1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc VP ree tower

207 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thang máy và cầu thang bộ này được bố trí theo chiều dài để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy... Hệ thống cấp điện: Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện

Trang 1

PHẦN I: KIẾN TRÚC

Khối lượng: ( 0%)

Cùng với sự phát triển chung của thành phố, những năm gần đây quận 4 đang dần từng bước chuyển mình từ một quận nghèo đã dần trở thành một trong những quận có tốc độ phát triển kinh tế cao Không nằm ngoài luồng quay đó, ngành xây dựng Quận

4 đã có nhiều khởi sắc rất đáng khích lệ Việc xuất hiện ngày càng nhiều các chung

cư, cao ốc đẹp, sang trọng, hiện đại được xây dựng từ chính những công ty xây dựng trong quận là minh chứng rõ ràng nhất cho sự phát triển vượt bậc này

Sự phát triển về kinh tế kéo theo nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng Nắm bắt được tình hình đó, công ty cơ điện lạnh REE đã giao cho Công Ty Khảo Sát Và Xây Dựng

(USCO) tiến hành nghiên cứu, khảo sát, thiết kế về việc xây dựng Cao Ốc Văn Phòng

REE TOWER nhằm đáp ứng nhu cầu về nơi làm việc cho các công ty, cơ sở kinh tế

trong và ngoài quận

Và sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc văn phòng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi làm việc cho một thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh., đồng thời nó còn góp phần cải tạo cơ sở hạ tầng Chính điều kiện thuận lợi sẽ tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư nước ngoài Khôn những vậy nó còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước

Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán , thi công và xử lý thực tế

Trang 2

Do đó , dự án xây dựng Cao Ốc Văn Phòng REE TOWER số 9 đường Đoàn Văn

Bơ, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao

1.1 Tổng quan về công trình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:

Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình : :79%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa( tháng 9): 80 -90%

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Các yếu tố khí tượng:

 Nhiệt độ trung bình trong năm: 270 C – 280 C

 Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370 C – 380 C

 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 200 C – 210 C

 Độ ẩm trung bình trong năm là: 79%

 Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9): 70-80%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3): 60-65%

 Gió: có hai hướng gió chính

– Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam còn gọi là gió Đông Nam và chiếm 30-40%

– Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây, chiếm 66%

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như

Trang 3

không có gió bão Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

 Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước 1.1.2 Ví trí công trình

Cao ốc văn phòng Khánh Hội nằm trên đường số 9 đường Đoàn Văn Bơ , quận

04, Thành Phố Hồ Chí Minh

1.1.3 Qui mô công trình

Cao ốc gồm 10 tầng và 2 tầng hầm :

 Tầng hầm : dùng làm bãi giữ xe và phòng kỹ thuật

 Tầng lững-9 : dùng làm văn phòng cho thuê và là nơi làm việc của công ty

cơ điện lạnh REE

 Tầng 10 : tầng mái

Chiều cao công trình: 54.6m (tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn tầng mái), 56.1m (tính đến đỉnh công trình) Chiều cao tầng: 3.9 m

1.2 Vật liệu sử dụng:

 Sử dụng vật liệu bê tông đổ toàn khối

 Bê tông lấy từ các nhà máy bê tông trộn sẵn

 Hệ thống cửa được làm bằng kính và khung nhôm Vách ngăn có thể làm bằng kính – khung nhôm hoặc các tấm thạch cao, tấm bê tông nhẹ…

1.3 Giải pháp kĩ thuật

1.3.1 Hệ thống giao thông

Công trình gồm có 4 thang máy và 2 cầu thang bộ, thang máy gồm có 4 buồng Thang bộ có 2 cầu thang thông từ tầng hầm cho đến tầng mái Đáp ứng được nhu cầu giao thông đứng Mặt khác bề rộng cầu thang bộ là từ 1.3m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Các thang máy và cầu thang bộ này được bố trí theo chiều dài để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

Trang 4

Hệ thống giao thông ngang được phục vụ bởi các hành lan đi lại

1.3.2 Hệ thống cấp điện:

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

1.3.3 Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:

Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng nhân tạo(đèn) Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện

Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

1.3.4 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và

nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó dùng máy bơm đưa nước lên bể nước mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gent Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Trang 5

Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =150mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.3.5 Hệ thống cáp điện thoại, loa

Hệ thống cáp điện thoại với 100 line cung cấp đến các phòng chức năng

Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone (cho mỗi tầng) tại các phòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô

Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường

xây gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và

công trình ), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)

1.3.7 Hệ thống thoát rác:

Rác thải được đưa xuống tầng trệt bằng gaine rác được thiết kế kín đáo (tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm )tại vị trí thang bộ Tại tầng trệt có bộ phận đưa rác ra ngoài

Trang 6

PHẦN II: PHẦN KẾT CẤU

Khối lượng: (50%)

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ BẢN SÀN

-oo -

1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn:

1.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:

 Kích thước sơ bộ của tiết diện dầm được lựa chọn dựa trên công thức sơ bộ phụ thuộc vào nhịp và tải trọng như sau:

18

112

12

14

 Kích thước dầm phụ:

1 12

1 20

D20x40 Các dầm còn lại ngoài hành lang ( DP11 )

Ghi chú: Dầm khung và dầm chính được gọi tên theo trục ví dụ: DK1 là dầm trục 1, DK2 là dầm trục 2, DKA là dầm trục A, DKB là dầm trục B…

Trang 8

1.1.2 Chọn sơ bộ bề dày bản sàn:

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ chọn chiều dày hstheo biểu thức:

min

)40

150

Chiều dày sơ bộ bản sàn(mm)

Chọn sơ bộ (mm)

Chức năng

ô bản Loại Ô Bản

1 2100 5450 42-53 110 Phòng làm việc Bản 1 Phương

2 2300 8600 46-58 110 Phòng làm việc Bản 1 Phương

3 3150 7800 63-79 110 H lang, vệ sinh Bản 1 Phương

4 4600 5000 92-115 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

5 4000 5000 80-100 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

6 5000 5000 100-125 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

7 4060 4750 92-115 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

8 4000 4750 80-100 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

9 4750 5000 95-115 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

10 4000 4600 80-100 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

11 4000 4000 80-100 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

12 4600 4950 92-115 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

13 4000 4950 80-100 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

14 4950 5000 99-124 110 Phòng làm việc Bản 2 Phương

1.2 Tải trọng tác dụng:

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 - 1995"

1.2.1 Tĩnh tải:

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

Trang 9

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Lớp chống thấm Rất nhỏ nên có thể bỏ qua

lt (m)

bt (m)

ht (m)

n t

(daN/m3)

Gt (daN)

gt(daN/m2)

1.2.2 Hoạt tải sử dụng:

Hoạt tải tiêu chuẩn phụ thuộc vào công năng sử dụng của ô sàn Hoạt tải tính toán được lấy bằng hoạt tải tiêu chuẩn nhân với hệ số tin cậy của hoạt tải

Xét tỷ số

1

2

L L

để phân loại ô bản, từ đó đưa ra sơ đồ tính thích hợp

Trang 10

1.3.1 Bản làm việc một phương: ( L 1 2L2)

Để tính toán cắt một dải bản có bề rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn, rồi xem bản như một dầm đơn giản có hai đầu ngàm

Hoạt tải P daN/m2

q=g+p daN/m2

Mô men Nhịp(daNm)

Mô men Gối daN.m

1.3.2 Bản làm việc 2 phương: ( L 1 2L2)

Bản làm việc 2 phương và có 4 cạnh ngàm ta có sơ đồ tính theo ô bản số 9

Kết quả nội lực

 Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp

M1 = m91 P

Trang 11

M2= m92 P

 Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI = - k91 P

MII = - k92 P Với P = q.L1.L2 = (g + p) L1 L2

Trang 12

SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN 13

BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC

L2/L1 Tĩnh Tải

g daN/m2

Hoạt Tảip daN/m2

q=g+p

Mô men Nhịp Mô men gối

M1daN.m

M2daN.m

MIdaN.m

MIIdaN.m

Trang 14

1.1 Tính toán cốt thép:

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép của các ô bản được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc:  b 0.9

 Thép: Nhóm AI có Rs = 225 Mpa Giả thiết a1 = 15mm,  h0 = h – a = 110 -15 = 95 mm

Lưu ý đối với tiết diện ở giữa nhịp theo phương L2:đối với ô bản làm việc 2 phương: a1 = 20mm, tính h0 = h – a = 110 -20 = 90 mm

Áp dụng các công thức tính toán:

2 0

m b

M(daN.m)

h0 (mm) 

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm

lượng

 d(mm) As

(mm2)

1 Nhịp 2100 290.8 95 0.0253 112 a 142 0.149 Gối 2100 581.6 95 0.0503 222.7 a 252 0.263

2 Nhịp 2300 218.8 95 0.0192 85 a 142 0.149 Gối 2300 437.6 95 0.0377 205 a 252 0.263

3 Nhịp 3150 608.6 95 0.0534 236.5 a 252 0.263 Gối 3150 1217.2 95 0.106 469.3 a 457 0.48

15 Nhịp 1200 47.3 95 0.004 17.71 s 142 0.149 Gối 1200 94.7 95 0.008 35.42 s 142 0.149

Trang 15

Bản làm việc hai phương:

 Tiết diện giữa nhịp

Ô

Bản Phương

Mô men Nhịp (daNm)

h0

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm

lượng

 d(mm) As

Trang 16

 Tiết diện ở gối

Ô

Bản Phương

Mô men Gối (daNm)

h0

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm

lượng

 (%)

Trang 17

1.2 Bố trí thép sàn

Cốt thép sàn được bố trí như các hình vẽ sau:

Thép theo phương cạnh dài bố trí theo cấu tạo

Bản một phương Cốt thép theo cấu tao ( cốt thép theo phương cạnh dài ) s

Bản hai phương Tất cả các cốt thép mũ bố tría

Chiều dài neo của cốt thép là L = 10 Cốt thép mũ bẻ đến đụng sàn

Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện trong bản vẽ kết cấu KC - 1

Trang 18

CHƯƠNG II:

TÍNH TOÁN –THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC B

1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN VÀO DẦM DỌC :

+ Chọn sơ bộ kích thước dầm:

h = (1/8  1/20) l,b = (1/2 1/4) h

+ Nhịp 1-2, 2-3, 3-4, 4-4 : (b x h)=(40 x 70) cm

1.1 Sơ đồ truyền tải:

Trang 19

1.2 Tải trọng :

1.2.1 Tải phân bố đều:

1.2.1.1 Tĩnh tải:

 Nhịp: 2-3,3-4:

Lực phân bố đều do tải sàn (tĩnh tải sàn ) truyền vào:

Do tải sàn nhà có dạng tam giác truyền vào chuyển sang tải phân bố đều tương đương là:

5368

5

1   s

td

g l

1(16

5

3 2 1 1

456 4 5

3 2

4566.45

3 2

Trang 20

+ Tĩnh tải từ sàn truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác , dầm phụ là dầm đơn giản có kich thước ( 25  50 ) cm , lực tập trung X chính là phản lực tại gối tựa của dầm phụ

616 8

5

1    s

tdp

g l

Với gs= 456 (daN/m)

6558

4563.25

456 4 5

3 2

1(16

5

3 2 1 2

Trang 21

803

)43.043.021(16

45645

3 2

45645

3 2

1(16

5

3 2 1 1

Trang 22

456 4 5

3 2

4566.45

3 2

4566.45

3 2

4566.45

3 2

Trang 23

VB1 = pdp1 = 5406 (daN)

456 75 4 5

3 2

Trang 24

1.2.1.2 Hoạt tải ( do sàn truyền vào):

 Nhịp: 2-3, 3-4:

Lực phân bố đều do tải sàn (hoạt tải sàn ) truyền vào dầm dọc:

Do hoạt tải sàn nhà có dạng tam giác truyền vào chuyển sang tải phân bố đều tương đương là:

300 8

5

1    s

td

g l

1(16

5

3 2 1 1

240 4 5

3 2

2406.45

3 2

3008

24025

tdp

Với gs = 240 (daN/m)

Trang 25

2403.25

16

24045

3 2

1(16

5

3 2 1 2

240 4 5

3 2

24045

3 2

Trang 26

5

3 2 1 1

240 4 5

3 2

2406.45

3 2

24045

3 2

240 6 4 5

3 2

Trang 27

3 2

Sơ đồ tính là dầm liên tục có các gối tựa là các cột

2.2 Nhịp tính toán: lấy theo các trục

2.3 Xác định nội lực:

2.3.1 Các trường hợp đặt tải để tính dầm :

- Trường hợp tải số 1: tĩnh tải

Trang 28

- Trường hợp tải số 2: hoạt tải cách nhịp

- Trường hợp tải số 3: hoạt tải liền nhịp

 Các trường hợp chất tải lên dầm dọc trục B:

 TH1: Tĩnh tải

 TH2: Hoạt tải cách nhịp

 TH3: Hoạt tải liền nhịp

Trang 29

Dùng phần mềm SAP 2000 để giải dầm dọc với các tổ hợp như trên,

ta được kết quả như sau:

Biểu đồ bao momen

Trang 30

Biểu đồ bao lực cắt

Bảng kết quả nội lực trong dầm từ biểu đồ bao momen:

M min (daN.m) 11660 66540 41330 66540 11660

1.2 Tính toán cốt thép:

Chọn thép

As chọn (cm 2 )

Chọn thép

As chọn (cm 2 )



(%) 

Vị trí daN.m

Trang 31

Trong đoạn l/3 tính từ gối ta tính cốt đai như sau:chọn s=150mm

923.0.01.0

1

s b

nA E

b

s w

Trong đoạn l/3 dầm gần gối ta bố trí cốt đai s=150mm đoạn giữa nhịp cốt

đai s=200 :

 Tính cốt treo :

Cơ sở tính toán và bố trí cốt treo :gọi F là lực tập trung của dầm phụ tác dụng

lên dầm chính xét trường hợp bất lợi nhất là tĩnh tải và hoạt tải

660

2601206110

R A n h

h F

đai Chọn cốt treo là 8 và s=50mm mỗi bên bố trí là 4 thanh

Trang 33

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG

14 16 18 20 22 24

MẶT CẮT A-A

3240 1560

Trang 34

Cầu thang có 25 bậc Kích thước mỗi bậc là : chiều cao bậc hb=146mm, chiều Rộng bậc lb =270mm, bề rộng thang B = 1.38 m

Giải pháp kết cấu: cầu thang không có dầm li mong Bản thang một đầu gối gác lên dầm chiếu nghĩ, một đầu gác lên dầm phụ

 Kích thước sơ bộ dầm chiếu nghỉ: L = 3m

Chọn dầm còn lại có kích thước: h  b300 x 200 (mm2)

 Bản thang : L= 5.4m Chiều cao sơ bộ của bản thang :

Chọn chiều dày bản thang h b = 120mm

2.1 Tính toán bản thang

2.1.1 Tải trọng tác dụng

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 - 1995"

2.1.1.1 Tĩnh tải

 Tải trọng bản thang:

 Trọng lượng của một bậc thang

o Do lớp đá lát nền và vữa

G   n   n    lhB

(1.1 2200 0.02 1.3 1800 0.02) (0.27 0.156) 1.3         74 daN

o Do lớp gạch xây bậc

G  n  SB 1.2 1800 [1 (0.27 0.156)] 1.3

 Đối với bản thang và lớp vữa trát:

Cắt dọc theo bản thang có bề rộng b = 1 m

Trang 35

Trọng lượng riêng (daN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Hoạt tiêu chuẩn dành cho cầu thang cao ốc văn phòng: 300 daN/m2

Hoạt tải tính toán: ptt = ptc × n = 300 × 1.2 =360 daN/m2

Trang 36

Sơ đồ tính vế 1

Sơ đồ tính vế 2

2.1.3 Kết quả nội lực

 Kết quả nội lực từ phần mềm sap2000

Biểu đồ mô ment của vế 1(đơn vị T.m)

Trang 37

Biểu đồ mô ment của vế 2 (đơn vị T.m)

 Phân bổ lại môment cho gối và nhịp để tính thép :

Mgối = 0.4 Mmax = 0.4 x 3270= 1308 (daN.m)

Mnhịp = 0.7 Mmax = 0.7 x 3270= 2289(daN.m)

2.1.4 Tính toán cốt thép

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép bản thang được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b  0 9

 Thép: Nhóm AII có Rs = 280 Mpa

 Giả thiết a = 20mm,  h0 = h – a = 120 -20 = 100 mm Áp dụng các công thức tính toán sau để tính cốt thép: (b=1000mm)

2 0

m b

Ô Bản Vị

trí

M(daN.m)

h0

(mm) 

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm lượng



 (mm) As (mm2) Bản

thang

Nhịp 2289 100 0.194 904 s 1028 1.03

Gối 1308 100 0.115 536 s 566 0.58

Trang 38

2.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ

2.2.1 Sơ đồ tính

Có thể xem liên kết giữa dầm chiếu nghỉ với bổ trụ là liên kết gối di động Và liên kết giữa dầm chiếu nghĩ với cột trục 6 là liên kết ngàm (do cột trục 6 có tiết diện tương đối lớn Tuy nhiên cũng giống như bản thang, dầm chiếu nghỉ được thi công sau

Do đó không thể xem là ngàm tuyệt đối  Nên chọn sơ đồ tính là một đầu khớp, một đầu là gối di động, sau đó sẽ phân bổ lại mô ment về gối

2.2.2 Tải trọng và tác động

 Trọng lượng dầm

b s d d

g  (  )  = 0.2 x (0.3-0.12) x 1.1 x 2500 = 99 (daN/m)

 Tải do bản thang truyền về dầm chiếu nghỉ chính là phản lực gối từ sơ đồ tính của bản thang chia cho 1m

Phản lực của bản thang (vế 1, vế 2 )

 Tải trọng do tường tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

gt=1.1 x 1800 x 1.25 x 0.12 =297 (daN/m)

 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

q = gd + gt + RB = 99 + 297 + 416 + 2950 = 3762(daN/m)

2.2.3 Kết quả nội lực

 Sơ đồ chất tải

Trang 39

Sơ đồ chất tải ( đơn vị T/m)

 Kết quả nội lực

Biểu đồ môment( đơn vị T.m)

Biểu đồ lực cắt( đơn vị T )

 Phân bổ lại môment cho gối và nhịp:

Mgối = 0.4 Mmax = 0.4 x 4400 = 1760 (daN.m)

Mnhịp = 0.7 Mmax = 0.7 x 4400 =3080(daN.m)

2.2.4 Tính toán cốt thép

2.2.4.1 Cốt thép dọc

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép các dầm được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 MPa Hệ số điều kiện làm việc: b 0.9

 Thép: Nhóm AII có Rs = 280 MPa Giả thiết a = 35mm,  h0 = h – a Áp dụng các công thức tính toán:

Trang 40

2 0

m b

Dầm Tiết

diện

b (mm)

h (mm)

h0

(mm)

M daN.m 

Nhip 200 300 265 3080 0.033 136  3.08 0.58

2.2.4.2 Tính toán cốt đai

Tính cốt đai cho dầm DCN với Qmax = 5870 daN

Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rbt = 1.05 Mpa Eb = 30×103 MPa

Hệ số điều kiện làm việc b 0.9

 Thép: Nhóm AII có Rsw= 225 Mpa, Es = 21×104 MPa

 Kiểm tra điều kiện tính toán:

0 3

s

A n R

Kiểm tra khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông :

Qwb=2 b2b R bt bh o2q sw 90.1 KN= 9.01 T Kiểm tra điều kiện:

991 0 01

0

s b

nA E

b

s w

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w