Ôn biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2). - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. Rèn tư duy toán học. HS: Vở BT Toán, bảng con, nháp. Ổn định..[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
(Thực hiện từ ngày 11/05//2020 đến ngày 15/05/2020)
2 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn (tiết 1) KNS
3 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn (tiết 2) KNS
Chiều
1 Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn KNS, ĐC bỏ BT3
2 Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tiết 2) KNS
3 Hỗ trợ TV Luyện đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí
2 Âm nhạc Ôn bài hát: Hoa lá mùa xuân
3 Mĩ thuật Chủ đề 9 : Sắc màu thiên nhiên
4 Chính tả Nghe – viết: Một trí khôn hơn trăm trí
1 LT&C Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy MT
2 Tiếng Anh Unit 9: Vv (tiết 1)
3 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Luyện tập
Năm
14/05
Sáng
1 Toán Số bị chia – Số chia - Thương
4 Tập làm văn Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim KNS, ĐC bỏ BT1 Chiều
1 HĐTNST Chủ đề 6: Trò chơi dân gian (Tiết 2)
2 Tiếng Anh Unit 9: Vv (tiết 2)
3 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Số bị chia – Số chia - Thương
Trang 2Tiết 2+3 Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu :
1.1 Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
1.2 Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh củamỗi con người; chớ kiêu căng, xem thường người khác.(Trả lời được CH1,2,3,4*, 5)
2 Đọc rành mạch được tòan bài
3.Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng, xem thường người khác
*KNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2 Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III Các pp/kt dạy học :
- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến của cá nhân , đặt câu hỏi
IV Các hoạt động dạy học :
- Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè
chim”và TLCH về nội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:Ghi tựa
b/Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu (phân biệt lời
người kể và lời nhân vật) Nhấn giọng
các từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ
có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Trang 3Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn coi thường Gà Rừng?
Câu 4*: Thái độ của Chồn đối với Gà
Rừng thay đổi ra sao ?
Câu 5: Chọn một tên khác cho câu
PP/KT: trình bày ý kiến của cá nhân
Câu1: Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ítthế sao ? Mình thì có hàng trăm
Câu 2:-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi vàchẳng nghĩ ra được điều gì
- Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”
- Vì Chồn không có trí thông minh chỉ cóthói kiêu căng hợm hĩnh
PP/KT: đặt câu hỏi
Câu 3: - Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy
để đánh lạc hướng người thợ săn, tạothời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
*Câu 4:Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tựthấy một trí khôn của bạn còn hơn cảtrăm trí khôn của mình
- Đại diện nhóm giải thích
-3, 4 nhóm thi đọc phân vai
- Gà Rừng: vì nó bình tĩnh thông minhlúc hoạn nạn
- Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầmcủa mình, đã biết khiêm tốn quý trọngbạn
1 Nhận biết được phép chia
2 Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia
3 Yêu thích môn Toán
+ Làm bài tập 1, 2
Trang 4- Nhận xét bài kiểm tra.
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu phép nhân, chia, mối
là phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”
+ Viết là 6: 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
Trang 58’
3’
1’
Bài 1: Cho 2 phép nhân, viết hai phép
chia tương ứng (Theo mẫu):
15: 5 = 3 12: 3 = 4 15: 3 = 5 12: 4 = 3
c/ 2 x 5 = 10, 10: 5 = 2; 10: 2 = 5
1 Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)
2 Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2) Bỏ BT3 theo ĐC
3 HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
2.Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
2 Bài cũ: Gọi 4 em nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông
cúc trắng”
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài.
- Đặt tên cho từng đoạn truyện:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
- Giải thích: Tên mỗi đoạn của câu
chuyện cần thể hiện được nội dung
chính của đoạn Tên đó có thể là một
câu như “Chú Chồn kiêu ngạo” có thể
là một cụm từ như “Trí khôn của
Chồn”
- Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là
Chú Chồn kiêu ngạo ?
- Tên của từng đoạn truyện phải thể
hiện được điều gì ?
- Lớp hát
- 4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca
và bông cúc trắng” và TLCH
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- 1 em đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- 4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu củabài Lớp đọc thầm
- Đọc thầm đoạn 1-2
- Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợmhĩnh của Chồn
Trang 63’
1’
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho
truyện mà vẫn thể hiện nội dung của
đoạn truyện này ?
- GV yêu cầu chia nhóm
ý coi thường bạn như thế nào ?
Đoạn 2: Chuyện gì đã xảy ra với đôi
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Kể lại câu chuyện
- Nội dung của từng đoạn truyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em
- Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3đoạn truyện còn lại
- Đại diện nhóm trình bày
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và
Gà Rừng gặp nguy hiểm …Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ GàRừng thể hiện trí khôn ……
Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lạinhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng ……
- Chồn luôn coi thường bạn:
Cậu có bao nhiêu trí khôn ?Mình chỉ có một trí khôn
- Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé
- Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông
ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạytrốn
Trang 71 Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụngnhững lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
2.Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặphằng ngày
3 Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằngngày
* GDKNS: Kĩ năng giao tiếp ứng xử văn hóa.
Nói lời yêu cầu đề nghị với người
thân là không cần thiết
Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với
người lớn tuổi
Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự
tôn trọng người khác
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tự liên hệ.
- Những em nào đã biết nói lời yêu cầu
đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ?
Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể ?
- Nhận xét Khen ngợi học sinh biết
thực hiện bài học
c Hoạt động 2: Đóng vai
- Giới thiệu tình huống:
+ Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi
chơi vào ngày chủ nhật
+ Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đi đến nhà một người quen
+ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1
- Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến
- Đại diện nhóm cử người trình bày
KT đóng vai
- Thảo luận theo cặp
- Một vài cặp học sinh trình bày trướclớp
- Nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động
Trang 82’
1’
- Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ dù
nhỏ của người khác, em cần có lời nói
và hành động, cử chỉ phù hợp
Hoạt động 3: Trò chơi “Văn minh lịch
sự”
- Nêu luật chơi
- Nếu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”,
không lịch sự thì “không thực hiện”
- Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tayphải
- Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạnlàm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch
sự thì các bạn sẽ không thực hiện độngtác
- Học sinh thực hiện trò chơi
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- Ôn bài
Tiết 3 Hỗ trợ TV
-Luyện đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu :
1 Ôn biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
2.1 Ôn hiểu ND : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh của mỗi con người; chớkiêu căng, xem thường người khác Rèn kỹ năng đọc thầm và trả lời được các câu hỏitrong bài Hiểu và trả lời được câu hỏi
3 Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng, xem thường người khác
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh và 1 số câu hỏi
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III Các hoạt động dạy học :
- GV chia nhóm đối tượng học sinh
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Hát
- Thực hiện theo yêu cầu
- Ghi tựa bài
- Lớp chia thành 3 nhóm đối tượng HS
- HS theo dõi yêu cầu của gv
Trang 9trôi chảy không chỉ ngắt nghỉ hợp lý
sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ,
đọc phân biệt được lời kể với lời nhân
- Cho 1 hs đọc lại toàn bài
- Qua câu chuyện này em biết thêm
điều gì ?
- GD tư tưởng- liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò
- Về nhà luyện đọc lại bài
-HS làm bài tập theo yêu cầu của GV
- HS thi đọc trong nhóm, các nhóm trưởng theo dõi và sửa sai cho bạn
2 Giải được bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2) Đọc, viết đúng ½
+ Theo điều chỉnh làm các bài tập : bài 1, bài 2 (tr109) bai 1 (tr.110)
3 Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Các mảnh giấy hoặc bìahình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
2 Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
Trang 10* Hướng dẫn học sinh thực hiện tiếp với
các bài tiếp theo
- Giới thiệu Đây là bảng chia 2
- Học sinh đọc “Một phần hai”
½
Trang 111’
- Kết luận : Chia hình vuông thành hai
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu)
- Có tất cả bao nhiêu cái kẹo ?
-12 kẹo được chia đều cho mấy em ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi bạn nhận mấy cái kẹo
- Theo dõi và giúp HS nhận biết
- Có 12 cái kẹo
- Chia đều cho 2 bạn
- Mỗi bạn được mấy cái kẹo ?
Tóm tắt :
2 em : 12 kẹo
1 em : ? kẹo
- Làm phép tính chia 12 : 2-1 em lên bảng giải Lớp làm vở
Bài giải
Số kẹo mỗi em được chia là :
12 : 2 = 6 (kẹo) Đáp số : 6 cái kẹo
- Quan sát các hình và trả lời :+ Đã tô màu ½ hình vuông
+ Đã tô màu ½ hình tam giác
Trang 121 Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật.
2 Làm được BT 2a, HS làm tốt làm được bài tập 3b
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả.
- Nội dung bài :
- Đọc mẫu đoạn viết
- Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và
Chồn trong lúc dạo chơi ?
- Hướng dẫn trình bày
- Tìm câu nói của người thợ săn ?
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
- Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
- 3 tiếng có vần uôt/ uôc
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- HS theo dõi, đọc thầm theo
Trang 131’
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
reo – giật – gieo
Bài 3b: (HS nổi trội làm) Yêu cầu gì ?
- Theo điều chỉnh làm bài tập 1, 2, 3
3 Rèn tư duy toán học
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
5 x 4: 2 = 20: 2 = 10
Luyện tập
- Nhẩm tính và nêu kết quả phép chia
- Tính kết quả phép nhân 2 và chia 2
2 x 6 = 12
12: 2 = 6+ Tích của phép nhân là số bị chia củaphép chia
Trang 14Bài giải
Có tất cả số hàng là 20: 2 = 10 ( hàng ) Đáp số: 10 hàng
1 Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
2 Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (Trả lời các câu hỏitrong sgk)
3 Giáo dục HS phải lao động làm việc mới thấy vui khi nhìn thấy hiệu quả lao động
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức bản thân
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh Cò và Cuốc
2 Học sinh : Sách Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc và TLCH bài: Một trí khôn hơn
Trang 15giải nghĩa từ
Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài(giọng Cuốc
ngạc nhiên, ngây thơ, giọng Cò dịu
- Cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn, kết
hợp nêu nghĩa từ ở chú giải
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời
các câu hỏi :
Câu 1 : Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi
thế nào ?
Câu 2 : Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?
- Cò trả lời Cuốc thế nào ?
Câu 3 : Câu trả lời của Cò chứa một
lời khuyên Lời khuyên ấy là gì ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc câu dài :
+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- Vài em nêu miệng :
- Những tà áo trắng phau phau của học sinhtrông rất đẹp
- Trên cánh đồng đàn cò trắng phau phautrông giống như dải lụa
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn, cảbài)
- Đọc thầm
Câu 1: Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế,chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?Câu 2 : Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắngphau, Cò thường bay dập dờn như múa trêntrời cao, chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắttép bẩn thỉu, khó nhọc như vậy
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi đượcthảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩnmuốn sạch thì khó gì ?
- HS trả lời theo suy nghĩ :
- Khi lao động không e ngại vất vả khókhăn
- Mọi người ai cũng phải lao động, lao động
là đáng quý
- Phải lao động mới sung sướng ấm no
- Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng
- Lắng nghe
Trang 16- Chuẩn bị bài tiết sau.
-3 - 4 nhóm đọc theo phân vai Thi đọctruyện
- Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng
Tiết 1 Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu
1 Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)
2 Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
3 HS biết yêu quý và bảo vệ các loài chim
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b HD làm bài tập
Bài 1: Nói tên các loài chim trong
tranh (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo
sậu, cò, chào mào, vẹt)
- Trực quan: Tranh ảnh của 7 loài
chim
- Theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và
nói đúng tên loài chim
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Ghi bảng
Bài 2:
- Trực quan: Tranh ảnh các loài
chim: Quạ, cắt, cú, vẹt, khướu
- Giải thích: 5 cách ví von so sánh
trong sách đều dựa theo đặc điểm của
5 loài chim nêu ở trên
- Lớp hát
- 2 cặp HS hỏi và trả lời
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
- 1 em đọc yêu cầu của bài và tên 7 loàichim trong ngoặc đơn, cả lớp đọc thầm
Trang 172’
1’
- GV phát giấy bút
- Yêu cầu thảo luận: Nêu đặc điểm
của các loài chim
- Hỏi: Vì sao nói đen như quạ ?
- Hôi như cú nghĩa là gì ?
- Cắt là loài chim có mắt rất tinh bắt
mồi nhanh và giỏi vì thế ta có câu
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Khi nào dùng dấu chấm ? Sau dấu
chấm chữ cái đầu câu được viết như
Nói như vẹt
Hót như khướu
- Đại diện nhóm trình bày
- 2 em lên bảng điền tên loài chim thíchhợp với mỗi chỗ trống
- Giải thích : Vì quạ có lông đen
- Cơ thể cú rất hôi
- Nói bắt chước người khác
- Vì con khướu nó hót suốt ngày, luônmồm mà không biết mệt và nói nhữngđiều khoác lác
- Điền dấu chấm,dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- Vì chữ cái đứng sau không viết hoa
- Vì chữ cái đứng sau viết hoa
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùnglàm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạngắn bó với nhau như hình với bóng
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-Tiết 2 Tiếng Anh
(Cô Xuân dạy)
-Tiết 3 HT Toán
Trang 18Ôn bài : Luyện tập
I Mục tiêu :
1 Ôn thuộc bảng chia 2
2 Ôn biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau
- Làm bài tập trong vở bài tập toán
3 Rèn tư duy toán học
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 4 HS lên bảng đọc thuộc bảng
chia 2 theo yêu cầu
- Cho HS chơi trò chơi truyền điện và
ghi nhanh kết quả vào vở bài tập
Bài 3 Có 12 cái bánh xếp đều vào 2
hộp Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái
bánh?
- Gọi 1HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi hộp có bao nhiêu cái
bánh ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở BT Gọi
1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4 Có 12 cái bánh xếp vào các hộp,
mỗi hộp có 2 cái bánh Hỏi có tất cả
12 : 2 = 6 (cái bánh) Đáp số : 6 cái bánh
- Nhận xét, chữa bài