1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Giao an tu chon van 7

88 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 164,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Học sinh tìm hiểu một số văn bản đã học và biết khái quát nội dung về tình yêu đối với quê hương đất nước của các tác giả trong giai đoạn văn học này. - Kỹ năng phân tích, k[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy::29/8/2016

- Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập

- BD tư duy ngôn ngữ, tư duy KH

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng

B Phương tiện thực hiện

Nhắc lại khái niệm phép so sánh - HS tự nhắc lại và lấy VD

Lương y như tử mẫu

1 phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm

mấy phần? Có cho phép được thiếu

Trang 2

của các sự vật (3)+ Từ ngữ so sánh (4)VD: Em tôi trông rạng rỡ như bông hoa

A PTrời cao biển rộng, ruộng đồng nước non B

- Vắng cả yếu tố (3) (4)Gái thương chồng, đương đông buổi chợ

A BTrai thương vợ, nắng quái chiều hôm

Trang 3

- Đặt câu với mỗi phép so sánh đó đắt Như bèo

Câu văn sau có bao nhiêu phép so sánh Gọi là cây bọ Mắt vì ở đó tụ tập

không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị

nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứangáy nổi mẩn đỏ tấy lên”

Các so sánh trên có giống nhau không? - 2 phép so sánh giống nhau

Bài tập 4:

Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với

nội dung bất kì trong đó có sử dụng

phép so sánh? chỉ ra đó là khoảng so

sánh gì?

- Học sinh tự làm

- GV sửa

4 Củng cố Khái niệm và các kiểu so sánh? VD?

5 HD về nhà Ôn bài cũ, ôn lại biện pháp tu từ nhân

Trang 4

A Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS:

- Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ nhân hoá

- Khái niệm nhận diện và vận dụng lí thuyết vào làm BT

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

B Phương tiện thực hiện

GV: TLTK, giáo án; HS: Vở ghi

C Cách thức tiến hành

Nêu vấn đề, thảo luận

D Tiến hành giờ dạy

1 Ổn định

3 Bài mới

I Nhân hoá

Nhắc lại khái niệm nhân hoá 1 Khái niệm

- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ vốn để gọi hoặc tả người

VD: Lão miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống hoà thuận với nhau như trước

Có những kiểu nhân hoá nào? VD? 2 Kiểu nhân hoá

- Dùng những TN vốn gọi người để gọi vậtVD: Chú mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột…

Chú chuột…

……… chú mèo

- Dùng những vốn TN để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động , tính chất của vật,

VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của kẻ thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác…

- Trò chuyện với vật như với người….VD: Núi cao chi lắm núi ơi

Trang 5

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương

V Luyện tậpTìm những TN thể hiện phép nhân

hoá trong các VD sau?

Bài tập 1:

a Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi Đồng múa lên ở trên chạn

c Sùng vẫn thức vui mới giành 1 nửaNên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi

d Có những anh cò gầy vêu vao ngẩy bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn sếch mỏ, chẳng được miếng nào

XĐ từ ngữ nhân hoá trong BT? BT2:

Cho biết tác dụng của nó? Dòng sông mặc áo

Dòng sông mới điệu làm saoNắng lên mặc áo lụa đào thướt thaTrưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mây bay Chiều chiều thơ thẩn áng mâyCài lên màu áo hây hây sáng vàngĐêm thêu trước ngực vầng trăngNến nhung túm trăm ngàn sao lênĐặt câu có sử dụng phép nhân hoá? Bài tập 3:

HS làmViết đoạn văn khoảng 5 câu với ND

tuỳ chọn, trong đó sử dụng phép nhân

Trang 6

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

B Phương tiện thực hiện

GV: SGK, TLTK, giáo án

HS: Ôn lại KT về phép ẩn dụ

C Cách thức tiến hành

Nêu vấn đề, thảo luận

D Tiến hành giờ dạy

Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho VD II Các kiểu AD

4 kiểu AD

- AD phẩm chất:

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- AD: Cách thứcVD: Cả ngày anh ta chỉ húc đầu vào công việc

- AD hình thứcVD: Quân đội ta đã làm tổ được trong lòng địch

- AD chuyển đổi cảm giácVD: Giọng hát của chị ấy nghe thật ngọt ngàoIII Luyện tập

d Anh lên xe trời đổ cơn mưa

Cát gạt nước xua đi nỗi nhớ

Trang 7

 AD cách thức

e Hương thảo quả chảy khắp KG

 AD chuyển đổi cảm giácBài tập 2

Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu

Trang 8

Ngày soạn:14/9/2015 Ngày giảng:15/9/2015

Tuần: 04

Chủ đề 1: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶPTRONG VĂN BẢN

ĐÃ HỌC Ở LỚP 6

Tiết 4: HOÁN DỤ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- KT: Củng cố lại kiến thức về phép tu từ ẩn dụ

- Khái niệm nhận diện được phép ẩn dụ và làm được các bài tập về ẩn dụ

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác

B Phương tiện thực hiện

GV: Giáo án

HS: Xem lại bài hoán dụ

C Cách thức tiến hành

Nêu vấn đề, thảo luận

D Tiến hành giờ dạy

Trang 9

Vì sao trái đất nặng ân tìnhNhắc mãi tên người Hồ Chí Minh+ Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu

Áo trắng xuống phố làm mây cũng ngẩn ngơ+ Cụ thể để chỉ cái trừu tượng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây…

II Luyện tập

XĐ phép ẩn dụ trong các VD sau? Bài tập 1:

a Bông hồng nhác thấy nẻo xaXuân lam, thu cúc mặn mà cả hai

 dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu

b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộngcũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi

 Biện pháp chỉ toàn bộ

c Gửi MB lòng MN chung thuỷ

Dang xông lên chống Mĩ tuyến đầu

 Vật chứ - vật bị chứaĐặt câu có sử dụng phép hoán dụ? BT2

HS tự làmViết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu

với nội dung bất kì có sử dụng phép

hoán dụ?

BT 3:

HS tự làm

BT 4Trong những TH sau, TH nào có sử

dụng phép hoán dụ?

A Con ở miền Nam ra thăm Lăng Bác

B MN đi trước về sau

C Gửi MB lòng MN chung thuỷ

D Hình ảnh MN luôn ở trong trái tim Bác

Trang 10

Ngày soạn: 21/9/2015 Ngày giảng: 22/9/2015

Tuần: 5

Chủ đề 2 : CA DAO - DÂN CA

Tiết 5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CA DAO - DÂN CA

A Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca(khái niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)

- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụmột bài ca dao - dân ca

- Tư duy: Logic ngôn ngữ

- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ýthức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

C Cách thức tiến hành: Đàm thoại, TL, luyện tập, thực hành

D Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số biện pháp tu từ đã học? Cho ví dụ?

3 B i m i: à ớ

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

GV: Ca dao - dân ca là thuật

I Khái niệm ca dao - dân ca

- Ca dao - dân ca: Là tên gọi chung các thểloại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn

tả đời sống nội tâm của con người

- Hiện nay, người ta phân biệt 2 khái niệm cadao - dân ca:

+ Dân ca: những ST kết hợp lời + nhạc + Ca dao: Là lời thơ của dân ca Gồm cả những bài thơ dân gian

mang phong cách nghệ thuậtchung với lời thơ dân ca

Trang 11

- Biểu hiện về tư tưởng đấu

tranh của nội dung được biểu

hiện ở những khía cạnh nào?

Chỉ một thể thơ dân gian, thể CD

VD Tháp Mười đẹp nhất bông sen Bảo Định Giang Trên trời mây trắng như bông

Ngô Văn Phú

II Nội dung ca dao - dân ca

1 CD - DC với lao động sản suất

- Cảm thông với nỗi vất vả nhọc nhằn củangười lao động

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

2 Đấu tranh giai cấp trong CD - DC

- Quá trình đấu tranh giai cấp là quá trình giácngộ của người nông dân Họ bắt đầu bằngnhững so sánh giản đơn của đời sống

+ Thì mớ bảy mớ ba + Thì áo rách như là áo tơi

- Người nông dân nhận ra bản chất ai là bọn

“ngồi mát ăn bát vàng”

Của mình thì giữ bo bo Của người thì thả cho bò nó ăn

- Họ còn chỉ ra tính chất lừa gạt, phỉnh phờ dụ dỗ Thằng Bờm có cái quạt mo

Phú Ông xin đổi ba bò chín trâu Những thái độ hèn mặt, sỏ lá của chúng

Chúa ăn rồi chúa lại ngồi Bắt thằng con ở dọn nồi dọn niêu Ngày trước còn khí yêu yêu

Về sau chửi mắng ra chiều tốn cơm Trước kia còn để cho đơm Sau thì giật lấy: tao đơm cho mày

3 Đời sống tình cảm của nhân dân lao động trong CD - DC

Trang 12

- Đ/s tình cảm của nhân dân lao

động được thể hiện ở những

khía cạnh nào?

- Đọc những bài ca dao nói về

tình yêu thiên nhiên, quê hương,

đất nước ?

- Tình yêu trai gái được nảy sinh

trong bối cảnh như thế nào?

- Em thuộc bài CD nào thuộc

nội dung này?

- Tình cảm vợ chồng được nhân

dân LĐ ca ngợi ở những khía

cạnh nào? Ví dụ minh hoạ?

- Yêu cầu HS tìm một số bài CD

minh hoạ cho nội dung này

- Quan hệ tình cảm của con người với TN: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng Thấy mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng Thấy bát ngát mênh mông

- Ca ngợi Tổ quốc thân yêu, người nông dânbộc lộ tình yêu tha thiết của mình đối với TQ

- Tình yêu trai gái: khung cảnh lao động hội

hè, đồng ruộng, nương rẫy, sông đầm, trongbuổi “tát nước đầu đình”, dưới bến sông

“chiều chặt củi

Cô kia cắt cỏ một mình Cho anh cắt với chung tình làm đôi

Cô còn cắt nữa hay thôi Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng

- Tình cảm vợ chồng Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo

- Tình cảm cha mẹ - con cái, ông bà, tổ tiên

4 Củng cố:

- Khái niệm ca dao - dân ca

- Những nội dung cơ bản của ca dao - dân ca

5 Hướng dẫn học sinh về nhà

- Nắm nội dung bài

- Sưu tầm một số bài ca dao theo nội dung đã học ở trên

Trang 13

Ngày soạn: 28/9/2015 Ngày giảng: 29/9/2015

Tuần: 6

Chủ đề 2 : CA DAO - DÂN CA

Tiết 6 NHỮNG GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG CA DAO - DÂN CA

A Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca(khái niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)

- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụmột bài ca dao - dân ca

- Tư duy: Logic ngôn ngữ

- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ýthức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

GV Phương tiện chủ yếu của

- Thể hiện tính địa phương

VD Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò Cây đa, bến cũ con đò khác xưa

Cây đa bến cũ còn kia Con đò năm ngoái, năm xưa mô rồi

- Nhưng trong ca dao bộc lộ tâm tình khác

Trang 14

- Em hiểu cụm từ “tre non đủ

lá”, “đan sàng”, như thế nào?

+ Tre non đủ lá: người con trai

(gái) đã đến tuổi thanh niên

2 Thể thơ trong ca dao

a) Các thể văn (văn 2, 3, 4, 5)

- Thường được dùng trong đồng dao

- Thể văn 2, 4 hoà lẫn với nhau, khó phân biệt

VD + Ông giẳng có bị Ông giăng cơm xôi Xuống đây có nồi Cùng chị cơm nếp + Hay bay hay liệng

Là hoa chìm Xuống nước mà chìm

Là hoa bông đá Làm bạn với cá

Là hoa san hô Cạo đầu đi tu

Là hoa râm bụt + Thể vần 3: nhịp 1/2, gieo vần ở tiếng T3 Lưng đằng trước Dấm thì ngọt Bụng đằng sau Mặt thì chua

Đi bằng đầu Nhanh như rùa Đội bằng gót Chậm như thỏ + Thể vần 5: nhịp 3/2, gieo vần ở tiếng T5

Kẻ trong nhà đói khổ Trời giá rét căm căm

Trang 15

- Hiểu biết của em về thể lục bát

trong ca dao?

- HS lấy ví dụ minh hoạ

Nơi ướt để mẹ nằm Nơi khô xê con lại

- Mưa lâm thâm / ướt đầm lá he

Ta thương mình / có mẹ không cha d) Thể thơ hỗn hợp

Chiều chiều trước bến Vân Lâu

3 Cấu trúc của ca dao

+ Xét theo quy mô: có 3 loại

- Miêu tả Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Trang 16

- HS lấy dẫn chứng minh hoạ

- Kết hợp các phương thức:

Trần thuật + đàm thoại Trần thuật + miêu tả

Cả 3 phương thức trên

4 Thời gian, không gian trong ca dao

- Thời gian, không gian thực tại

- Thời gian, không gian tưởng tượng, hư cấu

- Nắm nội dung bài

- Sưu tầm những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước

A Mục tiêu bài dạy:

Trang 17

- Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca(khái niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)

- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụmột bài ca dao - dân ca

- Tư duy: Logic ngôn ngữ

- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ýthức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

GV Phương tiện chủ yếu của

CD là ngôn ngữ

- Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ

trong CD cần phải chú ý đến

những mặt nào?

- Em hiểu cụm từ “tre non đủ

lá”, “đan sàng”, như thế nào?

1 Ngôn ngữ trong ca dao

- Thể hiện rõ, đậm đà, so sánh, bền vững tínhdân tộc

- Thể hiện tính địa phương

VD Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò Cây đa, bến cũ con đò khác xưa

Cây đa bến cũ còn kia Con đò năm ngoái, năm xưa mô rồi

- Nhưng trong ca dao bộc lộ tâm tình khácnhững cảm xúc thẩm mĩ

- Giàu sắc thái biểu cảm, tính chất biểu tượng,ước lệ tượng trưng

VD Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá, đan sàng nên chăng? Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng?

Trang 18

+ Tre non đủ lá: người con trai

(gái) đã đến tuổi thanh niên

+ Đan sàng: kết hôn

- Thể thơ phổ biến trong CD ?

- Hiểu biết của em về thể lục bát

trong ca dao?

2 Thể thơ trong ca dao

a) Các thể văn (văn 2, 3, 4, 5)

- Thường được dùng trong đồng dao

- Thể văn 2, 4 hoà lẫn với nhau, khó phân biệt

VD + Ông giẳng có bị Ông giăng cơm xôi Xuống đây có nồi Cùng chị cơm nếp + Hay bay hay liệng

Là hoa chìm Xuống nước mà chìm

Là hoa bông đá Làm bạn với cá

Là hoa san hô Cạo đầu đi tu

Là hoa râm bụt + Thể vần 3: nhịp 1/2, gieo vần ở tiếng T3 Lưng đằng trước Dấm thì ngọt Bụng đằng sau Mặt thì chua

Đi bằng đầu Nhanh như rùa Đội bằng gót Chậm như thỏ + Thể vần 5: nhịp 3/2, gieo vần ở tiếng T5

Kẻ trong nhà đói khổ Trời giá rét căm căm Nơi ướt để mẹ nằm Nơi khô xê con lại

Trang 19

- HS lấy ví dụ minh hoạ

c) Thể song thất lục bát:

Nhịp 3/4, gieo vần ở tiếng T7 vế trên vàtiếng T3 vế dưới

- Mưa lâm thâm / ướt đầm lá he

Ta thương mình / có mẹ không cha d) Thể thơ hỗn hợp

Chiều chiều trước bến Vân Lâu

3 Cấu trúc của ca dao

+ Xét theo quy mô: có 3 loại

- Miêu tả Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Kết hợp các phương thức:

Trần thuật + đàm thoại Trần thuật + miêu tả

Cả 3 phương thức trên

4 Thời gian, không gian trong ca dao

- Thời gian, không gian thực tại

- Thời gian, không gian tưởng tượng, hư cấu

5 Thủ pháp nghệ thuật

Trang 20

- HS lấy dẫn chứng minh hoạ - So sánh

- Nắm nội dung bài

- Sưu tầm những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của bài ca dao

- Giáo dục học sinh tình yêu đối với ca dao - dân ca

- Bước đầu có kinh nghiệm phân tích, cảm thu ca dao - dân ca

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: Giáo án + TLTK

- Học sinh: Vở ghi + KT liên quan

C Cách thức tiến hành: - Thảo luận, trao đổi, phân tích

D Tiến trình bài giảng:

Trang 21

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng một bài ca dao có chủ đề tình yêu quê

hương, đất nước con người? Nêu nội dung ?

3 B i m i: à ớ

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- GV chép bài ca dao lên bảng

- HS đọc lại bài ca dao và yêu

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

- “lại” được dùng tài tình, có tác dụng nhấnmạnh sự đa dạng về màu sắc của hoa sen

- “chen”sự kết hợp hài hoà giữa hoa và nhị

 Trên nền xanh của lá nổi bật màu trắngthanh khiết của hoa, giữa màu trắng của hoalại chen chút sắc vàng của nhị  tất cả cùngđua đẹp đua tươi  cảnh đầm sen như mộtbức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ

c) Câu 3:

- Từ C2  C3 có sự đột ngột khác thườngtrong cách gieo vần

- Hai chữ “nhị vàng” cuối C2 được lặp lại đầucâu 3 tạo nên tính liên tục trong tư duy, cảmxúc

 Khẳng định vẻ đẹp của hoa sen, đẹp từ sắc

lá đến màu hoa, màu nhị

d) Câu 4:

- ND: Sen thường sống trong ao đầm  vẫntoả ra một mùi thơm thanh khiết

Trang 22

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài

ca dao?

- NB: Sen (người) Bùn: cái xấu xa, thấp hèn và mặt trái xãhội phong kiến thời suy tàn

3 Tổng kết:

- Bài ca dao gợi lên cái gì đó rất gần, thânquen của hoa sen và bản chất tốt đẹp củangười lao động

- Mượn vẻ đẹp thanh khiết của sen để bày tỏgửi gắm tình cảm của mình

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài ca dao?

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Nắm nội dung, nghệ thuật bài ca dao

- Sưu tầm ca dao theo những chủ đề đã học

Trang 23

Ngày giảng: 20/10/2015

Tuần: 9

Chủ đề 2 : CA DAO - DÂN CA

Tiết 9 THI SƯU TẦM - ĐỌC DIỄN CẢM CA DAO

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Đọc diễn cảm những bài ca dao đã chuẩn bị theo chủ đề

- Kỹ năng đọc diễn cảm ca dao

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức trân trọng, giữ gìn nội dung, nghệ thuật ca dao

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: Giáo án + TLTK

- Học sinh: Sưu tầm ca dao theo chủ đề

C Cách thức tiến hành:

- Thi đọc diễn cảm ca dao theo chủ đề giữa các tổ

D Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 B i m i: à ớ

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- GV cho HS cử đại diện (từng

tổ) thi đọc diễn cảm ca dao theo

(cử đại diện đọc - HS có giọng đọc tốt)

2 Nội dung (theo chủ đề)

a) Ca dao trữ tình:

+ Về phong cảnh quê hương - đất nước Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Trang 24

Mưa đâu mát đấy, biết là đâu hơn Tháng 5, tháng 6 mưa trận, mưa cơn Bước sang tháng 7, rập rờn mưa ngâu

- Ca dao về lịch sử:

- Ca dao về gia đình + Tình cảm vợ chồng:

Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon + Tình mẫu tử:

Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò

- Ca dao về đề tài xã hội:

+ Lời thở than oán trách của các tầng lớpnhân dân lao động trong XHPK (người ở, làmthuê, tá điền, người lính)

- Mở mắt chúa gọi đi cày Phát bờ, cuốc góc nửa ngày không tha

- Kìa ai tiếng khóc nỉ non

Ấy vợ chú lính trèo hòn Đèo Ngang + Lời than thân của người phụ nữ:

- Thân em như con cá rô thia

Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu

- Em như con hạc đầu đình Máy bay chẳng cất nổi mình mà bay

- Ca dao về tình yêu:

+ Ca dao tỏ tình:

Cổ tay em trắng như ngà Đôi mắt em sắc như là dao cau Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen + Ca dao tương tư:

Trang 25

Thương ai rồi lại nhớ ai Mặt buồn rười rượi như khoai mới trồngb) Ca dao trào phúng:

Con kiến mày ở trong nhà Tao đóng cửa lại mày ra đường nào Con cá mày ở dưới ao

Tao tát nước vào mày sống được chăng

4 Củng cố:

- Giáo viên nhân xét giờ học Tuyên dương những nhóm có ngườichuẩn bị tốt

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Sưu tầm những câu ca dao theo chủ đề

- Ôn tập lại kiến thức về ca dao

Trang 26

A Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh

- Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức về ca dao - dân ca (KN, phân loại, nộidung, nghệ thuật)

- Rèn kỹ năng tự học, sưu tầm và đọc diễn cảm ca dao - dân ca

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: Giáo án, TLTK

- Học sinh: Vở, chuẩn bị bài

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

HS nhắc lại khái niệm ca dao

-dân ca

- CD - DC khác nhau như thế

nào?

- Kể tên những loại CD - DC đã

học? Cho ví dụ minh hoạ?

- Nhắc lại những nội dung của

- CD : là lời của dân ca

Trang 27

- HS lấy dẫn chứng minh hoạ

- Ngôn ngữ trong ca dao có

Trang 28

Ngày giảng: 03/11/2015

Tuần: 11

Chủ đề 3 : TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG

Tiết 11

ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ

A Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ + Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy

- Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án

C P C P

- Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đằng vềmặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính,tiếng phụ

VD: Quần áo, đầu đuôi

2 Nghĩa của từ ghép

- TGCP có tính chất phân nghĩa, nghĩa của

Trang 29

- HS lấy ví dụ chứng minh

- Hãy phân loại các từ ghép sau

theo cấu tạo của chúng?

(HS thảo luận nhóm làm BT)

- HS làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc bài của mình

- HS khác nhận xét.GV sửa

TGCP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- TGĐL có tính chất hợp nghĩa Nghĩa củaTGĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạonên nó

b Đất nước ta đang trên đà thay da đổi thịt

c Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hoà thuận

d Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trướcquân thù

- Nắm nội dung bài

- Hoàn thiện bài tập 2

Ngày giảng: 10/11/2015

Tuần: 12

Tiết 12

Trang 30

ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ (T 2 )

A Mục tiêu bài giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ + Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy

- Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- Có những loại từ láy nào?

- Thế nào là từ láy toàn bộ? Cho

khẽ2 - khe khẽ nượp2 - nườm nượp b) Từ láy bộ phận

- Là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ

âm đầu hoặc lặp lại phần vần + Gồ ghề

Mù mờ Vênh váo + Lắt nhắt

Co ro Càu nhàu

Trang 31

(HS tự làm)

- HS chia nhóm tự làm

2 Nghĩa của từ láy

- TLTB: Nghĩa của từ láy toàn bộ có sắc tháigiảm nhẹ hoặc nhấn mạnh so với nghĩa củatiếng gốc

VD: Đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ, thăm thẳm

- Nghĩa của TLBP có sắc thái riêng so vớinghĩa của tiếng gốc (cụ thể hoá, thu hẹp ).VD: khờ khác khờ khạo

dễ khắc dễ dãi tối khác tối tăm

vi vu linh tinh nhỏ nhắn loang loáng ngời ngời lấp lánh

- Nắm nội dung bài

- Xem lại: Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa

Trang 32

- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về từ trái nghĩa,

từ đồng nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ

- Biết cách sử dụng chúng sao cho hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK + Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài + vở ghi

C Cách thức tiến hành:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 B i m i: à ớ

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- Nhắc lại khái niệm từ đồng

nghĩa? Cho VD?

- Từ đồng nghĩa có mấy loại?

- Lấy VD minh hoạ?

2 Từ đồng âm

- Là những từ phát âm giống nhau về âmthanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên

Trang 33

VD: Đem cá về kho

3 Từ trái nghĩa

- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VD: dài - ngắn cao - thấp sạch - bẩn

- Tạo ra các hiện tượng , gây ấn tượngmạnh làm cho lời nói thêm sinh động

II Luyện tập.

Bài tập 1:

Tìm TĐN trong các đoạn trích dưới đây vàphân loại; cho biết tác dụng của nó trong đoạntrích

a) Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo (Tố Hữu) b) Ông mất năm nao ngày độc lập Buồm cao đỏ sáng bóng cờ sao

Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mè, giặc bắn vào (Tố Hữu)

Trang 34

(Nguyễn Du)

 Câu thơ có tính cân đối, uyển chuyển

KĐ về tình cảm trớ trêu của Thuý Kiều

Trang 35

- Kỹ năng: Sử dụng và nhận diện từ Hán Việt trong các văn bản đã học

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK Văn 7, Giáo án

- Học sinh: Vở ghi

C Cách thức tiến hành:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy:

loại nào? Cho VD?

- Trật tự của các yếu tố trong

TGCP Hán Việt?

I Từ ghép Hán Việt

- 2 loại : + Từ ghép đẳng lập

+ Từ ghép chính phụ

- Trật tự của các yếu tố trong TGCP Hán Việt.+ Yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau VD: ái quốc

thủ môn chiến thắng + Yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau

Trang 36

P C

II Sử dụng từ Hán Việt.

- Tạo sắc thái trong thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thôtục, ghê sợ

- Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí

xã hội xưa

- Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên,thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp

III Bài tập

1 Bài tập 1:

Phân loại các từ ghép Hán Việt sau:

sơn hà - TGĐL huynh đệ - TGĐL đột biến - TGCP thạch mã - TGCP quốc gia - TGĐL giang sơn - TGĐL sinh tử - TGĐL vãng lai - TGCP kim âu - TGCP

Trang 37

phụ tử - phụ thân phụ ân - phụ bạc b) Thiên:

thiên mệnh - thiên tư thiên thu - thiên lý thiên vị - thiên kiến thiên đô - thiên tư

3 Bài tập 3:

Giải nghĩa các từ ghép Hán Việt sau:

thiên địa, phồn hoa, tham dự, bảo mật,bảo thủ, vương phi, phục vụ

4 Củng cố:

- Tìm và giải nghĩa các từ Hán Việt trong các văn bản đã học lớp 7

5 Hướng dẫn học sinh về nhà:

- Ôn tập kiến thức từ Hán Việt

- Xem trước cụm văn bản Văn học Trung đại

Ngày giảng: 01/12/2015

Tuần: 15

Chủ đề 4: THƠ TRUNG ĐẠI

Tiết 15

TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

A Mục tiêu bài giảng:

Trang 38

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số nét tiêu biểu nhất về thơtrung đại Biết được một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của thời trung đại ViệtNam

- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: Giáo án, VHTĐVN

- Học sinh: Đọc SGK Văn 7 (T1) - tìm hiểu tác giả - tác phẩm tiêu biểutrung đại Việt Nam

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- Nêu hiểu biết của em về

- Quê: Chi Ngại, Chí Linh, Hải Dương

- Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn

- 1442, ông bị giết oan

- 1464 được vua Lê Thánh Tông rửa oan

- Ông để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ

và phong phú

+ Bình Ngô đại cáo + Ức Trai thi tập + Quốc Âm thi tập + Quân Trung từ mệnh tập

3 Hồ Xuân Hương (lai lịch chưa rõ)

- Con Hồ Thị Diễn, quê Quỳnh Đôi, Quỳnh

Trang 39

- Nêu những hiểu biết của em về

bà Huyện Thanh Quan?

- Hiểu biết của em về ĐTĐ?

4 Bà Huyện Thanh Quan (NS-NM)

- Tên thật Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷXIX

- Quê hương Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây

Hồ (Hà Nội)

- Chồng làm tri huyện T.Quan (Thái Bình)

- Là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trongthời đại ngày xưa

5 Nguyễn Khuyến (1835-1909)

- Nhỏ tên là Thắng

- Quê: thôn Vị Hạ, Yên Đổ (nay thuộc xãTrung Lương, huyện Bình Lục, Hà Nam)

- Nhà nghèo, thông minh, học giỏi

- Đỗ đầu 3 kỳ thi: Hương, Hội, Đình  TamNguyên Yên Đổ

- Làm quan khoảng 10 năm  về ở ẩn

6 Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748)

- Quê: làng Giai Phạm, Văn Giang, xứ KinhBắc (nay thuộc Yên Mị, Hưng Yên)

7 Trần Nhân Tông (1258 - 1308)

- Tên thật: Trần Khâm, con Trần Thánh Tông

- Là một ông vua yêu nước, anh hùng, nhân ái

8 Trần Quang Khải (1241 - 1294)

- Con trai thứ 3 vua Trần Thái Tông

- Có công lớn trong 2 cuộc kháng chiếnNguyên Mông

Ngày đăng: 04/03/2021, 19:02

w