1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI

335 837 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 3,27 MB
File đính kèm thuyết minh word bản vẽ.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

THÁNG 01 - 2010

SVTH : VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

MSSV : 105105031

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)

Th.S VÕ BÁ TẦM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)

Th.S VÕ BÁ TẦM

GVHD : Th.S VÕ BÁ TẦM SVTH : VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

MSSV : 105105031

Trang 3

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI

SVTH : VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

MSSV : 105105031

Trang 4

THÁNG 01 - 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

0O0

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)

Th.S VÕ BÁ TẦM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)

Th.S VÕ BÁ TẦM

GVHD : Th.S VÕ BÁ TẦM SVTH : VŨ NGỌC HÀ

Trang 5

THÁNG 01 - 2010

Trang 6

PHẦN I: KIẾN TRÚC

Cùng với sự phát triển chung của thành phố, những năm gần đây quận 4 đang dần từng bước chuyển mình từ một quận nghèo đã dần trở thành một trong những quận có tốc độ phát triển kinh tế cao Không nằm ngoài luồng quay đó, ngành xây dựng Quận 4 đã có nhiều khởi sắc rất đáng khích lệ Việc xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc đẹp, sang trọng, hiện đại được xây dựng từ chính những công ty xây dựng trong quận là minh chứng rõ ràng nhất cho sự phát triển vượt bậc này

Sự phát triển về kinh tế kéo theo nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng Nắm bắt được tình hình đó, UBND quận đã giao cho Công Ty Dịch Vụ Công Ích Quận 4 tiến

hành nghiên cứu, khảo sát, thiết kế về việc xây dựng Cao Ốc Văn Phòng Khánh Hội nhằm đáp ứng nhu cầu về nơi làm việc cho các công ty, cơ sở kinh tế trong và

ngoài quận

Và sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc văn phòng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi làm việc cho một thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh., đồng thời nó còn góp phần cải tạo cơ sở hạ tầng Chính điều kiện thuận lợi sẽ tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư nước ngoài Khôn những vậy nó còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước

Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán , thi công và xử lý thực tế

Trang 7

ĐỀ TÀI: TK CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SV:VŨ NGỌC HÀ LỚP: 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM Trang CHƯƠNG I : KIẾN TRÚC 2

Do đó , dự án xây dựng Cao Ốc Văn Phòng Khánh Hội số 5 đường số 48, quận

4, Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao

1.1 Tổng quan về công trình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:

Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình : :79%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa( tháng 9): 80 -90%

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Các yếu tố khí tượng:

 Nhiệt độ trung bình trong năm: 270 C – 280 C

 Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370 C – 380 C

 Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 200 C – 210 C

 Độ ẩm trung bình trong năm là: 79%

 Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9): 70-80%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3): 60-65%

 Gió: có hai hướng gió chính

– Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam còn gọi là gió Đông Nam và chiếm 30-40%

– Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây, chiếm 66%

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như

Trang 8

không có gió bão Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

 Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước

1.1.2 Ví trí công trình

Cao ốc văn phòng Khánh Hội nằm trên đường 48 thuộc phường 3, quận 04, Thành Phố Hồ Chí Minh

1.1.3 Qui mô công trình

Cao ốc gồm 10 tầng và 1 tầng hầm :

 Tầng hầm : dùng làm bãi giữ xe

 Tầng 1-9 : dùng làm văn phòng cho thuê

 Tầng 10 : tầng mái

Chiều cao công trình: 37.5m (tính đến đỉnh công trình) Chiều cao tầng1: 4.2 m , các tầng còn lại 3.7m

1.2 Vật liệu sử dụng:

 Sử dụng vật liệu bê tông đổ toàn khối

 Bê tông lấy từ các nhà máy bê tông trộn sẵn

 Hệ thống cửa được làm bằng kính và khung nhôm Vách ngăn có thể làm bằng kính – khung nhôm hoặc các tấm thạch cao, tấm bê tông nhẹ…

1.3 Giải pháp kĩ thuật

1.3.1 Hệ thống giao thông

Công trình gồm có 2 thang máy và 3 cầu thang bộ, thang máy gồm có 2 buồng Thang bộ có 1 cầu thang thông từ tầng hầm cho đến tầng mái và 2 cầu thang thông từ tầng trệt tới tầng 10 Đáp ứng được nhu cầu giao thông đứng Mặt khác bề rộng cầu thang bộ là từ 1.3m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Các thang máy và cầu thang bộ này được bố trí theo chiều dài để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

Trang 9

ĐỀ TÀI: TK CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SV:VŨ NGỌC HÀ LỚP: 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM Trang CHƯƠNG I : KIẾN TRÚC 4

Hệ thống giao thông ngang được phục vụ bởi các hành lan đi lại

1.3.2 Hệ thống cấp điện:

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

1.3.3 Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:

Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng nhân tạo(đèn) Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện

Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

1.3.4 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và

nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó dùng máy bơm đưa nước lên bể nước mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường

Trang 10

ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gent Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =150mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.3.5 Hệ thống cáp điện thoại, loa

Hệ thống cáp điện thoại với 100 line cung cấp đến các phòng chức năng

Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone (cho mỗi tầng) tại các phòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô

Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của

tường xây gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho

Trang 11

ĐỀ TÀI: TK CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SV:VŨ NGỌC HÀ LỚP: 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM Trang CHƯƠNG I : KIẾN TRÚC 6

nhà và công trình ), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)

1.3.7 Hệ thống thoát rác:

Rác thải được đưa xuống tầng trệt bằng gaine rác được thiết kế kín đáo (tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm )tại vị trí thang bộ Tại tầng trệt có bộ phận đưa rác ra ngoài

Trang 12

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

PHƯƠNG ÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP

CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trang 13

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 8 -

1.1 SÀN BÊ TƠNG CỐT THÉP CĨ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ơ cĩ kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta

vẫn cĩ thể tính tốn được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản

tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng, bản sàn dễ bị

rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và

các dầm dọc thẳng gĩc giao nhau, để chia ơ bản thành nhiều ơ bản nhỏ cĩ kích thước

nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn cĩ hệ dầm trực giao

1.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN

Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố

trí các kết cấu chịu lực chính

Trên sàn, hệ tường ngăn khơng cĩ hệ dầm đỡ cĩ thể được bố trí ở bất kì vị trí nào

trên sàn mà khơng làm tăng đáng kể độ võng sàn

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

1.2.1.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

(2.1)

trong đĩ:

l d - nhịp dầm đang xét;

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

+ md = 12  16 đối với dầm chính của khung ngang nhiều nhịp;

m

Trang 14

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Kích thước tiết diện

bd x hd (cm)

DẦM KHUNG

DK1, DK2,DK3,DK4,DK5,DK6,DK7, DK8,DKA,DKB,DKC,DKD

40x60

DẦM PHỤ

 Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

 Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng.Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :

hmin = 40 mm đối sàn mái;

= 50 mm đối sàn nhà ở và công trình công cộng;

= 60 mm đối với sàn nhà sản xuất;

= 70 mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ;

Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:

Trang 15

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 10 -

Chọn ơ sàn S1 ( 6.0 m x 8.80 m ) là ơ sàn cĩ cạnh ngắn lớn là ơ sàn điển hình để tính chiều dày sàn :

Vậy chọn bề dày sàn: h s 15cm cho tồn sàn cĩ bản 2 phương

Với những điều kiện trên, các ơ sàn được phân loại theo bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Phân loại ơ sàn

Số hiệu

L1 (m)

L2 (m)

Tỷ số

l2/l1

Diện tích (m2)

Loại ơ bản

S1 Khối làm việc 4.30 6.50 1,5 27.95 bản 2 phương

S2 Khối làm việc 6.00 8.80 1.5 52,8 bản 2 phương

S3 Hành lang, phịng làm việc 5.80 8.60 1,5 49,88 bản 2 phương

S4 Hành lang, phịng làm việc 4,80 8,60 1.8 41.28 bản 2 phương

Trang 16

DP 5

CA

TH AN G

DK 1 DK

1 DK

4 DK

4 DK 4 DK

4 DK 4

DK

DK 6 DK

6 DK 6 DK6

DK 6

DK

DK 8 DK

8 DK

DP6 DP6

DP8

(250X400)

(250X400) (250X400)

(4 00 X6 00 ) (4

00 X6 00 ) (4

00 X6 00 )

(4 00 X6 00

(4 00 X6 00 )

Trang 17

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 12 -

1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN

Tải trọng trên bản sàn gồm cĩ

1.3.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

g = i.i.ngi (2.4) trong đĩ: I - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ngi - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn

 (daN/m3)

gtc (daN/m2)

gtt (daN/m2)

Trang 18

1.3.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn

Ta nhận thấy rằng, hoạt tải chọn theo chức năng của từng phòng không chênh

lệch nhiều Các phòng làm việc, vệ sinh và sảnh thang máy giá trị hoạt tải là 300

kG/m2 Vì thế để thuận tiện cho việc tính toán cũng như bố trí cốt thép sau này ta

lấy các giá trị hoạt tải như sau:

Tất cả các ô sàn phòng làm việc ,hành lang và sảnh thang máy lấy ptc = 300

kG/m2, n = 1,2

1.3.3 Tải trọng tường ngăn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này

đơn giản mang tính chất gần đúng ) Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số

giảm tải (trừ đi 30% diện tích ô cửa) xác định theo công thức:

.

.

1

2l l

g h l g

tc t t qd

t  (2.6) trong đó:

.lt - chiều dài tường (m);

ht - chiều cao tường (m);

gtc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:

gtc = 330 (daN/m2) với tường 20 gach ống;

gtc = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống;

.l2 ,l1 - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc công trình và tính toán sơ bộ tải trọng tường trên

các ô sàn Ta có tải trọng tường phân bố đều lên sàn là gtt = 150 daN/m2

Vậy tổng tải tính toán tác dụng lên sàn:

Đối với phòng làm việc , hành lang và sảnh TM ta lấy chung:

qtt = gtlbt + gtuong + ptt = 804,7 + 150 + 300x1.2 = 1314.7 (daN/m2)

1.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN

Trang 19

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 14 -

Theo bảng 2.2 thì cĩ 2 ơ sàn S8,S9 làm việc 1 phương

Các giả thiết tính tốn:

 Các ơ bản loại dầm được tính tốn như các ơ bản đơn

 Các ơ bản được tính như sơ đồ đàn hồi

≥ 3 , nên chọn sơ đồ tính của ơ bản S8,S9 là dầm

đơn giản 2 đầu ngàm

Mgtt (2.8)

trong đĩ: qtt (kg/m2) - tải trọng tồn phần

Trang 20

tt tt

tuong

tt tlbt tt

p g

Nhịp Tĩnh tải Hoạt tải Tải trong

toàn phần Giá trị mômen

R

bh R

.

h b R

h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;

Giả thiết a = 2cm : khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo  h0 = 8 – 2 = 6 cm

Lựa chọn vật liệu như bảng 2.5

Bảng 2.5: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo điền kiện sau:

Trang 21

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 16 -

max 0

 (2.14)

Theo TCXDVN-356:2005 quy định min = 0.05%

Kết quả tính tốn cốt thép được lập thành bảng 2.6:

Bảng 2.6: Tính tốn cốt thép cho bản sàn loại dầm

h0 (cm)

As tt

Thép chọn

 (%)

Kiểm tra

(mm)

a (mm)

S8 Mnh 461 100 13 1.59 12 200 5.65 0.11 Thoả

Mg 922 100 13 3.21 12 200 5.65 0.21 Thoả

Ơ bản S9 ta bố trí thép theo cấu tạo đươc thể hiện trên bản vẽ:

1.4.2 Tính tốn các ơ bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)

Theo bảng 2.2 thì các ơ bản kê 4 cạnh là: S1 , S2 và S3

Các giả thiết tính tốn:

 Ơ bản được tính tốn như ơ bản liên tục, cĩ xét đến ảnh hưởng của ơ bản

bên cạnh

 Ơ bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1 dải bản cĩ bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính

Trang 22

Kết quả được trình bày trong bảng 2.7

Do đó, momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

M1 = M1

’ + M1

’’

= m11.P’+ mi1.P’’ (2.15)

M2 = M2’ + M2’’ = m12.P’+ mi2.P’’ (2.16) Với P’ = q’.l1.l2 (2.17) P’’ = q’’.l1.l2 (2.18)

q’ =

2

p

(2.19)

Trang 23

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 18 -

q’’ =

2

p

g  (2.20) trong đĩ:

g - tĩnh tải ơ bản đang xét;

p - hoạt tải ơ bản đang xét;

mi1 , mi2 - i là loại ơ bản số mấy, 1 (hoặc 2) là phương của ơ bản đang

xét Trong trường hợp đang tính tốn i= 9

m11 , m12 , k91 , k92 - hệ số tra bảng 1-19 [5], phụ thuộc vào sơ đồ thứ i(i=9),

và phụ thuộc vào tỉ số l2/l1 Kết quả tính tốn được trình bày theo bảng 2.8:

Bảng 2.8: Nội lực trong các ơ bản kê 4 cạnh

Trang 24

S6 805 360 150 24880 3405 21474 453 437 1057 1015

1.5 Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a1,a2 = 2cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh

ngắn, cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo;

 h0 - chiều cao có ích của tiết diện (h0 = hs – a);

 b = 100 - bề rộng tính toán của dải bản

đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.5

Tính toán và kiểm tra hàm lượng  tương tự phần 2.4.1

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.9

Bảng 2.9: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh

h0(cm )

tt(cm2)

a (mm)

As(cm2)

Trang 25

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP : 05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - 20 -

Ghi chú: Khi thi cơng , thép chịu mơ men âm ở 2 ơ bản kề nhau sẽ lấy giá trị lớn

để bố trí Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 01/06

Trang 27

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG

+3700 +7800

13 15 17 19 21 23 25

Trang 28

Cầu thang có 25 bậc Kích thước mỗi bậc là : chiều cao bậc hb=154mm, chiều

Rộng bậc lb = 270mm, bề rộng thang B = 1.3 m

Giải pháp kết cấu: cầu thang không có dầm li mông Bản thang một đầu gối

gác lên dầm chiếu nghĩ, một đầu gác lên dầm phụ

 Kích thước sơ bộ dầm chiếu nghỉ: L = 3m

Chọn dầm còn lại có kích thước: h  b300 x 200 (mm2)

 Bản thang : L= 5.4m Chiều cao sơ bộ của bản thang :

Chọn chiều dày bản thang h b = 120mm

2.1 Tính toán bản thang

2.1.1 Tải trọng tác dụng

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 - 1995"

2.1.1.1 Tĩnh tải

 Tải trọng bản thang:

 Trọng lượng của một bậc thang

o Do lớp đá lát nền và vữa

da vua da da vua vua b b

G   n   n    lhB

=(1.1x2200x0.02+1.3x1800x0.02)x(0.27+0.154)x1.3  52.47 daN

o Do lớp gạch xây bậc

gx g b

G  n  SB =1.2x1800x[0.5x(0.27x0.154)]x1.3=58.38 daN

o Qui thành tải phân bố đều Cắt dọc theo bản thang có bề rộng b = 1 m

gbt = [(G da+vua + Ggx )x1m]/ S =

=[(52.47+58.38)x1]/(0.27x1.3)=315.812 daN/m

 Đối với bản thang và lớp vữa trát:

Cắt dọc theo bản thang có bề rộng b = 1 m

Trang 29

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

Trọng lượng riêng (daN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Hoạt tiêu chuẩn dành cho cầu thang cao ốc văn phòng: 300 daN/m2

Hoạt tải tính toán: ptt = ptc × n = 300 × 1.2 =360 daN/m2

2.1.2 Sơ đồ tính

Có nhiều tiêu chí để lựa chọn sơ đồ tính cho cầu thang: có thể dựa vào tỷ số

/

d b

h h , có thể dựa vào điều kiện thi công Ở đây có thể lựa chọn sơ đồ khớp để

tính Bởi vì trên thực tế thì cầu thang được thi công sau Đồng thời thiên về an

toàn nên lựa chọn sơ đồ khớp để tính , sau đó phân bổ lại mô men cho gối

449+360 daN/m 449+360 daN/m

850+360 daN/m

2

850+360 daN/m 2

Sơ đồ tính vế 1

Sơ đồ tính vế 2

Trang 30

2.1.3 Kết quả nội lực

 Kết quả nội lực từ phần mềm sap2000

Biểu đồ mô ment của vế 1(đơn vị daN.m)

Biểu đồ mô ment của vế 2 (đơn vị daN.m)

 Phân bổ lại môment cho gối và nhịp:

Mgối = 0.4 Mmax = 0.4 x 3739= 1496 (daN.m)

Mnhịp = 0.7 Mmax = 0.7 x 3739.49= 2617 (daN.m)

2.1.4 Tính toán cốt thép

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép bản thang được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b 1

 Thép: Nhóm AI có Rs = 225 Mpa

 Giả thiết a = 20mm,  h0 = h – a = 120 -20 = 100 mm Áp dụng các công thức tính toán sau để tính cốt thép: (b=1000mm)

Trang 31

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

2 0

m b

M

R bh

  ;    1 1 2   <R=0.618

0 b s

s

bh R A

Ô Bản Vị

trí

M (daN.m)

h0 (mm) 

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm lượng



 (mm) As (mm2) Bản

Có thể xem liên kết giữa dầm chiếu nghỉ với bổ trụ là liên kết gối di động Và

liên kết giữa dầm chiếu nghĩ với cột trục 6 là liên kết ngàm (do cột trục 6 có tiết diện

tương đối lớn Tuy nhiên cũng giống như bản thang, dầm chiếu nghỉ được thi công sau

Do đó không thể xem là ngàm tuyệt đối  Nên chọn sơ đồ tính là một đầu khớp, một

đầu là gối di động, sau đó sẽ phân bổ lại mô ment về gối

2.2.2 Tải trọng và tác động

 Trọng lượng dầm

b s d d

d b h h n

g  (  )  = 0.2 x (0.3-0.15) x 1.1 x 2500 = 82.5 (daN/m)

 Tải do bản thang truyền về dầm chiếu nghỉ chính là phản lực gối từ sơ

đồ tính của bản thang chia cho 1m

Phản lực tại của bản thang (vế 1, vế 2 )

 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

Trang 32

2.2.3 Kết quả nội lực

 Sơ đồ chất tải

Sơ đồ chất tải ( đơn vị daN/m)

 Kết quả nội lực

Biểu đồ môment( đơn vị daN.m)

Biểu đồ lực cắt( đơn vị daN)

 Phân bổ lại môment cho gối và nhịp:

Mnhịp = 0.7 Mmax = 0.7 x 3036  2125(daN.m)= 21.25(kN.m)

2.2.4 Tính toán cốt thép

2.2.4.1 Cốt thép dọc

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép các dầm được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b 1

 Thép: Nhóm AI có Rs = 225 Mpa Giả thiết a1 = 35mm,  h0 = h – a Áp dụng các công thức tính toán:

Trang 33

ĐT: CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

2 0

m b

M

R bh

  ;    1 1 2   <R=0.618

0 b s

s

bh R A

Dầm Tiết

diện

b (mm)

h (mm)

h0

(mm)

M kN.m 

DCN Gối 200 300 265 12.14 0.061 169  2.26 0.43

Nhip 200 300 265 21.25 0.110 303  3.08 0.58

2.2.4.2 Tính toán cốt đai

Tính cốt đai cho dầm DCN với Qmax = 40.47kN.m

Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rbt = 1.05 Mpa Eb = 30×103 MPa

Hệ số điều kiện làm việc b  0.9

 Thép: Nhóm AII có Rsw= 225 Mpa, Es = 21×104 MPa

 Kiểm tra điều kiện tính toán:

0 3

Giả sử chọn cốt đai 6 asw = 0, 283 cm2 số nhánh đai n =2

 Xác định cốt đai theo điều kiện cấu tạo

  h/2 = 300/2 = 150 mm

Sct =

 150 mm Chọn Sct= 150 mm

2.3 Bố trí cốt thép

 Đối với thép bản thang

 Thép chịu lực theo phương cạnh dài: thép nhịp 12s100, thép gối

12s200 Cốt thép ở gối cắt ở vị trí L/4 theo phương cạnh dài

Trang 34

 Thép phân bố theo phương cạnh ngắn 8s250.

 Đối với dầm chiếu nghỉ

 Đối với cốt thép dọc: chiều dài neo thép gối vào cột, vách lần lược là

40  đối với cốt thép phía trên, 25 đối với cốt thép phía dưới

 Cốt đai bố trí ở gối 6s150, bố trí trong1/4 chiều dài nhịp dầm Đoạn ở

giữa nhịp bố trí 6s200

Trang 35

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG III: TK BỂ NƯỚC MÁI 29

 Wcc : thể tích phòng cháy lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 10 phút

 Lưu lượng nước trong vòi phun lấy không nhỏ hơn 2,5 l/s

 Lấy qcc = 10 l/s

1000

60.10.10

m2/người, hệ số sử dụng diện tích không đồng thời k=1.5

 Tông số người trong căn hộ là: N = 4.5.24 = 480 người

165011

Trong đó:

5,13,

1 

Max ngđ

K hệ số không điều hòa lớn nhất trong ngày

ngđ sh

Với chế độ làm việc của máy bơm là bơm ngày 2 lần

 Chọn Wđh = 0,5 lượng nước dùng

 Wđh =Q shngđ =0,5.70 35 m3

 K= 1,2  1,3 : Hệ số dung tích trữ  Chọn K = 1,3

W mái = 1,3 ( 35 + 6) = 53 m3

 Chỉ cần một két mái với dung tích như sau: 8.6x4x2m

 Thể tích thực của bể: V= 8.6x4x1,7 = 68.8 m3

Trang 36

3.2 Tính toán bế nước mái

3.2.1 Tính toán bản nắp:

3.2.1.1 Chiều dày sơ bộ bản nắp

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ chọn chiều dày hbn theo biểu thức:

Ô bản làm việc 2 phương chọn m = 50

Tải trọng khá lớn chọn D = 1 Nhịp tính toán l = 4000

Chọn chiều dày bản nắp là 80mm

3.2.1.2 Tải trọng tác dụng:

Được xác định theo tiêu chuẩn: “Tải Trọng và Tác Động TCVN 2737 -

Trọng lượng riêng (daN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (daN/m2)

Lớp chống thấm Rất nhỏ nên có thể bỏ qua

Trang 37

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG III: TK BỂ NƯỚC MÁI 31

Kết quả nội lực

 Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp

BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC

q=g+p daN/ m91 m92 k91 k92

Mô men Nhịp

Mô men gối

Trang 38

3.2.1.5 Tính toán cốt thép:

Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép các ô bản được tính như sau:

Chọn đặc trưng vật liệu:

 Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa Hệ số điều kiện làm việc: b 0.9

 Thép: Nhóm AI có Rs = 225 Mpa Giả thiết a1 = 15mm,  h0 = h – a = 80 -15 = 65 mm Lưu ý đối với tiết diện ở giữa nhịp theo phương L2:

a1 = 20mm, tính h0 = h – a = 80 -20 = 60 mm Áp dụng các công thức tính toán:

2 0

m b

M

R bh

  ;    1 1 2   <R=0.618

0 b s

s

bh R A

h0 (mm) 

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm

h0

(mm) 

As (mm2)

Chọn Cốt thép Hàm

lượng

(%)

 (mm) As (mm2) Bản

nắp

L1 323.6 65 0.054 227.44 s 236 0.35

L2 277.1 65 0.046 193.96 s 202 0.30

3.2.2 Tính tốn dầm nắp

Trang 39

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VP KHÁNH HỘI SVTH: VŨ NGỌC HÀ LỚP:05DXD2

GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM CHƯƠNG III: TK BỂ NƯỚC MÁI 33

Trọng lượng bản thân dầm g=(0.3-0.08)x0.2x2500x1.1=121 daN/m

Trong lượng bản nắp qbn = 422.80 (daN/m2 )

Dầm DN1 do bản nắp truyền vào cĩ dạng hình thang::

p = 2qbn L/2 = 2x422.8x4/2 = 1691.2 (daN/m)

Hình 4.10: Tải trọng tác dụng lên dầm nắp(T/m)

Trang 40

c Nội lực

Xuất kết quả từ SAP2000 ta có biểu đồ nội lực sau:

Hình 4.11: Biểu đồ moment dầm nắp(Tm)

Hình 4.12: Biểu đồ lực cắt dầm nắp(T)

Ngày đăng: 24/11/2016, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1.] CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH SAP2000 VERSION 11.04 VÀ ETABS 9.2 [2.] KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP – PGS.TS NGUYỄN HỮU LÂN – NXBXÂY DỰNG HÀ NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH SAP2000 VERSION 11.04 VÀ ETABS 9.2 "[2.] "KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Nhà XB: NXB XÂY DỰNG HÀ NỘI
[3.] KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - PGS.TS LÊ THANH HUẤN – NXB XÂY DỰNG Sách, tạp chí
Tiêu đề: KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP
Nhà XB: NXB XÂY DỰNG
[4.] KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP TẬP 1,2,3 – VÕ BÁ TẦM, TRƯỜNG ĐAI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM – NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM [5.] THIẾT KÊT KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BẰNG ETABS 9.04 , NGUYỄNKHÁNH HÙNG – TRẦN TRUNG KIÊN – NGUYỄN NGỌC PHÚC , NHÀ XUẤT BẢNG THỐNG KÊ Sách, tạp chí
Tiêu đề: KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP TẬP 1,2,3" – VÕ BÁ TẦM, TRƯỜNG ĐAI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM – NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM [5.] "THIẾT KÊT KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BẰNG ETABS 9.04
Nhà XB: NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM [5.] "THIẾT KÊT KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BẰNG ETABS 9.04"
[6.] TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2737 – 1995 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG (Soát xét lần 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2737 – 1995 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Nhà XB: NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG (Soát xét lần 2)
[9.] TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 198 – 1999 THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG [10.] TCVN 195 – 1998 : NHÀ CAO TẦNG THIẾT KẾ CỌC KHOANG NHỒI [11.] TCVN NỀN MÓNG VÀ TẦNG HẦM NHÀ CAO TẦNG – GSTS KHOAHỌC NGUYỄN VĂN QUẢNG – NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG HÀ NỘI 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 198 – 1999 THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG" [10.] "TCVN 195 – 1998 : NHÀ CAO TẦNG THIẾT KẾ CỌC KHOANG NHỒI" [11.] "TCVN NỀN MÓNG VÀ TẦNG HẦM NHÀ CAO TẦNG – GSTS KHOA
Nhà XB: NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG HÀ NỘI 2006
[7.] TIEÂU CHUAÅN VIEÄT NAM TCXDVN 356 -2005 KEÁT CAÁU BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP – TIEÂU CHUAÅN THIEÁT KEÁ Khác
[8.] TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 205-206 – 1997 MÓNG CỌC TIÊU CHUAÅN THIEÁT KEÁ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ  kích thước tiết diện dầm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Bảng 2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm (Trang 14)
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn  Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn (Trang 17)
Bảng 2.7: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Bảng 2.7 Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh (Trang 22)
Sơ đồ tính vế 2 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Sơ đồ t ính vế 2 (Trang 29)
Sơ đồ chất tải ( đơn vị daN/m) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Sơ đồ ch ất tải ( đơn vị daN/m) (Trang 32)
Hình 4.9: Sơ đồ tính dầm nắp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm nắp (Trang 39)
Hình 4.11: Biểu đồ moment dầm nắp(Tm) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 4.11 Biểu đồ moment dầm nắp(Tm) (Trang 40)
Hình 4.12: Biểu đồ lực cắt dầm nắp(T) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 4.12 Biểu đồ lực cắt dầm nắp(T) (Trang 40)
Bảng 4.13: Đặc trưng vật liệu - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Bảng 4.13 Đặc trưng vật liệu (Trang 41)
Hình 4.16: Biểu đồ moment dầm đáy (Tm) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 4.16 Biểu đồ moment dầm đáy (Tm) (Trang 50)
Hình 4.17: Biểu đồ lực cắt dầm đáy  (T) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Hình 4.17 Biểu đồ lực cắt dầm đáy (T) (Trang 51)
Sơ đồ tiết diện (tên dầm – cột) khung trục 4 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Sơ đồ ti ết diện (tên dầm – cột) khung trục 4 (Trang 68)
Sơ đồ tính sức chịu tải cọc đơn - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
Sơ đồ t ính sức chịu tải cọc đơn (Trang 87)
Với  =  27 42 0 '  Tra bảng 1.21 trang 53, bảng 1.22  Nền – Móng của  Châu Ngọc Ẩn – NXB Đại Học Quốc Gia – năm 2005) - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
i = 27 42 0 ' Tra bảng 1.21 trang 53, bảng 1.22 Nền – Móng của Châu Ngọc Ẩn – NXB Đại Học Quốc Gia – năm 2005) (Trang 94)
BẢNG LỰC DỌC  CỘT TỪ TẦNG HẦM- TẦNG MÁI - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VP KHÁNH HỘI
BẢNG LỰC DỌC CỘT TỪ TẦNG HẦM- TẦNG MÁI (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w