1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giao an Tuan 26 Lop 2

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 39,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức : Biết đầu nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác là tổng độ dài các cạnh của hình đó ( hay tổng các đoạn thẳng tạo thành hình).. Biết cách tính chu vi h[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019

ToánTiết 126: Luyện tập

A Mục tiêu:

Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thức : Củng cố biểu tượng về thời gian, khoảng thời gian, đơn vị đo thời

gian trong cuộc

- Kĩ năng : rèn kỹ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

sống hàng ngày

- Thái độ : HS biết yêu quý thời gian

*Trọng tâm: HS được củng cố kĩ năng xem đồng hồ ,có biểu tượng về thời

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 2 tiết trước

- GV nhận xét

III Bài mới;

1 Giới thệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ và đọc

giờ trên đồng hồ ở cạnh các tranh

- Yêu cầu HS kể liền mạch các hoạt động

của Nam và các bạn dựa vào các câu hỏi

trong bài

- Nhận xét HS

- Hỏi thêm HS: Từ khi các bạn ở chuồng

voi đến lúc các bạn ở chuồng hổ là bao

lâu?

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu phần a

- Hỏi: Hà đến trường lúc mấy giờ?

- Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ đến

đó vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng về

- Là 15 phút

- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến

Trang 2

7 giờ và gắn đồng hồ này lên bảng.

- Toàn đến trường lúc mấy giờ?

- Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ đến

7 giờ 15 phút và gắn mô hình đồng hồ này

lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát 2 đồng hồ trên bảng

và cho biết bạn nào đến sớm hơn?

- Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu

phút?

- Tiến hành tương tự với phần b

Bài 3:

- Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc kỹ công việc từng phần

và ước lượng xem cần bao nhiêu lâu để

làm được công việc đó

- Gọi HS trả lời câu hỏi: Em điền giờ hay

phút vào câu a, vì sao?

- Em điền giờ hay phút vào câu b, vì sao?

- Em điền giờ hay phút vào câu c, giải

- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài sau

trường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn?

- Hà đến trường lúc 7 giờ

- 1 HS thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút

- 1 HS thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bạn Hà đến sớm hơn

- Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút

- Điền giờ hoặch phút thích hợp vào chỗtrống

- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân

- 1 HS trả lời: Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ, không điền 8 phút vì

8 phút thì quá ít mà mỗi chúng ta đều cần ngủ từ đêm đến sáng

- 1 HS khác trả lời: Điền phút, không điền là 15 giờ vì một ngày có 24 giờ, nếu Nam đi từ nhà đến trường mất 15 giờ thì Nam không đủ thời gian làm các việc khác

- 1 HS trả lời: Điền phút, em làm bài kiểm tra mất 35 phút vì 35 phút là một tiết học của em Không điền là 35 giờ vìthời gian quá lâu, đến hơn cả một ngày, không ai làm bài kiểm tra lâu như thế cả

-Tập đọc

Tiết 76 + 77: Tôm Càng và Cá con

A Mục tiêu :

Sau bài học , HS có khả năng :

* Kiến thức : Đọc lu loát đợc cả bài:

- Đọc đúng các từ ngữ: Trân trân, lợn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới, nghách đá,

Trang 3

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ.

- Phân biệt đợc lời các nhân vật với lời ngời dẫn chuyện

* Kĩ năng :, Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và tiến tới đọc diễn cảm và hiểu nội dungbài

* Thái độ : Qua câu chuyện: Tôm Càng và Cá Con GD cho HS một tình bạn đẹp đẽ

* Trọng tâm: Rèn kỹ năng đọc trơn toàn bài và hiểu nội dung bài.

*GDKNS : kĩ năng giao tiếp ,tự tin

GD Kĩ năng sống : Tự nhận thưc , xác định

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài: Bé nhìn biển và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu - ghi bảng

- HS đọc nối tiếp theo câu

- Phát hiện những tiếng, từ khó đọc: Trân trân, lợn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới, nghách đá,

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

+ Chúng tôi cũng sống ở dới nớc/ nh nhà tôm các bạn.// có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.//+ Cá con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//

- Các nhóm thi đọc

Trang 4

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng

khen?

4 Luyện đọc lại bài:

- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn trong

- Cá Con tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống

- HS đọc nối tiếp trong nhóm

A Mục tiêu: Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thức : Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

- Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- Thái độ : Hs hứng tgú với môn học vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

*Trọng tâm: HS nắm được cách tìm số bị chia

B Đồ dùng dạy học:

- Hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông

- Các thẻ từ ghi: Số bị chia; số chia; thương

Vở bài tập, bảng con

C Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

Trang 5

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3 tiết trước

- GV nhận xét

III Bài mới;

1 Giới thệu bài:

2 Dạy - học bài mới:

* Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia:

a) Thao tác với đồ dùng trực quan:

- Gắn lên bảng 6 hình vuông thành 2 hàng

như phần bai trong sách giáo khoa

- Nêu bài toán 1: Có 6 hình vuông xếp

thành hai hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình

vuông?

- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong mỗi hàng.( Nghe HS

trả lơi và ghi phép tính lên bảng)

- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết

quả trong phép tình trên

- Găn các thẻ từ lên bảng để định danh tên

gọi các thanh phần và kết quả phép tinh

trên như phần bài học SGK

- Nêu bài toán 2: Có một số hình vuông

được xếp thành hai hàng, mỗi hàng có 3

hình vuông Hỏi 2 hàng có bao nhiêu hình

vuông?

- Hãy nêu rõ phép tính giúp em tìm được

số ô vuông trong cả hai hàng

- Viết lên bảng phép tính nhân: 3 x 2 = 6

b) Quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

- Yêu cầu 2 HS đọc lại 2 phép tinh vừa lập

được trong bài và hỏi:

Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là gì?

- Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 là gì?

- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3

* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết:

- Viết lên bảng phép tính: x : 2 = 5 và yêu

cầu HS đọc phép tính trên

1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét

HS suy nghĩ và trả lời: 1 hàng có 3 hình vuông

Trang 6

- Hỏi: x là gì trong phép chia x : 2 = 5.

- Muốn tìm số bị chia x trong phép chia

này ta làm thế nào?

- Hãy nêu phép tính để tìm x ( GV nghe

HS trả lời và viết phép tính lên bảng)

- Vậy x bằng mấy?

- Viết tiếp lên bảng: x = 10

- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán

- Như vậy chúng ta đã tìm được x bằng 10

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm của mình, lớp nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm phiếu

- Đổi phiếu kiểm tra kết quả

-Kể chuyện

Tiết 26 : Tôm Càng và Cá Con

A Mục tiêu :Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thức : Dựa vào gợi ý kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyệnTôm Càng và Cá Con

- Kĩ năng : Biết kể chuyện bằng lời của mình, kể tự nhiên có giọng điệu và điệu bộphù hợp với nội dung câu chuyện

Trang 7

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.

- Thái độ : GD cho HS biết trân trọng tình cảm bạn bè

* Trọng tâm: HS kể đợc nội dung câu chuyện biết lắng nghe và nhận xét lời kể

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể câu chuyện: Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh

GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu – ghi bảng

2 Huớng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn của câu chuyện:

* Bớc 1: Kể trong nhóm

- Cho HS dựa vào tranh minh hoạ và gợi

ý của GV kể chuyện trong nhóm

- Tôm Càng và Cá Con làm quen với

nhau trong trường hợp nào?

- Cá Con hình dáng bên ngoài nh thế

nào?

* Đoạn 2:

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho

Tôm Càng xem nh thế nào?

- HS kể nối tiếp ttrong nhóm theo tranh

- Đại diện các nhóm lên kể Mỗi HS kểmột đoạn

- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới

Trang 8

- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra

sao?

- Cá Con nói gì với Tôm Càng?

- Vì sao hai lại kết thân với nhau?

b Kể toàn bộ câu chuyện:

- Cho HS kể theo vai

- Chuẩn bị giờ sau

- Cảm ơn bạn.Toàn thân tôi có một bộ

áo giáp nên tôi không bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng nên

cả hai đã nể trọng và quý mến nhau

- HS phân vai và kể chuyện theo nhúm

- Đại diện của các nhóm lên kể

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Một vài HS kể cá nhân

- Tôm Càng thật dũng cảm, đã sẵn sàngcứu bạn khi gặp hoạn nạn

-Chính tả ( Nghe viết)Tiết 51: Vì sao cá không biết nói?

A Mụctiêu:Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thức : Chép đúng, không mắc lỗi đoạn chuyện vui: Vì sao cá không biết nói? Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/ d; t/ c

- Kĩ năng : Rèn kỹ năng tập chép đúng, đẹp

- Thái độ : GD cho HS lòng yêu thích trong việc rèn chữ và giữ vở

* Trọng tâm:HS chộp đủ, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.Làm đúng bài tập có

âm đầu r/d,gi

* GDKNS : Giáo dục cho HS kĩ năng kiên trì , đạt mục tiêu đã định

II Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ sau: cái

chăn, con trăn, cá trê, chê bai,

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi bảng

Trang 9

- GV đọc đoạn viết.

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

- Lân trả lời em nh thế nào?

- Câu trả lời đó có gì đáng buồn cười?

* Hướng dẫn cách trình bày:

- Câu chuyện có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào đợc viết hoa?

b Hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhng thực ra Lân cũng rất ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nớc

A Mục tiêu :Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thưc s: Biết viết chữ X hoa theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng xuôi chèo mát mái theo cỡ chữ nhỏ, viết đúng theo mẫu, đều nét và nét nổi đúng

Trang 10

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ hoa V ,

Vượt

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ X hoa

a Quan sát số nét, quy trình viết chữ X

hoa

- Chữ X hoa cao mấy ly?

- Chữ X hoa gồm mấy nét? Là những

nét nào?

- GV vừa giảng quy trình viết vừa viết

mẫu: Đặt bút trên ĐK thứ 5 viết nét móc

hai đầu bên rái sao cho lưng chạm vào

ĐKD 3, lượn cong về ĐK 1 viết tiếp nét

xiên lượn từ trái sang phải từ trê xuống

dưới cuối nét uốn vào trong, điểm dừng

bút ở ĐKN 2 và ĐKD 3

- Gv vừa viết mẫu vừa giảng lại quy

trình viết lần 2

b Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết chữ hoa X trong

không trung và bảng con

- GV sửa lỗi cho HS

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- Chữ X hoa cao 5 ly

- Chữ X hoa gồm 1 nét viết liền mạch.Là kết hợp của 3 nét cơ bản, đó là:

2 nét móc hai đầu và một nét xiên

- HS nghe và quan sát

- HS viết bảng con chữ X hoa

- Có 4 chữ ghép lại với nhau, đó là xuụi,chèo, mát, mái

Trang 11

- Nêu độ cao các chữ cái?

- Hãy nêu vị trí các dấu thanh trong cụm

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- Hướng dẫn tư thế ngồi cho HS, cách

để vở

- Thu chấm 1/3 bài của lớp để chấm

5 Củng cố- Dặn dò:

- Tuyên dương bài viết đẹp

- Nhận xét giờ học.- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài sau

( GV âm nhạc soạn- dạy )

-Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2019

ToánTiết 128: Luyện tập

A Mục tiêu:Sau bài học , HS có khả năng :

-Kiến thức : Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Giải bài toán có lời văn bằng cách tìm số bị chia

- Kĩ năng : Rèn kỹ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

-Thái độ : HS vận dụng kiến yhức đã học vào thực tế

* Trọng tâm: Rèn kĩ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành

Trang 12

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm phiếu

- Đổi phiếu kiểm tra kết quả

- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài sau

Giải:

Có tất cả số lít dầu là:

6 x 3 = 18 ( l dầu)Đáp số : 18 l dầu

-Tập đọc

Tiết 78: Sông Hương

A Mục tiêu :Sau bài học , HS có khả năng :

Trang 13

* Kiến thức : Đọc lu loát đợc cả bài:

- Đọc đúng các từ ngữ: Xanh non, nở đỏ rực, trong lành, lung linh, lụa đào,…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

* Kĩ năng :, Rèn kỹ năng đọc lu loát và hiểu nội dung bài

* Thái độ : GD cho HS biết cảm nhận trớc vẻ đẹp của Sông Hơng cũng nh biết tựhào về cảnh đẹp của đất nớc nói chung

* Trọng tâm: Rèn kỹ năng đọc trơn toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng và cảm nhận

được vẻ đẹp của sông Hượng

*GDKNS : Kĩ năng quan sát ,nhận xét ,phân tích để tìm ra vẻ đẹp của sông

Hương

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài: Tôm Càng và Cá Con

và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài -ghi bảng

+ Giúp HS hiểu: Sắc độ, Hương Giang,

lụa đào, thiên nhiên, êm đềm

- HS đọc nối tiếp theo câu

- Phát hiện những tiếng, từ khó đọc: Xanhnon, nở đỏ rực, trong lành, lung linh, lụađào,

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

+ Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màuxanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khácnhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màuxanh biếc của cây lá,/ màu xanh non củanhững bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nớc.//+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanhhàng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cảphố phờng.//

- Các nhóm thi đọc

Trang 14

- Vào mùa hè và vào những đêm trăng,

sông Hơng đổi màu nh thế nào?

Câu 3: đọc đoạn 3

- Vì sao nói Sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

4 Luyện đọc lại bài

- Cho HS đọc theo đoạn

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh

4 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS khá đọc lại toàn bài

- Chuẩn bị bài sau

- Về đọc bài

- Chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

- Sông Hương thay chiếc áo xanh thànhdải lụa đào ửng hồng cả phố phờng Vàonhững đêm trăng sáng dòng sông là mộtđường trăng lung linh dát vàng

- Vì Sông Hương làm không khí thànhphố trở nên trong lành, làm tan biếnnhững ồn ào của chợ búa, tạo cho thànhphố một vẻ đẹp êm đềm

- HS đọc theo đoạn trong nhóm

Tiết 26: Từ ngữ về sông biển Dấu phảy

A Mục tiêu :Sau bài học , HS có khả năng :

- Kiến thức : Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước

Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đạon văn

- Kĩ năng : Rèn kỹ năng viết câu cho HS

- thái độ : HS biết bảo vệ vùng biển của tổ quốc

* Trọng tâm: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển, biết cách dùng

dấu phẩy trong các đoạn văn

* GDKNS : Biết cach tìm kiếm thu thập thông tin về chủ đề sông biển , cùng

hợp tác chung sưc làm việc để giải quyết vấn đề ,ra quyết định chính xác

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1

Trang 15

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 - Vở bài tập Tiếng Việt.

C Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy

I Ôn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

- Đêm qua cây đổ vì gió to

- Cỏ cây héo khô vì hạn hán

- Gọi HS đặt câu hỏi cho bộ phận được

gạch chân

- GV nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Treo tranh về các loài cá

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm,

mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo yêu

cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung:

Cá nước mặn, cá nước ngọt

Bài 2:

- Treo tranh minh hoạ

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh

- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi

HS viết nhanh tên một con vật sống dưới

nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc câu 1và 4

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

Hoạt động của trũ

2 HS đặt câu:

+ Vì sao đêm qua cây đổ?

+ Cỏ cây héo khô vì sao?

- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- 2 HS đọc lại câu 1 và câu 4

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2 , tập hai

- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê,

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w