1. PHASE 1: đào đất xuống cao độ -2.5m và chưa giằng hệ giằng
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 161 Biểu đồ thể hiện ứng suất trong đất ở phase 1
- Biểu đồ lực dọc tường vây phase 1 : N= -58.71 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 162 - Biểu đồ lực cắt tường vây phase 1 : Q= -30.43 KN/m
- Biểu đồ momen tường vây phase 1 : M= -79.50 KNm/m
2. PHASE 2: đào đất xuống cao độ -2.5m và giằng hệ giằng thứ nhất ở cao độ là 2.0 m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 163 Biểu đồ thể hiện ứng suất trong đất ở phase 1
- Biểu đồ lực dọc tường vây phase 2 : N= -58.84 KN/m - Biểu đồ lực cắt tường vây phase 2 : Q= -30.43 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 164 - Biểu đồ momen tường vây phase 2 : M= -79.43 KNm/m
- Lực dọc trong thanh giằng
3. PHASE 3: đào đất xuống cao độ -5.5m và giằng hệ giằng thứ nhất ở cao độ là 2.0 m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 165 - Biểu đồ lực dọc tường vây phase 3 : N= -84.55 KN/m
- Biểu đồ lực cắt tường vây phase 3 : Q= 83.54 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 166 - Biểu đồ momen tường vây phase 3 : M= 148.5 KNm/m
- Lực dọc trong thanh giằng lớp 1: N= -97.32 KN/m
4. PHASE 4: đào đất xuống cao độ -5.5m và giằng hệ giằng thứ 2 ở cao độ là - 5.0 m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 167 - Biểu đồ lực dọc tường vây phase 4 : N= -84.53 KN/m
- Biểu đồ lực cắt tường vây phase 4 : Q= 83.59 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 168 - Biểu đồ momen tường vây phase 4 : M= 148.84 KNm/m
- Lực dọc trong thanh giằng lớp 1: N= -0.52 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 169 - Lực dọc trong thanh giằng lớp 2: N= -97.42 KN/m
5. PHASE 5: đào đất xuống cao độ -7.0m và giằng hệ giằng thứ 2 ở cao độ là - 5.0 m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 170 - Biểu đồ lực dọc tường vây phase 5 : N= -92.21 KN/m
- Biểu đồ momen tường vây phase 5 : M= 123.05 KN/m
- Biểu đồ lực cắt tường vây phase 4 : Q= 62.9 KN/m
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 171 - Lực dọc trong thanh giằng lớp 1: N= -70.04 KN/m
-
- Lực dọc trong thanh giằng lớp 1: N= -77.46 KN/m
IV. Kiểm tra ổn định kết cấu chắn giữ:
Kiểm tra chống trồi đáy hố móng có xét đồng thời cả c và theo công thức sau:
2 1
. . .
.
q c
L
D N c N
K H q
(*)
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 172 Terzaghi).
Trong đó:
KL 1,2 –1,3, do bỏ qua tác dụng chống trồi lên của cường độ chịu cắt phía sau tường. Với điều kiện đất nền của công trình như đã nêu trong phần I, ta chọn KL = 1,3 (thiên về an toàn).
D- Độ chôn sâu của thân tường xác định theo công thức chống lật (So sánh với tiêu chuẩn hướng dẫn thực hành về nền móng - Tiêu chuẩn BS 8004:1986 của Anh, Nhà xuất bản Xây Dựng 2002). Như đã tính toán ở trên, có D = 8 m
q = 1T/m2: Siêu tải đặt trên mặt đất.
1: Trị bình quân trọng lượng tự nhiên của các lớp đất phía ngoài hố đào (từ mặt đất
đến đáy tường).
1 = 18,5
5 , 2 7 , 6 6 , 3 4 , 3 6 , 4 2 , 1
5 , 2
* 19 7 , 6
* 2 , 19 6 , 3
* 5 , 18 4 , 3
* 5 , 17 6 , 4
* 2 , 18 18
* 2 ,
1
(kN/m3).
2- Trị bình quân trọng lượng tự nhiên của các lớp đất phía trong hố đào (Kể từ mặt
đào đến đáy tường).
15 , 5 19 , 2 2 , 6
5 , 2
* 19 2 , 6
* 2 , 19
2
(kN/m3).
Nc , Nq – hệ số tính toán khả năng chịu lực giới hạn của đất (Xác định theo Terzaghi).
Tại đáy hố đào sâu 7,0m (thuộc lớp cát pha dẻo), có c = 32, = 160. Vậy các giá trị Nq
và Nc được xác định như sau:
2
3 tan
4 2
1
2 cos 45 2
q
o
N e
= 5,64
1tan1
c q
N N
= 14,27 Thay vào công thức (*) ta được:
1 , 10 3
22
* 5 , 18
27 , 14
* 25 64 , 5
* 7 , 8
* 15 ,
19
KL
> 1,3.
Vậy hố móng thoả mãn điều kiện chống trồi.
VI. Tính toán cốt thép chịu lực cho tường:
- Xác định cốt thép chịu lực:
Cắt một dải tường Diaphramg có chiều rộng 1m theo chiều dài tường, coi các vị trí neo như các gối tựa. Từ đó, coi dải như dầm đơn giản liên tục gối lên các gối tựa là các vị trí bố trí các hàng chống.
Công thức tính dầm đơn giản, tính với giá trị mô men lớn nhất:
Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b 0.9
+ Chọn thép chịu lực AII, có Rs = 280 Mpa.
SVTH: NGUYỄN THANH NHÀN CHƯƠNG: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY BARRET 173 Áp dụng các công thức tính toán:
2 0 m
b
M
R bh
; 1 1 2 <R=0.618
0 b s
s
A bh R R
; 0 min
0.05%
As
bh Mmax= 150 KNm/m
02
m b
M
R bh
= 0.039 => 1 1 2 = 0.041
0 b s
s
A bh R R
= 0.00103 m2 => chon theựp nhử sau Chọn 28a200, có Fa = 30.79 cm2 , thép được bố trí đối xứng.
= o
s
bh A
100% = 0,57 %
Cốt thép ngang chọn theo cấu tạo 18 a300.
- Phía trong lồng thép được bố trí các thanh ngang 18 có khoảng cách:
> ®êng kÝnh èng Tremie.
A = 200mm.
10D chịu lực.
1,5B – Với B là chiều dày tường
Vậy chọn khoảng cách các thanh thép ngang A = 800mm.
Tại vị trí cao độ của sàn và vị trí đài móng, ta phải đặt thêm cốt thép chịu lực cắt, cụ thÓ:
Hình vẽ bố trí thép trong tường Diaphramg như sau: