1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 29 Lop 2

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 116,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học[r]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2020

Chào cờ

Tập đọc Tiết 85 - 86: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu.

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Giáo dục HS biết yêu thương chia sẻ với mọi người

* Các kĩ năng sống: Tự nhận thức, Xác định giá trị bản thân.

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu dài.Tranh minh họa.

III Các hoạt động dạy học.

-Đọc từng câu

- Gọi HS đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm 4 đoạn:

- Gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

* Gọi 1 em đọc đoạn 1

- HD đọc câu nói của người ông: Đọc với giọng ôn tồn tình cảm

*Gọi 1 em đọc đoạn 2

- HD đọc câu nói của bạn Xuân (đọc với giọng hồn nhiên nhanh nhảu)

- Nêu nghĩa từ: Cái vò, hài lòng

* Gọi 1 em đọc đoạn 3

- HD đọc câu nói của Vân:

- 2 em đọc thuộc lòng bài cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài

- HS nhắc lại tên bài

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- 1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm

- Luyện đọc câu nói của ông:

"Quả to này xin phần bà Ba quả nhỏ hơn phần các cháu

- Thế nào, các cháu thấy đào có ngon không?

Trang 2

(đọc với giọng ngây thơ)

- Nêu nghĩa từ thơ dại

* Gọi 1 em đọc đoạn 4

- HD đọc câu nói của Việt:

(đọc với giọng rụt rè, lúng túng)

- Cho vợ và ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạttrồng vào một cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành một cây đào to

- Sau này Xuân sẽ thành một người trồng vườn giỏi

- Vì khi ăn đào thấy ngon Xuân

đã biết lấy hạt đem trồng để saunày có một cây đào thơm ngon như thế

- Bé ăn hết đào rồi vứt hạt đi

- Ôi cháu của ông còn thơ dại lắm

- Vì Vân rất háu ăn, ăn hết phầncủa mình mà vẫn còn thèm Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Việt đặt quả đào lên giường rồi trốn về

- Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn bị ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Nhờ những quả đào người ông

Trang 3

biết được tính nết của từng cháumình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em làngười có tấm lòng nhân hậu.

- Mỗi em đọc nối tiếp 1 đoạn

- 5 HS đọc theo vai: người dẫn chuyện, Xuân, Vân, Việt, Ông

- Học tập Xuân, Việt

IV Rút kinh nghiệm

Toán Tiết 141: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200 Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200 Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2a, 3

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học

- GV : Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình biểu diễn chục

III Các hoạt động dạy học

100 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi : có mấy chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ số có 1 trăm, 1 chục và 1đơn vị người ta dùng số 1 mười một và viết là 111

Trang 4

122, 127, 135.

- Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập

Bài 1: Viết (theo mẫu):

- Yêu cầu HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- GV nx đánh giá

Bài 2/ a: Số?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau

đó gọi 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS đọc tia số theo thứ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài

- Nêu cách so sánh:

- Nhận xét chữa bài

- Gọi 1 em đọc các số từ 111 đến 200

- Nhận xét giờ

- Dặn dò HS làm bài Chuẩn bị bài sau

- Thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số

195:một trăm chín mươi lăm

- HS nêu y/c

- 1 em lên bảng làm bài

-111, 112, 113, 114, 115, 116,

117, upload.123doc.net, 119, 120

Thủ công Tiết 29: LÀM VÒNG ĐEO TAY (TIẾT 1)

I Mục tiêu

- Biết cách làm vòng đeo tay

Trang 5

- Làm được vòng đeo tay.Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán ( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều.

- Lấy hai tờ giấy thủ công khácmàu cắt thành các nan giấy rộng1ô

+ Bước 2: Dán nối các nan giấy

- Dán nối các nan giấy cùng màuthành 1 nan giấy dài 50ô đến 60

ô, rộng 1ô Làm hai nan như vậy

+Bước 3: Gấp các nan giấy.

- Dán đầu của hai nan như hình

1, gấp nan dọc đè lên nan ngangsao cho nếp gấp sát mép nan, sau

đó lại gấp nan ngang đè lên nandọc

+ Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

- Dán hai đầu sợi dây vừa gấpđược vòng đeo tay bằng giấy

- Yêu cầu HS thực hành làmtrong nhóm

- GV quan sát hướng dẫn thêm

- Nhận xét giờ

- Dặn HS chuẩn bị giấy để giờsau gấp tiếp các bài chưa hoànthành

- HS để đồ dùng lên cho GV kiểm tra

- HS nhắc lại tên bài

Trang 6

IV.Rút kinh nghiệm

Hướng dẫn học CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

III Các hoạt động dạy học:

-GV giới thiệu bài

-Cho HS hoàn thành bài tập trong ngày

- GV quan sát giúp đỡ

- Nêu BT, hướng dẫn

- Yêu cầu HS làm- chữa

-Hát-HS nghe

-HS tự hoàn thành bài tập trong ngày sau đó chữa bài

Hãy lập các số có ba chữ số khác nhau

- Làm bài vào vở

- Chữa bàiVới ba chữ số 0, 1, 2 Ta lập

Trang 7

được các số có ba chữ số khác nhau là: 102, 120, 201,210.

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách chơi trò chơi (chơi chủ động, tích cực )

-GD tinh thần đoàn kết trong thi đấu

II Chuẩn bị: Dây thừng

III Các hoạt động dạy học:

- GV phổ biến nd giờ học

-Cho HS khởi động

- Trò chơi: " Kéo co"

- GV phổ biến cách chơi tròchơi

- Nêu luật chơi

- Cho học sinh chơi thử

-Cử đội giám sát-Cho hs chơi:

- GV cùng đội trọng tàiquan sát

-Công bố kết quả

- Tuyên dương đội khéo léo

đã gành được kết quả cao

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài

-Tập hợp

- Chạy nhẹ nhàng một vòngquanh sân

- Khởi động các khớp

- Theo dõi

- Theo dõi-Chơi thử (2 đội thi với nhau)

- HS chơi: Mối đội gồm 10 hs,còn hs # làm cổ động viên

- Cho HS chơi tiếp lần 2Thay một số hs vào chơi tiếp

- Nhắc lại tên trò chơi

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu.( BT1)

Trang 8

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt BT2.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào?

- Đoạn này còn cách tóm tắt nàokhác mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào?

- Đoạn này còn cách tóm tắt nàokhác mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 2?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

Bước 2:

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nối tiếp nhau kể

- HS nhắc lại tên bài

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

* Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./+ Vân ăn đào như thế nào./

Cô bé thơ ngây./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./

* Tấm lòng nhân hậu của Việt./

- Quả đào của Việt ở đâu./

Vì sao Việt không ăn đào?./

- Kể lại trong nhóm Mỗi

HS kể 1 lần Các HS khác nghe nhận xét bạn kể

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

Trang 9

2 phút 3 Củng cố

dặn dò.

- Cho HS kể 2 vòng

- Em thích nhất nhân vật nào vì sao?

Toán Tiết 142: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

- Ghi tên bài lên bảng

Đọc và viết số theo hình biểu diễn

+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật lên bảng và hỏi: Có mấy chục?

Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ và hỏi : có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm 4 chục

và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết

- 243 gồm mấy trăm mấy chục

- Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba

Trang 10

3) Tìm hình biểu diễn cho số

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy cáchình biểu diễn tương ứng với số

Gv đọc

243, 235, 310, 240, 411

Bài 1: Giảm tải

Bài 2: Mỗi số sau ứng với hìnhnào?

- Bài tập y/ cầu chúng ta làm gì?

- HD: Các em cần nhìn số, đọc

số theo đúng hướng dẫn về cáchđọc đúng trong các cách đọcđược liệt kê

- Chữa bài Bài 3: Viết ( theo mẫu)

Thể dục

GV chuyên dạy

Chính tả ( Tập chép ) Tiết 57: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn

- Làm được BT 2 a/b, hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn

- HS có ý thức viết bài

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả.

Trang 11

- Ghi tên bài lên bảng.

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GVđọc đoạn cần chép

- Ba cháu đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét các cháu như thế nào?

c) Viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và nêu các

từ khó viết

- Đọc cho HS viết bảng con

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Yêu cầu cả lớp làm vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn

-3 HS lên bảng viết : sắn,

xâu kim, kín kẽ

- Cả lớp viết vào bảng con

- HS nhắc lại tên bài

- HS nghe và 2 em đọc lại

- Xuân ăn đào xong đem hạttrồng, Vân ăn đào xong vứthạt đào đi, Việt mang đàocho bạn Sơn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làmvườn, Vân bé dại, Việt cótấm lòng nhân hậu

- Khi trình bày 1 đoạn văn,chữ đầu đoạn ta viết hoa vàlui vào 1 ô Các chữ đầu câuviết hoa Cuối câu viết dấuchấm câu

- HS: Trả lời

- Tìm và nêu

- Viết bảng con

- Nhìn bảng viết bài

- Soát lỗi theo lời đọc của

GV và tự sửa lỗi cho nhau

- HS theo dõi và nhận xétcho nhau

- 1 hs nêu y/c

- Làm bài theo yêu cầu củaGV

- Đáp án: sổ, sáo, xổ, sân, xồ

Trang 12

2 phút 4 Củng cố

dặn dò.

- Yêu cầu cả lớp đọc các từvừa tìm

Bài 2/b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Yêu cầu cả lớp làm vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn

- Yêu cầu cả lớp đọc các từvừa tìm

- GV chốt lại nội dung bài

- Nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà viết lại bài

- CB bài sau

- HS nhận xét bài bạn vàchữa bài mình

- 1 hs nêu y/c

- Làm bài theo yêu cầu củaGV

- Đáp án: đình, kín, tình, kính, chín

- HS nhận xét bài bạn và chữa bài mình

IV.Rút kinh nghiệm

Hướng dẫn học TẬP ĐỌC – CHÍNH TẢ

I MỤC TIÊU

- Hoàn thiện bài tập trong ngày

- Củng cố kiến thức môn Tiếng Việt tiết 1:Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi

đúng

- Làm đúng BT theo Y/C

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vở cùng em học Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Cho HS đọc bài : Những quả đào

*GV đọc diễn cảm một lần

- Cho HS đọc từng câu

- Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn

- Thi đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

Trang 13

- Cho HS đổi chéo vở KT kết quả.

- GV mời HS nhận xét bài của bạn

- Cho HSđọc y/c bài

- GV chữa bài, nhận xét

- Cho HS đọc y/c bài

- Gv tổ chức thi làm, 3 HS đại diện 3 nhóm lên làm

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trả lời:

a, d, g, i viết sai chính tả

- HS đọc y/c bài

- Các từ cần điền: xanh, sau,sĩ, sầu, xanh, suốt

- HS ôn lại các bài hát đã được học trong chương trình

- Rèn cho hs tính bạo dạn, tự tin trước đông người

- Luyện cho hs giọng hát hay, yêu thích văn nghệ

II Chuẩn bị: Nội dung, nhạc cụ

Trang 14

32 phút 2 Hướng dẫn

15 phút HĐ1: Hát tập

thể

- Kể tên các bài hát em đã được học trong chương trình lớp 2

- GV lần lượt cho cả lớp ôn bài hát đã được học

- GV lắng nghe và chỉnh sửa cho HS

- Nx, đánh giá

- HS nối tiếp nhau kể:

+ Cộc cách tùng cheng+ Chiến sĩ tí hon

+ Trên con đường đến trường+ Hoa lá mùa xuân

+Chú chim nhỏ dễ thương+Chim chích bông

- Lần lượt ôn lại các bài hát

đó có thể hát bài nào mà mìnhthích Sau mỗi tiết mục

- GV cùng cả lớp vỗ tay độngviên

- HS hát cá nhân + biểu diễn

2 phút 3 Củng cố-

dặn dò

- Nhận xét tiết học:

- Khen những em có giọng hát hay, phong cách biểu diễn

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS yêu thích môn học

* Các kĩ năng sống.

- Kĩ năng quan sát , tìm kiếm và xử lý các thông tin về động vật sống dưới nước

- Kĩ năng ra quyế định: nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

- Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

- Phát triển KN giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học.

- Hình vẽ SGK trang 60, 61 Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trên cạn

III Các hoạt động dạy học.

5phút A Kiểm tra -Loài vật sống ở đâu? Nêu các con - Học sinh trả lời

Trang 15

+ Nêu tên các con vật, cho biết chúng sống ở đâu?

+ Con vật nào sống ở nước ngọt, con vật nào sống ở nước mặn?

-Gọi vài nhóm trình bày

-HS khác bổ sung+ Thức ăn của chúng là gì?

- GV kết luận: ở dưới nước có rất nhiều các con vật sinh sống, nhiều nhất là các loại cá

*Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

-Yêu cầu HS đem tranh ảnh sưu tầm

ra để quan sát, và cùng phân loại

- Chia hai nhóm phân loại các con vật sống ở nước ngọt, loài vật sống

ở nước mặn

- HS trong nhóm trình bày Nhóm nào nêu được nhiều con vật thì đội

- Học sinh thảo luận

- Đại diện nhóm ghi kết quả

I MỤC TIÊU :

- Hoàn thành bài tập trong ngày

+ Củng cố cách đọc, viết các số có ba chữ số

+ Biết so sánh các số có ba chữ số

Trang 16

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vở cùng em học Toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- Cho HS đọc y/c bài

- Cho HS làm bài vào vở

BT, HS nối tiếp nhau nêu miệng

- GV cùng cả lớp nhận xét

- Cho HS đọc y/c bài

- Cho HS làm vở

- GV nhận xét

- Cho HS đọc y/c bài

- Cho HS nối tiếp nhau trảlời kết quả

- GV cùng HS chữa bài, nhận xét

- Cho HS đọc y/c bài

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, rồi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cho HS đọc y/c bài

- Đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở BT, HS nối tiếpnhau nêu miệng

- HS đọc y/c bài

- HS thảo luận nhóm đôi, rồi đại diện các nhóm trình bày kết quả.Đáp án : b

- HS đọc y/c bài

- 523: Năm trăm hai mươi ba

- 479: Bốn trăm bảy mươi chín

- 603: Sáu trăm linh ba

- 718: Bảy trăm mười tám

IV.Rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2018

Tập đọc

Trang 17

Tiết 87: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lời được CH 1, 2, 4)

- HS thêm yêu quê hương đất nước

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép câu văn cần luyện đọc,tranh minh

họa

III Các hoạt động dạy học.

- Đọc từng câu

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc từng đọan

- Bài chia làm 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đang cười đang nói

+ Đoạn 2: Còn lại

- Gọi 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn

- Gọi 1 em đọc đoạn 1

- Tìm cách ngắt giọng câu dài

- Nêu từ chú giải: toà cổ kính, chót vót

- Gọi 1 em đọc đoạn 2

- Tìm cách ngắt giọng câu dài

- Nêu từ chú giải: li kì, tưởng chừng, lững thững

- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn

- Tìm cách ngắt giọng câu dài

và luyện đọc

+ Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/tưởng chừng như ai đang cười / đang nói.//

- Nêu nghĩa từ chú giải: toà

cổ kính, chót vót

+ Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.//

- Nêu nghĩa từ chú giải li kì, tưởng chừng, lững thững

- Đọc bài trong nhóm đôi

- Thi đọc.(1 số nhóm thi đọc)

- Đồng thanh toàn bài

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài.

+ Những từ ngữ, câu văn nào

cho biết cây đa đã sống rấtlâu?

+ Các bộ phận của cây đa(thân, cành, ngọn, rễ) được tảbằng những hình ảnh nào?

+ Ngồi hóng mát dưới gốc cây,tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

* Nội dung bài này nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc nối tiếp lại cả bài

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúngtôi Đó là một toà cổ kính hơn

+ Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quáy lạ giống như những con rắn hổ mang

- HS nêu theo ý hiểu

- Mỗi đoạn 1 em đọc nối tiếp hết bài

IV Rút kinh nghiệm

Toán Tiết 143: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu.

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một

số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)

- HS yêu thích môn học

II.Thiết bị- Đồ dùng dạy học: 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100.

III Các hoạt động dạy học

Trang 19

- Gắn lên bảng hình biểu diễn

234 và hỏi: Có bao nhiêu trăm

- Gọi HS lên bảng viết số 235xuống dưới hình biểu diễn

- 234 ô vuông và 235 ô vuôngthì bên nào có nhiều ô vuônghơn? Bên nào có ít hìnhvuông hơn?

- Hãy so sánh chữ số hàngchục của 234 và 235?

- Hãy so sánh chữ số hàngđơn vị của 234 và 235?

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn

235 và viết 234<235 hay 325lớn hơn 234 và viết 235>234

b) So sánh 194 và 139

- HD HS so sánh 194 hìnhvuông với 139 hình vuông sau

đó rút ra 194>139

- Yêu cầu hs so sánh các số

- Đọc, viết: 221, 222, 223,

224, 225, 226, 227, 228, 229, 230

- HS nhắc lại tên bài

- Hàng trăm cùng là 1, hàng

Trang 20

17 phút 2 Luyện tập

cùng hàng với nhau

c) So sánh 199 và 215

- HD HS so sánh 199 hìnhvuông với 215 hình vuông sau

đó rút ra 199 < 215

- Yêu cầu HS so sánh các sốcùng hàng với nhau

+ Số có hàng chục lớn hơn thìlớn hơn

+ Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

Bài 1: >, >, =

- Bài tập yêu cầu chúng ta làmgì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm củamình

- Yêu cầu HS giải thích cách

so sánh

Bài 2: (a) Tìm số lớn nhất trong các số sau:

- Bài tập yêu cầu chúng talàm gì?

- Để tìm được số lớn nhất taphải làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm củamình

Bài 3: ( dòng 1) Số?

- Gọi 1 em đọc yêu cầu củabài

chục 9 >3 nên 194 > 139hay 139 < 194

- 215 hình vuông nhiều hơn

199 hình vuông, 199 hìnhvuông ít hơn 215 hình vuông

- Hàng trăm 2 > 1 nên

215 > 199 hay 215<199

- Bắt đầu so sánh từ hàngtrăm

- 1 HS nêu y/c

- 2 HS lên bảng làm cả lớplàm vở bài tập

127 > 121 865 = 865

124 < 129 648 > 684

182 < 192 749 > 549

- Giải thích 127 > 121 vì hàngtrăm cùng là 1, hàng chụccùng là 2 nhưng hàng đơn vị

7 > 1

- 1 HS nêu y/c

- Phải so sánh các số vớinhau

- 2 HS lên bảng làm cả lớplàm vở bài tập

a) 695 là số lớn nhất vì cóhàng trăm lớn nhất

- 1 HS nêu y/c

- Làm bài

971, 972, 973, 974, 975, 976,

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w