XĐ lên vĩ tuyến 16016’ (16016’=976’=58560”) mất: 58560”:908’’≈65 ngày
Vậy, Mặt trời lên thiên đỉnh tại 16016’ vào các ngày :
21/3 + 65 = ngày 25/5
Trang 29- Tính góc nhập xạ lúc giữa trưa tại Đà Nẵng ngày 17/4.
+ MT di chuyển biểu kiến từ XĐ lên CTB hết 93 ngày từ ngày 21/3 đến ngày 22/6với 23027’= 1407’
Vậy trong 1 ngày MT sẽ di chuyển được: 1407’ : 93 ngày = 0015’08’’= 908’’
Từ ngày 21/3 đến ngày 17/4 là 27 ngày Vậy ngày 17/4 MT lên thiên đỉnh tại vĩđộ:
27 x 908’’ = 24516’’ = 408’36” = 6048’36”
Do Đà Nẵng có vĩ độ cao hơn vĩ độ mặt trời lên thiên đỉnh nên áp dụng công thức:
h0 = 900 - ᵠ + αVậy góc nhập xạ ở Đà Nẵng vào ngày 17/4 là 900 – 160 + 6048’36” = 80048’36”
- Những ngày Đà Nẵng có góc nhập xạ giữa trưa bằng 850:
+ Khi Đà Nẵng có góc nhập xạ giữa trưa bằng 850 thì mặt trời lên thiên đỉnh cách
Đà Nẵng là 900 - 850 =50 Tức là mặt trời lên thiên đỉnh tại các vĩ độ 160B + 50 = 210B
và 160 – 50 =110B
Một ngày mặt trời đi được 23027’:93 = 15’08”
Mặt trời đi từ xích đạo lên 210B (hoặc ngược lại) mất 210: 15’08” = 83 ngày, mặttrời lên thiên đỉnh tại 210B vào 21/3 + 83 = ngày 12/06 và 32/9 – 83 = ngày 2/7
Mặt trời đi từ xích đạo lên 110B (hoặc ngược lại) mất 110: 15’08” = 44 ngày, mặttrời lên thiên đỉnh tại 110B vào 21/3 + 44 = ngày 4/5 và 32/9 – 44 = ngày 10/8
Vậy, những ngày ở Đà Nẵng có góc nhập xạ lúc giữa trưa bằng 850 là 4/5, 12/6,2/7 và 10/8
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được công thức tính độ cao mặt trời và các công thức khác cóliên quan
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 30Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 12 Dạng bài tập tính lịch và mùa trong năm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
1 Lịch và sự phân chia các mùa trong năm
– TĐ chuyển động trên quỹ đạo hết 365 ngày 5 h 48 phút, 46 giây
– Làm lịch lấy chẵn 365 ngày – năm dương lịch được sử dụng từ thời cổ ở Ai cập )– 4 năm sai 1 ngày
– Năm 45, Julê Xêda chấp chính ở la Mã cho sửa lịch bằng cách cho 1 năm nhuận có
366 ngày – Lịch Ju ly
Năm nhuận là năm con số của năm chia hết cho 4
Như vậy Lịch July vẫn sai 11 phút 4 giây – sau 384 năm sẽ chậm 3 ngày
– Năm 1582 tức là 1257 năm sau hội nghị Nixia ( 325 ) lịch July sai gần 10 ngày – nêngiáo hoàng Gơregoa sửa lịch bằng cách lấy nhanh lên 10 ngày : đổi 5/10 thành 15/10
Cứ 100 lần nhuận trong 100năm lại bỏ đi 3lần – Năm bỏ là năm đầu thế kỷ mà con
số hàng trăm không chia hết cho 4 (
Gọi là lịch Gơrêgoa dùng đến ngày nay
– Nước nga trước cách mạng tháng 10 vẫn theo lịch Xêra không sửa nên sai 13 ngày Lúc cách mạng nổ ra vào 25/10 thì lịch Gơrêgoa đã là 7/11
– Một số nước Châu Âu có thói quen sử dụng âm dương lịch được tính toán trên cơ
sở phối hợp chu kỳ chuyển động của cả Mặt Trăng và Trái Đất
Mỗi năm có 12 tháng , năm nhuận có 13 tháng
Mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày phù hợp với tuần trăng
Các mùa được tính toán sớm hơn các mùa trong dương lịch 45 ngày
Các tiết xuân phân , thu phân , hạ chí , đông chí là những tiết chỉ vị trí giữa các mùaxuân hạ thu đông ở dương lịch
Âm dương lịch 19 năm có 7 năm nhuận và có sự trùng khớp kỳ lạ giữa âm dươnglich và dương lịch
Trang 31Loại lịch Dương lịch Âm dương lịch
số ngày trong 19
năm
365,2422x 19 năm =6939,6 ngày
19 năm x 12 tháng + 7 tháng =235 tháng 29,53 ngày / tháng x 235 tháng =
6939,55 ngày
*Nước ôn đới sự phân hóa ra 4 mùa khí hậu rõ rệt nên theo dương lịch, thời gian các mùa ở BBC được phân chia như sau :
– Mùa xuân : 21/3 – 22/6
MT di chuyển từ XĐ – CTB nên lượng nhiệt tăng dần , ngày dài ra
Mặt đất mới vừa tỏa nhiệt khi MT ở NCN , nay tích nhiệt chưa nhiều nên nhiệt độchưa cao
* Việt Nam các mùa được tính sớm hơn các mùa dương lịch 45 ngày
– Mùa xuân : lập xuân ( 5/2 ) – lập hạ ( 6/5 )
– Mùa hạ : Lập hạ – Lập thu ( 8/8)
– Mùa thu : lập thu – lập đông (8/11)
– Mùa đông : lập đông – lập xuân
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Ngày 26/1/2005 là thứ 4.vậy ngày 26/1/2010 là thứ mấy
Bài làm
+Từ 26/1/2005 đến 26/1 2010 là 5 năm (có một năm 2008 là năm nhuận) nên có tổng
số ngày là: 5.365+1=1826 ngày =260 tuần dư 6 ngày
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 32Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 13 Dạng bài tập tính vĩ độ khi biết góc nhập xạ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các tư liệu về vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất
b Chuẩn bị của học sinh
- SGK 10 và kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
b Dạy nội dung bài mới
Bài tập:
Bài 1 : Tìm vĩ độ tại A biết rằng : Vào ngày đông chí góc tới bức xạ MT vào lúc giữa
trưa là 60 độ Cùng ngày bóng ngả về phía B
Bài làm
– Ngày đông chí MT chiếu vuông góc ở CTN
– Bóng ngả về phía B nên điểm A thuộc BBC
– Coi tia bức xạ MT song song – ta có hình vẽ bên
CM
* Cách Tính tọa độ địa lí của một địa điểm khi biết độ cao của mặt trời vào lúc giữa trưa
Ví dụ : Xác định tọa độ địa lí của địa điểm A trong vùng nội chí tuyến, biết rằng
độ cao Mặt Trời lúc giữa trưa vào ngày 22/6 là 82036’ và giờ của nơi đó sớm hơn giờcủa kinh tuyến gốc là 7h13’
Cách làm:
Trang 33- Vào ngày 22/06, vào lúc giữa trưa, tại chí tuyến Bắc (23027’B) có độ cao mặt trời
Vậy, tọa độ địa lí của điểm A(16003’B, 108015’Đ)
* Cách tính tọa độ địa lí của một địa điểm khi cho biết thời gian
Ví dụ: Xác định tọa độ địa lí của điểm A có giờ là 5h17’và cách chí tuyến Bắc
10033 về phía Bắc Biết rằng, cùng lúc đó giờ ở kinh tuyến gốc là 22h5’ và địa điểm A
Như vậy, giờ của điểm A sớm hơn giờ của king tuyến gốc là 7h12’
Do 1 giờ ứng với 150 kinh tuyến nên điểm A có kinh độ là: 7h12’ x 15 = 1080(1h = 60’ nên 7h12’ = 7 x 60 + 12 = 432’ = 7.2 giờ, nên 7.2 x 15 = 1080)
Vậy, điểm A có kinh độ là 1080Đ
Tọa độ của điểm A(340B, 1080Đ)
c Củng cố và luyện tập.
- Các em cần nắm được công thức tính độ cao mặt trời và các công thức khác cóliên quan
d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Về nhà học bài cũ, tìm hiểu thêm các kiến thức về bài học
Trang 34Tiết 14 Lớp vỏ địa lớ, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
1 Mục tiêu bài học
- Lấy đợc các ví dụ minh hoạ về tác động tiêu cực của con ngời vào tự nhiên; quyết
định đúng đắn và hành động hợp lí khi tác động tới các thành phần của MT tự nhiên
c Thái độ
Quan tâm tới sự thay đổi của môi trờng xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trờng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm và giới hạn của Lớp vỏ
vào bản đồ Hình thể Việt Nam
và vốn hiểu biết, hãy nêu
những biểu hiện chứng tỏ địa
hình, khí hậu, sông ngòi có sự
tác động lẫn nhau?
(Địa hình núi cao làm khí hậu
phân hoá theo độ cao: Càng
lên cao nhiệt độ càng giảm,
l-ợng ma có sự khác nhau giữa
sờn đón gió và sờn khuất gió
Sông ngòi ở vùng núi cao nớc
chảy xiết, nhiều thác ghềnh )
Quá trình phong hoá, bóc
- HS trả lời
- HS quan sát bản đồ và trả
lời
I Lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ bộ phận nh: Khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác
dày 30 – 35km 5 – 70km
TP vậtchất 5 quyển Các tầng đá
Trang 35mòn, vận chuyển có sự phân
hoá giữa các sờn núi và theo
độ cao của đỉnh núi (do sự tác
động khác nhau của khí hậu)
GV có kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Quy
luật thống nhất và hoàn
biểu GV chuẩn kiến thức và
vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa
các thành phần tự nhiên
Bớc 4: Tìm hiểu về ý nghĩa
thực tiễn của quy luật
GV yêu cầu HS hãy nêu:
+ Các ví dụ về tác động tiêu
cực của con ngời vào tự nhiên
gây ảnh hởng đến cảnh quan?
+ tại sao lại phải nắm vững
quy luật thống nhất và hoàn
về 3 ví dụ trongSGK
- HS ghép nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Nguyên nhân tạo ra quy luật: Các thành phần và cảnh quan
địa lí đồng thời chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nhân
3 ý nghĩa thực tiễn
- Sự cần thiết phải nghiên cứu
kĩ càng và toàn diện MT tự nhiên
- Có thể dự báo trớc về sự thay
đổi của các thành phần tự nhiên và đề xuất biện pháp tháo gỡ khi chúng ta sử dụng chúng
Cần khai thác sử dụng tự nhiên hợp lí nhằm phát triển bền vững đảmbảo cân đối về
KT – XH và môi trờng
c Củng cố và luyện tập
- Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Vẽ sơ đồ nêu rõ hậu quả khi con ngời đốt rừng làm nơng rẫy
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 36Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 15 Quy luật địa đới và phi địa đới
1 Mục tiêu bài học
a Kiến thức
- Nắm khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật này
- Trình bày đợc khái niệm và biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao
b Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích kênh hình
c Thái độ
- Có ý thức quan tâm tới sự thay đổi của môi trờng tự nhiên, cân nhắc với những hành
động của mình có liên quan tới môi trờng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy luật
đới khí hậu, vành đai khí áp trên - HS quan sát
I Quy luật địa đới
1 Khái niệm
- Là sự thay đổi có quy luật củacác thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
- Nguyên nhân: Do dạng hình
cầu của Trái Đất và lợng bức xạ
Trang 37của quy luật địa đới.
-> Vậy Quy luật địa đới là gì ?
Bớc 2: GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý : GV yêu cầu 1 HS nhắc
lại khái niệm quy luật địa đới,
nguyên nhân Hỏi : Trong mỗi đới
nếu đi theo chiều kinh tuyến (từ
Tây - Đông hoặc ngợc lại) thì
cảnh quan có đồng nhất không?
Tại sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Quy luật
phi địa đới.
và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về quy luật
địa ô Hoàn thành phiếu học tập
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quy luật
đai cao Hoàn thành phiếu học
- HS trả lời
- HS trong nhóm trao đổi, hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày
mặt trời nhận đợc trên bề mặt Trái Đất giảm dần từ xích đạo
về cực
2 Biểu hiện của quy luật
- Sự phân bố các vòng đai nhiệttrên Trái Đất
- Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất
- Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính trêntrái Đất
II Quy luật phi địa đới
1 Khái niệm
- Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bốtheo địa đới của các thành phần
đia lí và cảnh quan
- Nguyên nhân: Do nguồn nănglợng bên trong Trái Đất đã gây nên các vận động kiến tạo, đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái
Đất nh ngày nay
2 Biểu hiện của quy luật
- Quy luật địa ô
- Quy luật đai cao
* Các quy luật địa đới và phi
địa đới diễn ra đồng thời và
t-ơng hỗ lẫn nhau Tuy nhiên trong từng trờng hợp cụ thể mỗiquy luật lại chi phối mạnh mẽ chiều hớng phát triển của tự nhiên
c Củng cố và luyện tập
Chọn ý đúng trong các câu sau:
- Biểu hiện của quy luật địa đới trong lớp vỏ địa lí:
+ Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích đạo về cực
+ Các thảm thực vật, đất thay đổi theo vĩ độ
+ Tất cả các ý trên
- Câu sau đúng hay sai, tại sao?
Gọi quy luật phân bố theo đai cao là tính địa đới theo đai cao
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Trang 38Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp dạy: Địa
Tiết 16 Dân số và sự gia tăng dân số
1 Mục tiêu bài học
a Kiến thức
- Hiểu đợc dân số thế giới luôn luôn biến động, nguyên nhân chính là do sinh đẻ và
tử vong; Sức ép của dân số đối với môi trờng, TNTN
- Phân biệt đợc các tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số
và tình hình phát triển dân số
thế giới.
Bớc 1: Yêu cầu HS đọc SGK mục
I.1 và dựa vào bảng phụ lục trang
87 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- HS quan sát
- HS nghiên cứu bảng và trả
lời
I Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1 Dân số thế giới
- Dân số thế giới: Năm 2005 là 6.477 triệu ngời
Tính đến 10/4/2011 là 7.000 triệu ngời
- Quy mô dân số giữa các nớc rất khác nhau
2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới
- Dân số trên thế giới có tốc độphát triển rất nhanh
- Thời gian dân số tăng thêm 1
tỉ ngời và thời gian dân số tănggấp đôi ngày càng rút ngắn
- Hiện nay tốc độ tăng dân số
Trang 39Hoạt động 3: Tìm hiểu tỉ suất
sinh thô và tỉ suất tử thô Nhóm
GV gợi ý 2 cách tính dân số trung
bình: Lấy dân số vào ngày 1/7
năm đó hoặc lấy dân số ngày 1/1
hởng tới tỉ lệ sinh? Lấy ví dụ
+ Em hãy giải thích tại sao hiện
nay nớc ta có tỉ suất sinh đang
giảm nhanh song dân số vẫn tăng
- )
00 0
- Thế nào là tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên?
- HS lắng nghe
- HS các nhóm cùng trao đổi, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhân tố ảnh hởng đến tỉ suất sinh thô:
+ Yếu tố tự nhiên - sinh học.+ Phong tục tập quán và tâm lí xã hội
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Chính sách dân số
b Tỉ suất tử thô
- Khái niệm: Là tơng quan giữa
số ngời chết trong năm so với
số dân trung bình cùng thời
điểm (đơn vị: 000)
- Các nhân tố ảnh hởng tới tỉ suất tử thô là:
+ Kinh tế - xã hội
+ Thiên tai
c Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tửthô (đơn vị: %)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đợc coi là động lực phát triển dân số
d ảnh hởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát
Trang 40- Giải thích tại sao tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên đợc coi là động
lực phát triển dân số?
- Dựa vào H22.3, em hãy:
+ Cho biết các nớc đợc chia thành
mấy nhóm có tỉ suất gia tăng tự
nhiên khác nhau?
+ Kể tên một vài quốc gia tiêu
biểu trong mỗi nhóm
+ Rút ra nhận xét
- Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa
trang 85, hãy nêu hậu quả của sự
gia tăng dân số quá nhanh và sự
h-ởng tới số dân toàn thế giới, nhng
đối với từng khu vực, từng quốc
gia thì gia tăng cơ học có ý nghĩa
quan trọng? Lấy ví dụ ở Việt
Nam
G(%) = x100
D
X N
Các HS khác
bổ sung
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi Lấy ví
dụ ở Việt Nam
để chứng minh
- HS trả lời
triển kinh tế - xã hội
Dân số tăng nhanh gây sức éplớn đến kinh tế, xã hội và môitrờng
2 Gia tăng cơ học
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số ngời xuất c và nhập c
- Gia tăng cơ học không ảnh ởng tới số dân toàn thế giới, nh-
h-ng đối với từh-ng khu vực, từh-ng quốc gia thì gia tăng cơ học có
ý nghĩa quan trọng
3 Gia tăng dân số
Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng
tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn vị %)