II. Chọn giá ép cọc , đối trọng và cần trục
IV.1 CÁC BƯỚC THI CÔNG ÉP CỌC
2. Đào đất hố móng
a. biện pháp thi công tổng quát
Do lớp đất đặt móng là sét chãy (độ sệt : B=1.46) nên chọn phương án đào toàn bộ
mặt bằng móng.
- Độ dốc mái đào i = 1 :1
- Toàn bộ đất chở đi đổ cách công trình 200m.
- Đào rãnh nước, hố thu nước và một phần đất còn lại tại vị trí móng đào thủ công. Đất đào đổ tại chổ. Được thi công liền kề với đào cơ giới.
b. Khối lượng đất đào.
- Đào thủ công + Móng M1.
34x1.6x1.6x0.3=26.112m3 + Móng M2.
16x1.7x2.4x0.3= 19.58m3 + Rãnh nước (tính gần đúng).
2 3
. 61 2 204
2 . 0 4 .
0 x m
Tổng khối lượng đất đào thủ công 145.77m3. - Tổng khối lượng đất đào cơ giới
2538 3
)]
6 . 15 5 . 3 ( 2 )}
9 . 71 9 . 74 ( ) 55 . 20 55 . 23 ( 9 . 71 55 . 20 9 . 74 55 . 23 6 [{
5 . 1
m
x x x
x x
x Vd
Khối lượng đất đào cơ giới 2538-145.77 = 2392m3
Khối lượng đất đấp
Vđấp = Vđàox1.3 = 2538x1.3 = 3299.4m2
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 124
*. Máy đào đất.
Chọn máy đào số hiệu EO-3322A1 có:
q = 0.5m3 : dung tích gaàu.
R = 7.5m : bán kính đào.
H = 4.2m : chiều sâu đào.
h = 4.8m : chiều cao đổ đất.
tCK = 17`` : thời gian một chu kỳ góc quay 900. - tính năng xuất máy đào
tg ck t
d N K
K q K
N . . .
Trong đó : q = 0.5m3
Kđ = 1 : hệ số đầy gầu.
Kt = 1.1 : hệ số tơi của đất.
Nck = Tck
3600 : số chu kỳ trong một giờ.
Với :
Tck = tck.Kvt.Kquay =17``x 1.1x1.3 = 23.6 S
Nck = 148.1 31
. 24 3600
N x x148.1x0.8 53.86m /h 1
. 1 5 1 .
0 3
- Khối lượng đất đào trong một ca.
Nca = 8.N = 8x53.86 = 430.8m3/ca - Số lượng xe chở đất
tch
m T
Trong đó :
T : thời gian 1 chuyến xe (phút).
T = tch + tdv + td + tq Với :
td = 1 phút : thời gian đổ đất.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 125
q
tch : thời gian chất hàng lên xe, phụ thuộc số gầu đổ đầy xe, tính nhử sau :
Kch
e n Q
.
.
Trong đó :
= 1.644 t/m3 : dung trọng tự nhiên đất lớp 1.
Q : trọng tải xe, chọn xe 6 khối
Q = 6x1.644 = 8.22T chọn xe 9T.
e = 0.5m3 : dung tích gaàu.
q = 5m3 : dung tích xe.
Kch = 1 : hệ số chứa đất tơi của gầu.
Số gầu đổ đầy xe 1 . 5 . 0 . 644 . 1
9
n = 10.95 gaàu.
tch : thời gian chất hàng lên xe
09 . 6 86 60
. 53
1 5 . 0 95 . 60 10 . 60 . .
.
x x x
N q N
K e
tch n ch phuùt
Tdv : thòi gian đi về của 1 chuyến xe.
60 2 .
V tdv L
Trong đó :
L = 100m :đọan đường vận chuyển.
V = 30km/h :vận tốc cho phép đường nội thị.
6 . 1 60 15 .
2 . 0
2
x
tdv phuùt
T = 6.9+ 1.6 + 1 + 2 = 11.5phuùt.
1.88
09 . 6
5 . 11
m xe chọn 2 xe.
3. Thi công bê tông phần ngầm (móng+cổ móng, đà kiềng).
a. Biện pháp thi công tổng quát.
Bê tông được trộn tại công trường và vận chuyển theo phương ngang – phương đứng bằng cần trục tháp.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 126 - Thi công bê tông lót móng.
- Lắp dựng cốp pha móng.
- Lắp dựng cốt thép móng.
- Đổ bê tông móng.
- Lắp đất đợt 1.
- Thi công bê tông lót đà kiền.
- Lắp dựng cốp pha+cốt thép đà kiềng.
- Đổ bê tông đà kiền.
- Lắp đất đợt 2.
b. Khối lượng bê tông.
*. Khối lượng bê tông móng và cổ móng.
- Móng M1.
21x[(1.4x1.4x0.9)+(0.3x0.5x0.2)]=37.674m3 - Móng M2.
9x[(1.5x2x0.9)+(0.3x0.6x0.2)]= 24.62m3 .
Tổng khối lượng bê tông móng và cổ móng phân đoạn 1 là:115.17m3.
*. Khối lượng bê tông đà kiềng.
- Truùc 1, 2, 3, 4, 5.
6x(0.25x0.4x16.8) = 10.08m3
- Truùc A,B, C, D
4x(0.25x0.4x35.3) = 14.12m3
Tổng khối lượng bê tông đà kiềng 24.22m3. c. kiểm tra cốp pha móng, đà kiềng.
Toàn bộ công trình dùng tấm cốppha, cây chống thép. Dầm đở cốpphasàn, thành dầm, thành hố móng và các thanh giằng khác dùng gổ nhómV.
c.1. Xác định tải tọng tác dụng lên thành ván khuôn.
- Áp lực tĩnh của bê tông : q1 = (n h).
Trong đó :
n =1.3 là hệ số tin cậy.
= 2.5 T/m3: là dung trọng riêng của bê tông.
h = 0.9(m), chiều cao từ đáy đài đến đỉnh đài.
q1 = 1.32.50.9= 2.925T/m2
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 127
q = 1.442T/mtt nn 660240 Mmax
q2 = nPd Trong đó :
n =1.3 là hệ số tin cậy.
Pd = 0.2T/m2 là áp lực đầm nén tiêu chuẩn.
q2 = 1.3200= 0.26T/m2 - Tổng tải tác dụng lên ván thành móng.
qtt =q1 +q2 = 2.925 + 0.26 = 3.185T/m2
c.2 Tính toán khoảng cách dầm đở thành cốp pha móng.
- Dùng dầm đứng gổ nhóm V có:
. Tieỏt dieọn: 50x100 . Ru = 150KG/cm2
- Quan niệm dầm đở thành móng làm việc như một dầm đơn giản có đầu thừa gối tựa là chống xiên và chống ngang. Chịu tải trọng phân bố đều qnntt= b.qtt do áp lực bê tông khi đầm đổ từ ván thành truyền vào. Khoảng truyền tải là bước của hai dầm.
- Tải truyền vào dầm đứng.
m T qnủtt 0,663.185144.2 / - Sơ đồ tính.
Mmax = qttnủ Lnủ W ].
8 [ . 2
W M] [ ].
[
Trong đó :
= 150 kG/cm2
W cm3 : Momen kháng uốn của dầm gổ.
3 2
2
3 . 6 83 10 5 6
.h x cm
W b
KGCm x
W
M] [ ]. 150 83.3 12495
[
Mmax = qttnủLnủ x KGCm M KGCm
12495 ]
[ . 8 7852
66 42 . 14 8
. 2 2
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 128
p = 0.885T
tt2
880
440 60°
ttnn
p = 1.77T
A
660240
- Độ biến dạng của dầm.
f = 128 E J L q 1 tc 4nủ
f Trong đó :
3 , 1
42 . 14 3 , 1
tt nd
tc q
q = 11.09kG/cm
E = 1.1x105kG/cm2 : môđun đàn hồi của gổ.
J = cm4 : mômen quán tính dầm.
4 3
3
7 . 12 416
10 5 12
.h x cm
j b
[f] = 400
Lnủ
= 400
66 = 0,165cm
128 1.1 10 416.7 66 09 . 11
5 4
x
f = 0,035cm< [f] = 0,165cm
Vậy dầm thỏa điều kiện biến dạng dưới tác dụng của tải trọng.
c.3 Tính caây choáng xieân
Ta dùng cây chống gổ nhóm V có:
. Tieỏt dieọn: 50x100 . Rn = 130KG/cm2
- Xác định tải tác dụng dọc trục thanh chống xiên.
1 2
2 . .l Vl mA q
T
x x l
V ql 0.885
66 . 0 2
9 . 0 442 . 1 2
2
1 2
KG V T
Pcctt 1.77 1770 5
. 0
885 . 0 45
cos 0
- khả năng chịu lực của thanh chống xiên.
[N] = Rn. F = 150x(5x10) = 7500KG > Pttcc =1770KG.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 129
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 113
PHAÀN III
THI COÂNG
( 50% )
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 114
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
- Tên công trình: “REE TOWER”. Công trình được xây dựng ở QUẬN BÌNH THẠNH -TP Hồ Chí Minh.
- Điều kiện giao thông khu vực:
Đường giao thông chính ở mặt trước công trình là đương dẫn ra trung tâm thành
phố, xung quanh là đường nội bộ khu dân cư . I.1.1. Giải pháp kiến trúc:
- Công trình gồm 1 khối 9 tầng. Và 2 tầng hầm . - Tổng chiều cao nhà: 35.5 m.
- Tổng chiều rộng nhà: 27m.
- Tổng chiều dài nhà : 37m.
- Chieàu cao taàng treọt: 4 m.
- Chieàu cao taàng ủieồn hỡnh: 3.5 m.
I.1.2 Giải pháp kết cấu:
Sử dụng khung bêtông cốt thép chịu lực (khung ngang chịu lực chính), có tường
bao che tùy theo công năng mà ta sử dụng tường dày 100 hoặc 200. và kính và vật liệu nhẹ như nhôm làm vật liệu phân chia không gian bên trong văn phòng.
- Kết cấu móng: sử dụng cọc ép, tiết diện cọc: 350350 ép sâu vào trong đất 15 m, mũi cọc nằm trong lớp đất thứ 4, trên làm đài cọc cấp độ bền BT B35 , nhóm thép AII có gờ.
I.2 CCOÔÂNNGG TÁC CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG : I.2.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng :
Giải phóng mặt bằng:
- Dọn, chặt các gốc cây dại, các chướng ngại trên khu vực xây dựng.
- Tiêu nước bề mặt.
- Bố trí hệ thống cống rãnh thoát nước và bơm tháo nuớc.
I.2.2 Chuẩn bị láng trại, hệ thống điện, cơ sở hạ tầng :
- Chọn vị trí thuận lợi thích hợp để làm lán trại cho công nhân nghỉ trưa và một số công nhân xa nhà ngủ lại, xây dựng hàng rào bảo vệ,xây dựng nhà ở cho cán bộ và công nhân, công trường làm việc và nghỉ ngơi.
- Xây dựng đường dây điện thoại, đường chiếu sáng, đường cung cấp điện phục vụ cho chiếu sáng và cho các loại máy thi công.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 115 bêtông, rửa gạch, đá.
- Làm nhà tắm, vệ sinh cho công nhân và người tham gia xây dựng công trình.
- Làm kho chứa cốp pha, cốt thép, kho chứa vật liệu.
- Kho chứa vật liệu ở vị trí thích hợp sao cho khi vận chuyển, cẩu lắp vá đưa vào sử dụng được thuận tiện.
- Xây dựng hệ thống đường tạm, đường nội bộ phục vụ cho thi công trong coâng trình.
- Chuẩn bị bãi tập kết để thi công.
- Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, kế hoạch điều động nhân lực.
Sau khi công tác chuẩn bị xong ta tiến hành xác định mốc công trình, thông báo cho chủ đầu tư, làm đầy đủ các thủ tục pháp lí và xin khởi công công trình.
I.2.3 Công tác giác vị công trình:
- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế mặt bằng móng đưa từ bản vẽ ra ngoài thực địa.
- Để tim cột được chính xác, độ ngang bằng, thẳng đứng trong thi công xây dựng cũng như kiểm tra, theo dõi sự biến dạng của công trình sau này ta dùng máy kinh vĩ quang học để giác vị công trình.
- Khi xác định được các mốc và các khoảng cách tim trục của công trình, trục dọc trục ngang của công trình được cố định trên giá định vị.
- Các mốc được đúc bằng bêtông đặt ở vị trí không vướng và được rào kĩ bảo vệ, trên mốc chuẩn ghi sơn màu đỏ được dán keo để sơn không bị mờ, không bôi xoá và thuận lợi cho việc lấy tim, cốt sau này.
- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc chuẩn và độ cao giữa hai bên giao thầu và bên thi công.
- Từ cọc mốc chuẩn, đơn vị thi công làm những cọc phụ để xác định vị trí tim cốt sau này.
- Những cọc này phải được đặt ngoài đường đi của xe, của máy và thường xuyên phải kiểm tra.
- Khi dùng hệ thống cọc phụ để xác định được tim, trục công trình, chân máy đắp, mép, đỉnh máy đào, đường biên hố móng, chiều rộng và chiều dài các mương rãnh.
- Mọi công việc lên khuôn định vị công trình do bộ trắc địa kĩ thuật tiến hành và được lập thành hồ sơ bảo quản cẩn thận.
Công tác xác định tim cốt dược xác định như sau:
- Trục của công trình được cố định được thực địa bằng các cọc định vị, bằng đinh đóng lên khung gỗ xung quanh hố móng (cọc ngựa).
- Trong quá trình xây dựng, các trục của công trình thường xuyên phải xác định. Sau khi đào hố móng các trục được chuyển xuống đáy hố móng. Việc chuyển
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 116 dây thép và con dọi.
-Việc chuyển trục lên tầng phụ thuộc vào độ cao của công trình hay độ sâu của hố móng ta dùng 2 máy thủy bình kết hợp với thước thép để xác định.
- Sau khi tìm hiểu kĩ càng về tính chất công năng kỹ thuật của công trình, điều kiện địa chất thủy văn, các giải pháp kiến trúc, kết cấu, điều kiện giao thông, khả năng cung cấp vật tư, phương tiện nhân vật lực cho thi công kết hợp với công việc giải phóng mặt bằng, bàn giao mốc chuẩn, giác vị công trình vào giai đoạn thi coâng chính.
CHệễNG II
KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN MÓNG I.1 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC :
I.1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc :
Công trình nằm trong trung tâm thành thanh phố nên phương án ép cọc được ưu tiên nhất. Nên có nhiều phương phương án lựa chọn thi công cọc , với đặt tính của công trình như đã giới thiệu ở phân tổng quan kiến trúc , ta lựa chọn phương án ép cọc trước khi đào đất là hợp lý nhất , vì công trình thuộc loại công trình xây chen nên không có mặt bằng lớn
Nguyên lý của phương pháp ép cọc là dùng đối trọng làm đòn bẫy , đối trọng là là các mẫu bê tông đúc sãn.
II. Chọn giá ép cọc , đối trọng và cần trục : a.Chọn giá ép cọc :
Cọc có chiều dài 10m, dự kiến sẽ sử dụng loại kích đối ép hông có kích thước đáy giá ép : 37(m) với 2 kích thuỷ lực 2 bên.
Chọn máy ép có khả năng ép tối đa 2 cọc trên 1 hàng để tận dụng thời gian ép cọc tại 1 móng và không cần di chuyển giá ép nhiều lần.
Để bố trí thời gian thi công hợp lý, ta sử dụng 2 dàn ép : dàn ép 1 và dàn ép 2.
Lực ép được xác định theo sức chịu tải của nền đất mà cọc xuyên qua. Dùng giải pháp cọc treo chủ yếu dựa vào ma sát giữa cọc và nền đất xung quanh.
Xác định lực ép cần thiết của máy ép :
-Dựa vào sức chịu tải của cọc : P= 76 T( chính là 75 . 1
Pdn
trong tính toán nền móng - Để cọc ép đạt được sức chịu tải thiết kế ,thì lực ép phải đạt được 1.5-2 khả năng chiệu lực của cọc :
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 117 Peùpmax = 3 P = 3 76= 228.5T chon 220 T
Trọng lượng đối trọng ở 2 bên: Pđt =
2 Pep
= 70; chọn = 70 T
Vậy chọn máy ép EBT 140, Pmin=140T có những thông sô kỹ thuật sau :
Kích thước máy
o Chieàu cao loàng eùp h = 10m.
o Chiều dài sát xi (giá ép) l = 8 10m.
o Bề rộng sát xi b = 2.6m.
o Tổng diện tích đáy pistông ép : S = 830cm2. o Bơm dầu có Pmax = 250 kg/cm2.
o Hành trình ép 1000mm.
o Naêng suaát eùp 100m/ca.
b. Chọn đối trọng :
- Chọn đối trọng : Để đảm bảo ổn định cho dàn khi ép thì đối trọng : Pđối trọùng = 1.5 P = 1.5 89 = 133.5 T
Chọn đối trọng 140T
-Vị trí ép cọc gây bất lợi nhất nằm ở vị trí cọc biên.
Tính toán đối trọng thông qua việc xác định phản lực lớn nhất (Vmax) của hệ dầm đỡ đối trọng.
Sơ đồ làm việc của hệ dầm ngang và hệ dầm dọc đỡ đối trọng như sau :
Coi phản lực của máy ép truyền lên hệ dầm dọc (bên trên) truyền lên hệ dầm ngang (bên dưới). Xác định phản lực gối tựa tại vị trí tính toán đặt đối trọng.
Sơ đồ di chuyển của máy ép có tính chất đối xứng. Để giảm chi phí cho việc cẩu đối trọng khi di chuyển khung dẫn đến vị trí ép mới trên giá ép, ta đặt đối trọng đối xứng.
Đối trọng làm bằng các khối bê tông có kích thước :112 (m).
Trọng lượng 1 khối là : Q11225005.T
Chọn đối trọng có trọng lượng là :140T chất ở 2 bên giá ép, mỗi bên 70T gồm 14 khối chất thành 4 hàng.
V =56.3T/mA
V =83.7T/mB P=140T
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 118 c.Chọn cần trục :
Dùng 1 cần trục vừa làm nhiệm vụ cẩu cọc vừa dùng để cẩu giá ép và đối trọng đến vị trí ép mới.
Với mặt bằng như hình vẽ
8600
A B
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 119
2100 5800 2100
2100 5800 2100 2100 5800 2100 2100 5800 2100
DÀN ĐẾ 1
M1 M1
M1 M1
M1 M1
M1 M1
M1 M1
M2 M2
M2 M2
M2 M2 M2 M2 M2
2 3
4
8 7
5 6 10 9 1
2 3
4
8 7
6 5
10 9
1 23 4
8 7
6 5
10 9
1
2 4
5 7
6
3
1
2 4
5 7
6
3 1
2 4
5 7
6
3
R=8.5m
R=8.5m
2100 5800 2100 2100 5800 2100
DÀN ĐẾ 2
Rmax=22m
R=8.5m
1
9750 8950 8950 9750
37400
860096008600
Tải trọng cần cẩu là cọc bê tông cốt thép dài 10m tiết diện 35x35và giá ép , đối trọng, có trọng lượng lớn nhất là 5T.
Cẩu cọc bằng cần trục tự hành bằng bánh xích :
Tính toán cá thông số làm việc của cẩu khi cẩu cọc lên giá ép.
- Chiều cao nâng móc cẩu : Hm H1h1h2h3 H1 : cao trình laép , H1 = 5m.
h1: khoảng hở an toàn, h1 = 0,7m.
h2: chieàu cao caỏu kieọn, h2 = 7m.
h3 :chiều cao của thiết bị treo buộc, h3 =1,5m.
. 2 , 14 5 , 1 0 , 7 7 , 0
5 m
Hm
- Chieàu cao ủổnh caàn : H Hmh4 14,21,515,7m. Qck :chiều cao máy đứng, h4 = 1,4m.
- Chiều dài tay cần tối thiểu :
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 120 m
L o 14,8.
75 sin sin max
min
- Tầm với gần nhất của cần trục :
m L
r
Rmin min cos 1,514,8cos750 5,33. - Sức nâng yêu cầu : Qy/c = Qck +qtr.
Qck : trọng lượng cấu kiện cần lắp.
Chọn trọng lượng của thiết bị ép để tính toán, lấy gần đúng : Qck =7 T.
qtr : trọng lượng của thiết bị treo buộc.
-Chọn thiết bị treo buộc mã hiệu 1095R-21, có các đặc trung kỹ thuật sau : [Q]=10 T; G =0,338 T; ht r = 0,3 1,6.
T Qy/c 7,00,3387,4.
-Chọn cần trục bánh hơi mã hiệu : NK – 200 có các thông số kỹ thuật sau : L = 23.5m ; Rmin = 3 m ; Rmax = 22m
Hmin = 3.0 m ; Hmax = 23.6 m ; Q = 20T
Công trình có chiều rộng nhịp là 9m, nên có thể bố trí cần trục chạy ở khoảng giữa công trình để cẩu cọc. Tầm với của máy là 8m đủ để bao quát toàn bộ coâng trình.
M1 M1
M2
DÀN ĐẾ 2
Rmax=22m
R=8.5m
1
2 3
4
8 7
6 5
10 9
1
2 4
5 7
6
3
2100 5800 2100
DÀN ĐẾ 1
BÃI TẬP KẾT CỌC 25 CỌC CHO MỖI BÃI.
LCỌC =10m GOÃ KEÂ
GOÃ KEÂ GOÃ KEÂ
CỌC ĐÃ ÉP XONG TD: 350x350 CỌC CHƯA ÉP
TD: 350x350
HƯỚNG DI CHUYỄN
DÀN ĐẾ 1 ĐƯỜNG DI CHUYỂN
CUÛA CAÀN TRUẽC (SOÁ HIEÄU NK-200 VẬN ĐỘNG THŨY LỰC)
1100
600
1100600
1050 1050
750 750 750
950 950 HƯỚNG DI CHUYỄN
DÀN ĐẾ 1
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 121
CẦN TRỤC BÁNH HƠI NK-200 CÓ CÁC THÔNG SỐ SAU:
L=23.5m ,Rmin =3m, Rmax= 22 m, Hmin= 3m, Hmax= 23.6m,Q= 20 T
BIỂU ĐỒ TÍNH NĂNG CỦA MÁY CẨU
(R)m
(Q)t (H)m
IV.1 CÁC BƯỚC THI CÔNG ÉP CỌC :
a.Chuẩn bị mặt bằng và cọc bê tông cốt thép :
- Khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc, và được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi trong quá trình thi công.
- Khi xếp cọc lên xe vận chuyển cần phải đặt các con kê, gối tựa đúng yêu cầu kỹ thuật : đặt các con kê cách 2 đầu cọc 1 đoạn : a = 0,2lc.
- Khảo sát hiện trường để nhận biết những vật cản có thể nằm trên mặt đất, những công trìng đang tồn tại hoặc nằm duới đất như : đường ống nước, đường cáp ủieọn ngaàm.
- Vạch sẵn vị trí tim cọc rõ ràng.
- loại bỏ những cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như : bị nứt, gãy...
- Giá ép cọc được đưa vào vị trí cần ép, sau đó chất đối trọng lên 2 bên giá ép.
b. Xác định vị trí ép cọc :
Lập bản vẽ ghi rõ khoảng cách và cách bố trí cọc trong từng móng, những điểm giao nhau giữa các trục. Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác : lấy 2 điểm mốc ở ngoài mặt bằng thi công để kiểm tra lại những điểm bị mất trong quá trình thi coâng.
Trên thực địa công trường, vị trí ép cọc được đánh dấu rõ ràng bằng các thanh thép tròn dài 30 cm.
*. Trình tự thi công - Bước 1 :
+ Lắp đặt dàn ép và đối trọng – định vị khung dẫn.
+ Lắp dựng cọc vào đúng vị trí.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC BTCT 122 + Tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế.
+ Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc.
+ Do cọc gồm 2 đoạn nên khi ép xong từng đoạn cọc ta lại nâng khung ép lên và tiến hành nối cọc.
- Bước 3 :
+ Khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 2) đến mặt đất , dùng cọc lói bằng gổ để ép mồi đưa cọc xuống đúng độ sâu thiết kế.
+ Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ khung ép đến vị trí cọc thứ 2 để ép.
c.Kỹ thuật thi công ép cọc:
Tiến hành lắp các thiết bị ép cọc vào vị trí ép. Chỉnh máy cho các đường trục khung của máy, trục kích, trục của các cọc thẳng đứng, trùng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng. Mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang, độ nghiêng không quá 5%.
Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và khi không có tải.
Kiểm tra cọc lần nữa và đưa vào vị trí ép.Đối với đoạn cọc đầu tiên C1 phải được dựng lắp cẩn thận ,cần phải điều chỉnh để trục cọc trùng với phương nén của thiết bị ép và qua điểm định vị cọc, đô sai lêch tâm không quá 1 cm.
Những giây đầu tiên khi ép đoạn cọc C1 áp lực ép chậm và đều, tốc độ không vượt quá 1cm/s.
Nếu phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép và tiến hành căn chỉnh lại,khi ép đoạn cọc C1 còn 0,5m thì ta tiến hành nối và ép đoạn cọc C2 tiếp theo.
Khi nối đoạn cọc C1và đoạn cọc C2 ta cần kiểm tra bề mặt 2 đầu đoạn cọc cho thật phẳng,căn chỉnh để đường trục của đoạn cọc C2 trùng với đường trục đoạn cọc C1,kiểm tra chi tiết mối nối 2 đầu cọc và chuẩn bị máy hàn.
Gia tải lên cọc 1 áp lực 34.kg/cm2dể tạo tiếp xúc giữa 2 bề mạy bê tông của 2 đoạn cọc. Nếu bề mặt tiếp xúc không khít thì phải chèn chặt bằng các bản thép đệm sau đó mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định.
Kiểm tra chất lượng mối hàn,tiến hành ép đoạn cọc C2.Tăng dần lực nén để máy ép cọc có đủ thời gian cần thiết để tạo lực ép thắng lực ma sát và lực kháng ở mũi cọc.
Thời gian ép lúc đầu của đoạn cọc C2 đươc ép chậm và đều, tốc độ không vượt quá 1cm/s.Khi đoạn cọc C2chuyển động đều mới cho chuyển động với vận tốc 2cm/s.
Sau khi ép hết cọc xuống đất, nâng khung ép lên và lắp đoạn cọc giá bằng thép (dài 5m) vào, tiếp tục ép đến độ sâu thiết kế và nhổ đoạn cọc giá lên.