1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc VP internet view city

241 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 18,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều dày bản sàn h sTrong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trongmặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để: - Tải trọng ngang truyền

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN PHẦN I: KIẾN TRÚC

PHẦN I :

KIẾN TRÚC

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước nóichung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuậtlớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng…

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố khôngnhững đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi làm việc cho một thành phố đông dân nhưng quỹđất hạn hẹp của Thành Phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một diệnmạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế,khoa học kỹ thuật số một của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các cao ốc văn phòng caocấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nướcthông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công Chính

vì thế cao ốc văn phòng INTERNET NEW CITY ra đời đã tạo được qui mô cho cơ sở hạ tầngcũng như cảnh quan đẹp của thành phố nói chung và khu công nghệ cao nói riêng

Mục tiêu: Xây dựng tổ hợp thương mại, văn phòng và Hội nghị - triển lãm tiêu chuẩn caonhằm phục vụ cho các công ty trong khu công nghệ cao Hoàn thiện và khớp nối đồng bộ hạtầng kỹ thuật với toàn bộ khu vực, làm cơ sở để triển khai các bước tiếp theo

1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Khu đất quy hoạch thuộc Q.2, Tp Hồ Chí Minh, có đặc điểm:

- Công trình có tổng chiều cao: 54.3 m

- Toàn bộ bề mặt chính diện công trình được lắp các cửa kính để lấy sáng xen kẽ vớitường xây, các vách ngăn bằng tường xây

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Số tầng: 1 tầng hầm + 14 tầng lầu + 1 tầng sân thượng

Phân khu chức năng:

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

Trang 3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1.4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng củavùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Các yếu tố khí tượng:

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

- Tháng có lượng mưa trung bình nhiều nhất : tháng 6 và tháng 9

- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên

4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

Hệ thống phân phối cáp điện thoại cho văn phòng

Đường cáp chính do Công ty Bưu điện cung cấp được kết nối với tủ phân phối chính MDF

Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

Từ bảng phân phối chính (MDF) được kết nối trực tiếp với các bảng phân phối tầng (IDF) Từbảng phân phối tầng (IDF) được kết nối đến hộp nối dây văn phòng hoặc ổ cắm điện thoạitrong các khu vực khác của tầng đó

Hệ Thống camera quan sát được lắp đặt nhằm đảm bảo nhu cầu giám sát cho công trình

Hệ thống camera kỹ thuật số được thiết kế để quan sát các khu cần thiết cho toà nhà Ghilại những hình ảnh khi có báo động hoặc theo yêu cầu của người sử dụng, bảo vệ việc ghi đèlên các hình ảnh quan trọng đã được đánh dấu

Toàn bộ các camera đều được kết nối với máy tính trung tâm điều khiển Phần mềm điềukhiển tại máy tính được cung cấp sẽ cho phép quan sát từ xa việc thu và phát hình ảnh

Hình ảnh được lưu trữ trên ổ cứng PC và rồi được ghi lại thành đĩa CD

Hệ thống sẽ hiển thị một bản chọn (menu) thiết lập nhanh, giảm đến mức tối thiểu sự thiếtlập thời gian khởi động

Do yêu cầu phải được lưu hình ảnh trên ổ cứng PC, hệ thống sẽ cung cấp việc lưu trữ đĩacứng 120 GB hay lớn hơn

Máy tính sẽ hiển thị các thông báo về tình trạng, những sự kiện, báo động, và những thôngbáo mất hình ảnh

Màn hình máy tính có thể hiển thị hình ảnh đơn của một camera được lựa chọn hay một sốcamera trên toàn bộ màn hình Màn hình này cũng hiển thị báo động

1.6.3 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứatrong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽphân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đingầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.6.4 Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vàocác ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố tríđường ống riêng

1.6.5 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1.6.5.1 Hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy gồm 1 tủ báo cháy trung tâm đặt tại phòng bảo vệ tầng hầm và các đầu

dò Khi hệ thống nhận được tín hiệu báo động từ bất kỳ đầu báo cháy nào, điểm báo cháy bằngtay hay công tắc báo dòng chảy của hệ thống chữa cháy tự động thì hệ thống phải điều khiểnđược các phần sau:

- Mở các cửa khử khói cho hệ thống thoát khói sảnh thang

- Khởi động các quạt điều áp phòng đệm và thang bộ

- Ngừng các quạt hút của hệ thống thông gió tầng hầm

- Đưa tín hiệu đến tủ thang máy để các thang máy đang hoạt động “No Stop”

- Báo động chuông và hệ thống loa phát thanh hướng dẫn thoát hiểm

- Kết nối đường dây điện thoại trực tiếp đến cơ quan phòng cháy chữa cháy

Hệ thống được thể hiện trên bản vẽ bao gồm những đầu báo khói, những đầu báo nhiệt,những điểm báo cháy bằng tay, dây và ống đi dây, các chuông báo động, khóa từ, trung tâm

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

báo cháy… Hoàn chỉnh từng bộ phận như là bộ vi xử lý và truyền tín hiệu qua mạng hay mạchtín hiệu, giám sát công việc lắp đặt

1.6.5.2 Hệ thống chữa cháy tự động và chữa cháy vách tường

Hệ thống chữa cháy được lắp bao gồm hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống cấp nướcchữa cháy vách tường

Nguồn nước cho hệ thống chữa cháy được cung cấp từ bể chứa nước ở tầng hầm và hồnước trên tầng mái với hệ thống bơm đặt tại phòng bơm tầng hầm

Nguồn điện cung cấp cho hệ thống bơm chữa cháy từ dây chờ do nhà thầu điện cung cấp từ

2 nguồn (máy biến áp và máy phát điện)

1.6.5.3 Hệ thống chống sét

Sử dụng hệ thống chống sét chủ động với kim thu sét phóng điện sớm

Hệ thống cung cấp bán kính bảo vệ lớn được bố trí ở điểm cao nhất của công trình (như thểhiện trên bản vẽ) với vùng bảo vệ bao phủ lấy toàn bộ khuôn viên công trình

Hệ thống tiếp đất chống sét có tổng trở thấp, hệ thống tiếp đất này được liên kết đẳng thếvới hệ thống đất của công trình thông qua van cân bằng đẳng thế

Thiết bị tự động hoạt động hoàn toàn, không cần bảo trì

Nối đất đơn giản, có thể nối vào hệ thống nối đất có sẳn

1.6.5.4 Hệ thống điều áp, thông gió và thoát khói

Hệ thống điều áp thang thoát hiểm và phòng đệm là hệ thống tạo độ chênh lệch áp suấtgiữa buồng thang và phòng đệm, giữa phòng đệm và sảnh thang nhằm mục đích không chokhói lan vào phòng đệm và buồng thang

Các miệng gió điều áp được bố trí tại mỗi tầng trong phòng đệm và trong thang thoát hiểm

Hệ thống ống gió theo gen kỹ thuật thông lên tầng mái

Hệ thống thông gió tầng hầm là hệ thống trao đổi khí nhằm làm tăng lượng khí tươi vàgiảm lượng khí bẩn cho các tầng hầm

Hệ thống thoát khói là hệ thống hút khói khi có sự cố cháy nhằm làm giảm lượng khói ởsảnh thang và lối thoát hiểm

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH KẾT CẤU

2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

Cao ốc văn phòng INTERNET NEW CITY là công trình thuộc loại nhà cao tầng, được xâydựng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng làm văn phòng làm việc Công trình được làm bằng vậtliệu kết cấu chính là bê tông cốt thép toàn khối

Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm +14 tầng điển hình + 1 tầng kỹ thuật Chiều cao nhà H

= 54.3m kể từ mặt đất, kích thước mặt bằng tầng điển hình BxL = 39.3x55.1 (m) chiều caotầng điên hình h=3.6m, bước cột 8x9 (m)

2.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.2.1 Kết cấu phần thân

Với quy mô số tầng nhà không lớn < 20 tầng, phần lõi thang máy bố trí ở phần trung tâmnhà Phần lõi thang máy ta có thể tạo ra vách cứng hoặc vách thường (xây bằng gạch) Khivách cứng thang máy được kết hợp với hệ khung nhà sẽ tạo ra hệ kết cấu khung - vách, trườnghợp vách thường (khung nhà phải chịu toàn bộ tải trọng) ta sẽ có hệ kết cấu khung chịu lực

Ta phân tích chọn một trong hai phương án sau:

1 Phương án kết cấu khung chịu lực

Hệ được tạo bởi các cột và dầm liên kết cứng tại nút, tạo thành khung không gian củanhà Hệ khung có khả năng tạo ra không gian lớn, linh hoạt rất thích hợp với tính chất sử dụngcông trình Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi chống lại tải trọng ngang, làm cho các kết cấukhác cũng tăng theo

2 Phương án kết cấu khung + vách chịu lực

Hệ được tạo ra bởi sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống váchcứng được bố trí tại khu vực thang bộ, thang máy Hệ khung được bố trí ở phần còn lại củanhà Hệ khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn

Hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang nhà, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng thẳngđứng Sự phân biệt rõ ràng này đã tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thướcdầm, cột và đáp ứng được yêu cầu kiến trúc

2.2.2 Chọn phương án kết cấu chính cho phần thân

Ta chọn phương án khung và vách cứng chịu lực vì: Hệ kết cấu này có khả năng chịu lựcngang tốt hơn, giảm kích thước cột, dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

2.2.2.1 Kết cấu sàn

Với kích thước ô sàn 8x9 (m) thì việc sử dụng loại sàn có dầm hoặc sàn không dầm đều tỏ

ra hợp lí Vì vậy, ta cần phân tích ưu nhược điểm từng loại sàn để chọn ra loại sàn tối ưu

1 Kết cấu sàn không dầm (có mũ cột)

Loại sàn này làm tăng chiều cao thông thủy cho nhà, tiện lợi cho việc bố trí linh hoạtcác vách tường ngăn, các hệ thống kỹ thuật Đặc biệt loại sàn này rút ngắn được thời gian thicông

Tuy nhiên về mặt kết cấu loại sàn này có độ võng tương đối lớn, sự chống chuyển vịngang nhà không tốt, tổng khối lượng cốt thép sàn thường lớn hơn phương án sàn có dầm

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN

2 Kết cấu sàn có dầm

Loại sàn này có ưu điểm là độ cứng ngang lớn do đó hạn chế được chuyển vị ngangnhà, kích thước ô sàn được phân nhỏ nên chiều dầy sàn mỏng chuyển vị đứng được giảm đi.Tổng khối lượng bê tông và cốt thép ít hơn phương án sàn không dầm

Tuy vậy loại sàn này làm giảm chiều cao thông thủy nhà dẫn đến không có lợi về mặtkiến trúc, ô sàn bị phân nhỏ do đó thi công sẽ chậm hơn phương án sàn không dầm

Chọn phương án cho kết cấu sàn

Qua phân tích như trên ta chọn phương án kết cấu sàn có dầm vì: Phương án này rất cólợi về mặt kết cấu (tải trọng truyền xuống móng ít hơn, đảm bảo độ cứng của bản sàn), giảmkhối lượng bê tông và cốt thép do đó kinh tế hơn Đồng thời vẫn thỏa mãn chiều cao thôngthủy theo yêu cầu kiến trúc

2.2.3 Phương án kết cấu Nền- Móng

Do nhà có tải trọng tương đối lớn, các lớp đất nền bên dưới không thỏa mãn yêu cầu về đặtmóng đơn trên nền thiên nhiên Vì thế công trình này ta chọn phương án móng cọc là hợp lí

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN PHẦN II : KẾT CẤU

PHẦN II:

KẾT CẤU

( 70% )

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

1.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn

có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độvõng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phụcnhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giaonhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn

- Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn.

1.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN

Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kếtcấu chịu lực chính

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúngtrên mặt bằng

Xác định sơ bộ kích thước tiết các bộ phận sàn

1.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

(1.1)

Trong đó:

d d

m

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Bảng 1.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14 1.2.2 Chiều dày bản sàn h s

Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trongmặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

- Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnhhưởng đến công năng sử dụng

Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tườngngăn mà không tăng độ võng của sàn

theo công thức sau:

hs ≥ hmin = 6 cm (đối với sàn nhà dân dụng)

Chọn ô sàn S2 (4.15mx4.7m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn tầng điển hình đểtính chiều dày sàn

l m

D h

s

Bảng 1.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14 Tải trọng trên bản sàn gồm có

1.3.1 Tĩnh tải

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

Trong đó:

γi - Khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;

phụ thuộc vào công năng cụ thể các phòng;

Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất cả cáctầng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng sử dụng hệ số giảm tải.Trong [TCVN 2737: 1995] theo mục 4.3.4 có qui định như sau:

- Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ số

A

A A

(1.6)

- Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ

số ψA2 (khi A > A2 =36 m2)

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TỐN SÀN TẦNG 2 - 14

2

2

0.50.5

A

A A

Kết quả tính tĩnh tải và hoạt tải sàn theo các bước như trên được cho trong bảng sau:

Bảng 1.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn chưa

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14 1.3.3 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn

Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ cửa xác địnhtheo công thức:

Trong đó:

gt = 330 (daN/m2) với tường 20 gach ống;

gt = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống;

ld, lng - Kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

Ở đây các ô bản kê được tính theo ô bản đơn

Tính bản theo sơ đồ đàn hồi - các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Hình 1.3: Sơ đồ tính sàn

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14 1.4.1.1 Xác định sơ đồ tính

Bản thuộc loại kê 4 cạnh do tỉ số ld/lng < 2, thuộc loại ô bản số 9

1.4.1.2 Xác định nội lực

Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong 11 loại ô bản

Do đó mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:

ptt - Hoạt tải ô bản đang xét;

Mômen âm lớn nhất trên gối:

q = gstt + ptt + gttt (1.15)Các hệ số m91, m92, k91, k92 - được xác định bằng cách tra phụ lục 15 sách kết cấu bê tôngcốt thép (tập 3), tác giả Võ Bá Tầm, phụ thuộc vào tỷ số l2/l1

Hình 1.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 1.6:

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Bảng 1.6: Bảng giá trị nội lực các ô bản kê bốn cạnh

Giả thiết tính toán:

tông chịu kéo;

chịu kéo;

- ho = hs - a : Chiều cao có ích của tiết diện tùy theo phương đang xét;

- b = 100 cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Bảng 1.7: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu

s

R bh A

m b

µ ≤ =µ ≤µ (1.19) Với:

µmin = 0.05% ; max

Giá trị µ hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng 1.8

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Ghi chú: Khi bố trí thép cho sàn, thép chịu momen âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trị lớn

để bố trí Cốt thép mũ được bố trí dọc theo cạnh l1, l2 không chồng nhau ở chỗ góc bản

1.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

Theo bảng 1.2 thì chỉ có ô sàn S7 là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

- Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Liên kết giữa các ô bản là liên kết ngàm

Ta có sơ đồ tính ô bản số 7 như hình dưới :

Hình 1.7: Sơ đồ tính ô sàn S7

Các giá trị momen tính theo công thức sau:

tt

g

q= + + (1.22)Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 1.9:

Bảng 1.9: Bảng giá trị nội lực các ô bản 1 phương

Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 2 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép tông chịu kéo;

- ho = hs – ao : Chiều cao có ích của tiết diện

- b = 100 cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Lựa chọn vật liệu như bảng 1.10

Bảng 1.10: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu

s

R bh A

R

ξ

=Trong đó:

2 0

m b

M

R bh

α =Hàm lượng cốt thép tính toán (µ) trong dải bản cần đảm bảo điều kiện:

0

s

A bh

Với:

µmin = 0.05% ; max

µmax(%)

φ(mm)

a (mm)

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

f3 - Độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Mỗi thành phần độ võng xác định theo công thức:

4 1

1384

c n i

B - Là độ cứng tương đương của bê tông

Độ cứng tương đương của bê tông xác định theo công thức:

o

h z B

Es, Eb - Modun đàn hồi của thép và bê tông;

b

o

h - Chiều cao có ích của tiết diện

z - Cánh tay đòn nội lực

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

)

(

' ' 2 '

h h

b

E E

M L

1.5.1 Tính độ võng f 1 do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng

Tiết diện được xét xem như dầm có kích thước 100x10 (cm)

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

5.18 10

0.04914.5 1000 85

x L

s

b

E E

1.81.8

100 0.0046 7100

o

x

L T h

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

3 6

αγ

1.5.2 Tính độ võng f 2 do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

4.29 10

0.04114.5 1000 85

x L

o

x

L T h

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

3 6

1.5.3 Tính độ võng f 3 do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn

Tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng lên sàn S2 được tính như sau

4.29 10

0.04114.5 1000 85

x L

3 6

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 - 14

Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC- 01/07 có thể sai khác một chút ít

so với tính toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ

CHƯƠNG II TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ

2.1 CẤU TẠO CẦU THANG

Mặt cắt A-A

Hình 2.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ tầng điển hình

Trình tự tính tốn bản sàn cầu thang:

- Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;

D C

DẦM CHIẾU TỚI

BẢN CHIẾU TỚI

DẦM CHIẾU TỚI

DCN BẬC THANG BẬC THANG

7000

300 2400 200 2340 200 1260 300

260 VÁCH CỨNG

VÁCH CỨNG

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

- Giải tìm nội lực bản thang;

- Tính toán cốt thép cho bản thang;

- Bố trí cốt thép;

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.2.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang

25 30

o bt

Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:

h

÷ (2.5)Trong đó:

- hd là chiều cao của dầm;

Tải trọng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

2.2.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ

γ i - Trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i (daN/m3);

ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Chiều dày tương đương của lớp cấu tạo như sau:

- Đá Granit, =10, =2000daN/m, n=1.1 δ γ 3

- Lớp vữa trát mặt,

- Gạch xây, , =1800daN/m, n=1.3 δ γ 3

- Bản BTCT, =150, =2500daN/m, n=1.1 δ γ 3

- Vữa trát, =15, =1800daN/m, n=1.3 δ γ 3

- Đá Granit, =10, =2000daN/m, n=1.1 δ γ 3

- Lớp vữa trát mặt,

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

1

0.014( )0.26

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang nghiêng

g

tt bt

tc lc

Kết quả được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang chiếu nghỉ

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

g

tt bcn

2.2.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng 3 [TCVN

2.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

2.3.1 Bản thang, bản chiếu tới và bản chiếu nghỉ

2.3.1.1 Sơ đồ tính

Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính Sơ đồ tính được thể hiện trên hình 2.3

Sơ đồ tính bản thang 2 vế như sau:

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Hình 2.3: Sơ đồ tính bản thang 2 vế

Trong đó:

qbt = 1197.3 (daN/m2);

qct = qcn = 876.4 (daN/m2)

2.3.1.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang

Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác định bằng phần mềm Sap 2000 version

10 Kết quả được thể hiện trên hình 2.4 và 2.5

Hình 2.4: Biểu đồ mômen của bản thang

Hình 2.5: Phản lực gối tựa của bản thang 2.3.1.3 Tính toán cốt thép

Do 2 vế của bản thang giống nhau nên chỉ tính toán cho 1 vế, vế còn lại bố trí thép tương

tự Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 2cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- ho = hs – a : Chiều cao có ích của tiết diện,

- b = 100cm : Bề rộng tính toán của dải bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 2.3

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Bảng 2.3: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Lấy Mmax lớn nhất ở mỗi bản để tính và bố trí cốt thép

Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 1.4.1.3 Kết

quả tính toán được trình bày trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Tính toán cốt thép cho bản thang

Momen

(daN.m)

b(cm)

- Xác định tải trọng tác dụng lên dầm;

- Xác định sơ đồ tính;

- Giải tìm nội lực dầm;

- Tính toán cốt thép cho dầm;

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

- Bố trí cốt thép.

2.3.2.1 Tải trọng

Trọng lượng bản thân dầm:

g d =b h d.( dh S) .γb n = 0.2x(0.3-0.15)x2500x1.1 = 82.5 (daN/m); (2.15)

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.7

Bảng 2.7: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

(m)

q(daN/m)

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

2.3.2.3 Tính toán cốt thép DCN, DCT

a Cốt thép dọc

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a = 4 cm : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

- ho = hd – a = 26 cm : Chiều cao có ích của tiết diện

Đặc trưng vật liệu (Lựa chọn vật liệu như bảng 1.3)

Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

0

b s

s

R bh A

m b

µ ≤ =µ ≤µ (2.23)Với:

µmin = 0.05% ; max

Giá trị µ hợp lý nằm trong khoảng từ 0.8% đến 1.5%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Momen (daNm)

b(cm)

b Cốt đai: Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện:Khả năng chịu lực cắt của bê tông khi không có cốt đai

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Trong đó:

Rbt - Cường độ tính toán về kéo của bê tông, Rbt = 1.05 MPa;

b, ho – Bề rộng, chiều cao làm việc của tiết diện;

ϕb4 – Hệ số phụ thuộc loại bê tông, bê tông nặng ϕb4 = 1.5;

ϕn – Hệ số xét ảnh hưởng của lực dọc N, lấy ϕn = 0.5.

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

CHƯƠNG III:

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

3.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Vị trí hồ nước được đặt tại trục C, D và trục 2, 3 ở cao độ: 50.4m

Hình 3.1: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái

D

S1 S1 D2(250X500) D2(250X500)

C 3 2

D4(300x600) C1

C1

C1

C1

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

Xác định dung tích hồ nước mái:

- Số người làm việc trong văn phòng : 120 người/tầng x 15 tầng = 1800 người

- Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày – đêm

Từ yêu cầu trên, đặt hồ nước trên sân thượng của công trình, tại cao trình 50.4 m Hồ nước

Vhồ = 7× 9× 2.2 = 138.6 m 3

Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, dự trữ ở hồ nước ngầm và bơm lên hồnước mái bằng máy bơm

Trình tự tính toán (bản nắp, bản đáy, bản thành, dầm nắp, dầm đáy):

Dl h m

Chiều dày ô bản được xác định sơ bộ theo Bảng 3.1

Bảng 3.1: Chọn sơ bộ chiều dày bản

(m)

Hệ số D

Hệ số

ms

Chiều dàytính hs

(cm)

Chiều dàychọn hs

3.2.2 Xác định sơ bộ kích thước hệ dầm nắp và hệ dầm đáy

Chiều cao của dầm nắp được chọn sơ bộ theo công thức sau:

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

(3.3)

Kích thước tiết diện hệ dầm nắp và hệ dầm đáy sơ bộ được xác định theo bảng 3.2

Bảng 3.2: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện hệ dầm nắp và hệ dầm đáy

Chọn sơ bộ tiết diện cột: C1: 40x40cm

3.3 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

3.3.1 Bản nắp

3.3.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp

Tĩnh tải: gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Tải trọng bản thân bản nắp

STT Thành phầncấu tạo

Tải tiêuchuẩn γ(daN/m3)

Bề dày δ(m)

Hệ sốvượt tảin

Tải tiêu chuẩn

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 THIẾT KẾ: CAO ỐC VP INTERNET NEW CITY GVHD: ThS.VÕ MINH THIỆN CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

Suy ra: ptt = pc .np = 75x1.3 = 97.5 (daN/m2) (3.4)

Các ô bản nắp thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản

Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi

Momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

M1 = m91P (3.6)

Trong đó:

M91, m92 - 9 là loại ô bản, 1 (hoặc 2) là phương của ô bản đang xét

Momen âm lớn nhất trên gối:

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

4500

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w