- Kể lại chuyện cho gia đình nghe. Chép chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông Hoa Niềm Vui”. Giáo dục học sinh lòng hiếu thảo với cha mẹ. Giáo viên: Viết sẵn đoạn tập[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 2.2 TUẦN 13
(Thực hiện từ ngày 20/11/2017 đến ngày 24/11/2017)
Chiều 1 2 Rèn Toán Rèn đọc Ôn bài : 14 trừ đi một số 14 – 58 Ôn bài : Bông hoa niềm vui
3 Rèn C Tả Tập chép : Bông hoa niềm vui
3 Chính tả Tập chép : Bông hoa niềm vui 24
4 TNXH Giữ sạch môi trương xung quanh nhà ở 13 KNS,
GDMT, NL Chiều
Mạch dạy)
2 HĐTNST Đôi bàn tay khéo léo (Tiết 4)
3 Âm Nhạc Học hát : Chiến sĩ tí hon (Cô Phương dạy)
Tư
22/11
Sáng
1 Mĩ thuật Tưởng tượng với hình tròn, hình vuông,
hình tam giác, hình chữ nhật (T1) (Cô Hiến dạy)
13 (Cô Yến dạy) GDMT
Chiều 1 2 Rèn KC Rèn TLV Ôn bài : Bông hoa niềm vui Ôn tập chia buồn an ủi
3 Thể dục Điểm số 1-2, 1-2 đi theo đội hình vòng
tròn Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” (Thầy Nam dạy)
Trang 24 Chính tả Nghe – viết : Quà của bố 26 Chiều
1 Rèn Toán Ôn bài : Luyện tập
2 Rèn LT&C Ôn bài : Từ ngữ về công việc gia đình
Chiều 1 2 Rèn CT Rèn TLV Ôn bài : Nghe – viết : Quà của bố Ôn bài : Kể về gia đình
3 Rèn Toán Ôn bài : 15, 16, 17, 18 trừ đi một số NS: 15/11/2017
1 Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8 ; Lập được bảng 14 trừ đi một số
2 Giải được bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8
3 Phát triển tư duy toán học cho học sinh
*Làm các bài tập bài 1 cột 1,2, bài 2 3 phép tính đầu, bài 3 ý a,b, bài 4
II Chuẩn bị :
1 Gv : Bảng gài, que tính,
2 HS : sách, vở BT, bảng con, que tính, nháp,
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
Trang 330’ - Nhận xét, đánh giá.3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.
b) GV tổ chức cho HS với 1 bó 1 chục
que tính và 4 que tính rời để lập bảng
trừ.
+ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
- Giáo viên viết bảng : 14 – 8
+ Tìm kết quả.
- GV yêu cầu HS thao tác trên que tính
nêu lại cách lấy ra 8 que tính
- Còn lại bao nhiêu que tính ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền
- Nhận xét
- HS ghi tên bài vào vở
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 HS nhắc lại bài toán
Trang 4- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính
vào bảng con Gọi HS lên làm bảng lớp
- Quan sát, nhận xét, chữa bài
- Hãy nêu cách viết đặt tính 14 – 9 ?
Bài 3 : Đặt tính và tính hiệu biết số bị trừ
- Bài toán cho biết gì?
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt :
Có : 14 quạt điện
Bán đi : 6 quạt điện
Còn lại : …quạt điện ?
- Yêu cầu HS thực hiện làm bài vào vở 1
- Có 14 quạt điện, đã bán 6 quạt điện
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Còn lại mấy quạt điện ?
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng lớp Bài giải
Số quạt điện còn lại là:
14 - 6 = 8 (quạt điện)
Trang 5- Ôn đọc thuộc bảng trừ và xem lại các bài
tập Xem trước bài tiếp theo
I Mục tiêu :
1 Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhận vật trong bài
2 Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Giáo dục HS biết phải hiếu thảo với cha mẹ
KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị tự nhận thức về bản thân.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Động não; trải nghiệm; thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân; phản hồi tích cực
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài Mẹ và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Chỉ vào bức tranh : Đây là cô giáo, cô
đang trao cho bạn nhỏ một bó hoa cúc Hoa
trong vườn trường không được hái, nhưng
vì sao bạn lại được hái hoa trong vườn
trường Chúng ta hãy cùng tìm hiểu
- Ghi tựa bài
Trang 6- Hướng dẫn chia đoạn.
- Bảng phụ : Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
- Cho HS nối tiếp đọc đoạn và rút ra từ cần
giải nghĩa ở từng đoạn
+ GV ghi bảng từ ngữ cần giải nghĩa :
- Sáng tinh mơ
- Dịu cơn đau
-Trái tim nhân hậu
- Giảng thêm: Cúc đại đóa - loại hoa cúc to
gần bằng cái bát ăn cơm (Trực quan : vật
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?
- Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông
hoa Niềm Vui ?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo //
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Nêu từ ngữ và lời giải nghĩa
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài để TLCH
- Bạn Chi
- 1HS đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi
là bông hoa Niềm Vui
- Tặng bố làm dịu cơn đau của bố
- Màu xanh là màu hi vọng vào điều tốt lành
- Bạn rất thương bố mong bố mau khỏi bệnh
- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
Trang 7- Bông hoa Niềm Vui đẹp như thế nào ?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui ?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?
Câu 3:
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?
- Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa cô
giáo đã nói gì ?
- Thái độ của cô giáo ra sao ?
+ Gọi HS đọc đoạn 4
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?
Câu 4: Theo em bạn Chi có những đức tính
gì đáng quý ?
d) Luyện đọc lại :
- Thi đọc truyện theo vai
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố :
- Qua câu chuyện này em biết thêm điều
gì?
- GDMT: Như vậy đối với những người
thân trong gia đình, mỗi chúng ta cần có
thái độ, tình cảm như thế nào?
- Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với bố
- Yêu thương tôn trọng và luôn chăm sóc,giúp đỡ, quan tâm nhau
- HS trả lời
- Đọc bài
*************************************************
Chiều Tiết 1
Rèn Toán
Ôn bài : 14 trừ đi một số 14 – 8
I Mục tiêu :
1 Ôn biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8 ; Lập được bảng 14 trừ đi một số
2 Ôn giải được bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8
3 Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Chuẩn bị :
- Gv : Một số bài tập,
Trang 8- HS : Vở rèn, vở BT, bảng con, nháp,
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên đọc bảng 14 trừ đi một số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính
vào bảng con Gọi HS lên làm bảng lớp
- Quan sát, nhận xét, chữa bài
- Hãy nêu cách viết đặt tính 14 – 6 ?
- Tìm x.
- HS làm bài
a) x – 6 = 7 b) x – 9 = 5
Trang 92’
- Nhận xét – chữa bài
Bài 4 : (Hỗ trợ) Quyển truyện tranh có 14
trang Tùng đã đọc hết 7 trang Hỏi quyển
truyện còn bao nhiêu trang Tùng chưa đọc?
- Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS thực hiện làm bài vào vở 1
HS làm bảng lớp
- Chấm bài - nhận xét
Bài 5 : (Bồi dưỡng) Đội bóng của lớp có
14 bạn nam, trong đó đội bóng nam nhiều
hơn đội bóng nữ 5 bạn Hỏi đội bóng nữ
có bao nhiêu bạn ?
- Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS thực hiện làm bài vào vở 1
- Ôn đọc thuộc bảng trừ và xem lại các bài
tập Xem trước bài tiếp theo
x = 7 + 7 x = 5 + 9
x = 14 x = 14 c) x – 3 = 8
Quyển truyện còn số trang Tùng chưa đọc
là :
14 - 7 = 7 (trang) Đáp số: 7 trang
- Nhận xét
- HS đọc
- Đội bóng của lớp có 14 bạn nam, trong
đó đội bóng nam nhiều hơn đội bóng nữ 5bạn
- Hỏi đội bóng nữ có bao nhiêu bạn ?
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng lớp Bài giải
Đội bóng nữ có số bạn là :
14 – 5 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn
- Nhận xét
- HS nhận xét
- HS thực hiện
*********************************
Trang 10Rèn Tập đọc
Ôn bài : Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu :
1 Ôn đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhận vật trong bài
2 Ôn cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Giáo dục HS biết phải hiếu thảo với cha mẹ
KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị tự nhận thức về bản thân.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Động não; trải nghiệm; thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân; phản hồi tích cực
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) HD Luyện đọc
- Gọi 1HS năng khiếu đọc mẫu toàn bài,
giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết
+ Đọc từng câu :
+ Đọc từng đoạn trước lớp :
- Hướng dẫn chia đoạn
- Cho HS nối tiếp đọc đoạn chú ý cách ngắt
nhịp Nêu từ ngữ và lời giải nghĩa từ
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?
- Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông
hoa Niềm Vui ?
- Ban văn nghệ thực hiện
- Bạn Chi
- 1HS đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi
là bông hoa Niềm Vui
- Tặng bố làm dịu cơn đau của bố
- Màu xanh là màu hi vọng vào điều tốt lành
Trang 11- Bông hoa Niềm Vui đẹp như thế nào ?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui ?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?
Câu 3:
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?
- Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa cô
giáo đã nói gì ?
- Thái độ của cô giáo ra sao ?
+ Gọi HS đọc đoạn 4
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?
Câu 4: Theo em bạn Chi có những đức tính
- Tập đọc bài, xem trước y/c tiết KC
- Bạn rất thương bố mong bố mau khỏi bệnh
I Mục tiêu :
1 Ôn chép chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông Hoa Niềm Vui”
2 Ôn làm được các BT phương ngữ GV soạn Viết đúng, trình bày sạch - đẹp
3 Giáo dục học sinh lòng hiếu thảo với cha mẹ
Trang 1230’
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài.
b) HD tập chép :
+ HD HS chuẩn bị:
+ Nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn (viết mẫu
đoạn 1 từ : Em tìm đến những bông cúc
… để bố dịu cơn đau.)
+ Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
+ Chi tìm đến những bông cúc màu gì ?
+ Bông cúc màu xanh được cả lớp gọi là
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Có những loại dấu câu nào ?
- GV kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
+ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
a) Trái nghĩa với dữ :
b) Trái nghĩa với lùi :
c) Cùng nghĩa với cuốn sách :
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập vào vở
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS hát
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi đọc thầm, HS đọc lại
- Ở đoạn 1+ Màu xanh
+ Bông hoa Niềm Vui
+ Để bố dịu bớt cơn đau
+ Chi là một cô bé hiếu thảo, yêu quý bố
Trang 132’
Bài 3: Điền vào chỗ trống ch hay tr.
Hoa chuối mùa đông
Sinh con giữa mùa đông
Áo mẹ e ấm quá
ẳng sợ gì buốt giá
Ấp ủ con ong lòng
Áo mẹ e màu hồng
Thay o lò sưởi đấy
Nguyễn Hữu Tình
- Bài yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi đua
- HS đọc lại bài giải đúng
Hoa chuối mùa đông
Sinh con giữa mùa đông
Áo mẹ che ấm quá Chẳng sợ gì buốt giá
1.1 Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 – 8
1.2 Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
2 Giải bài toán về ít hơn
3 Phát triển tư duy toán học
Trang 14*Làm các bài tập bài 1 cột 1,2,3; bài 3; bài 4 ý a, bỏ ý b theo ĐCND.
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên đọc bảng 14 trừ đi một số
- Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu
- 7 - 5 - 9 - 9 - 8 - 6
Trang 152’
- Nhận xét
Bài 3 :
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Hãy tóm tắt bài toán ?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt và giải bài
- Hỏi nhà bạn Ly nuôi bao nhiêu con gà ?
- Bài toán về ít hơn
-1 HS Tóm tắt.
Nhà Hà : 34 con gà Nhà Ly ít hơn nhà Hà : 9 con gà Nhà Ly …con gà?
- 1 HS làm bảng lớp Cả lớp làm vở
Bài giải.
Nhà bạn Ly nuôi số con gà là :
34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số :25 con gà.
Trang 162 HS : SGK, vở,
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể lại câu chuyện Bà cháu
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – ghi tựa bài.
b) Hướng dẫn kể chuyện :
Bài 1: Kể lại đoạn mở đầu câu chuyện
trên (đoạn 1) bằng hai cách :
Trực quan : Tranh 1
+ Cách 1: Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.
- Nhận xét
- Gợi ý : Em còn cách kể nào khác ?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?
- Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi
trước khi Chi vào vườn
- Thái độ của Chi ra sao ?
- Vì sao Chi không dám hái ?
- Bức tranh kế tiếp có những ai ?
- Cô giáo trao cho Chi cái gì ?
- Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt
hoa ?
- HS thực hiện hát
- HS lên kể và trả lời theo yêu cầu
- HS nhận xét
- Ghi tựa bài vào vở
- 1HS nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 (đúng trình
- Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rấtthương bố Em muốn hái tặng bố một bông hoa Niềm Vui trong vườn trường, hi vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh
Vì vậy, mới sáng tinh mơ Chi đã ……
Trang 17Bài 3: Kể đoạn cuối truyện.
- Gọi học sinh kể đoạn cuối
- Gọi đại diện các nhóm lên thi kể
chuyện
- Nhận xét – Tuyên dương
- Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cảm
ơn cô giáo ?
- Gọi HS lên kể đoạn cuối, nói lời cảm
- Đại diện nhóm lên kể
- Nhận xét, chọn bạn kể theo tưởng tượng hay
- Cảm ơn cô đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa rất quý trong vườn trường…
-1 HS kể đoạn cuối , nói lời cảm ơn
I Mục tiêu :
1 Chép chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông Hoa Niềm Vui”
2 Làm được các BT2 ; BT(3) a/b ; hoặc BT phương ngữ GV soạn Viết đúng, trình bàysạch - đẹp
3 Giáo dục học sinh lòng hiếu thảo với cha mẹ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Viết sẵn đoạn tập chép: Bông hoa Niềm Vui, Viết sẵn BT3 vào bảng phụ
2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở BT
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
1 Ổn dịnh :
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
- HS hát
- HS thực hiện
Trang 18+ Nội dung đoạn chép.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- Trực quan : Bảng phụ
- Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông
hoa nữa cho những ai ? Vì sao?
+ Hướng dẫn trình bày
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết
hoa ?
- Đoạn văn có những dấu gì ?
- Truyền đạt : Trước lời cô giáo phải có dấu
gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng
phải viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm
+ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở BT 1HS làm
bảng nhóm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Lựa chọn a để thực hiện thi đua giữa các
nhóm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi đọc thầm, HS đọc lại
- Cho em, cho mẹ vì Chi là cô bé hiếu thảo, nhân hậu
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
- Dấu gạch gang, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm
- HS nêu từ khó : hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ,……
c) Cùng nghĩa với bảo ban khuyên
- Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp
- HS các nhóm làm bài vào bảng nhóm
a) Cuộn chỉ bị rối
Tớ không thích nói dối.
Em đi lấy rạ để đun bếp.
Nghe mẹ gọi, bé dạ một tiếng rõ to.
- Nhận xét
- Nhận xét – Tuyên dương
Trang 192’ chép đẹp và làm bài tập đúng.5 Dặn dò :
– Xem lại bài và viết chưa đúng các từ thì
*****************************
Tiết 4
Tự nhiên và Xã hội Giữ sạch môi trương xung quanh nhà ở
I Mục tiêu :
1 Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở.
2 Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
2.2 Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường
3 Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp
KNS: - Kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác.
- Kỹ năng ra quyết định : nên và không nên làm gì để giữ sạch môi trưởng xung quanh nhà ở
- Kỹ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường,
- Kỹ năng hợp tác: hợp tác với mọi người than gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
GDMT : Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
II Chuẩn bị :
- GV : Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi
- HS : SGK, vở BT,
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Động não, thảo luận nhóm, đóng vai xử lí tình huống
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên một số đồ dùng trong gia đình và
nêu công dụng của chúng ?
- Nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
++ Mục tiêu : Kể được những việc cần
làm để giữ sạch sân vườn, khu vệ sinh và
chuồng gia súc Hiểu được lợi ích của việc
giữ vệ sinh môi trường xung quanh sạch
Trang 20 ĐDDH: Tranh
-Yêu cầu :Thảo luận nhóm để chỉ ra trong
các bức tranh từ 1 – 5, mọi người đang
làm gì ? Làm thế nhằm mục đích gì ?
- Yêu cầu : Trình bày kết quả theo từng
hình:
- GV hỏi thêm :
+ Hãy cho biết, mọi người trong bức tranh
sống ở vùng hoặc nơi nào ?
- GV chốt kiến thức: Như vậy, mọi người
dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ
gìn môi trường xung quanh sạch sẽ Giữ
gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe,
phòng tránh nhiều bệnh tật, Nếu môi
trường xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi,
muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có
nơi sinh sống, ẩn nấp; không khí sạch sẽ,
trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học
hành hiệu quả hơn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
++ Mục tiêu : Có ý thức giữ gìn vệ sinh
sân vườn, khu vệ sinh,
+ Hình 3 :Chị đang dọn sạch chuồng nuôi lợn Làm thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu
+ Hình 4 : Anh đang dọn rửa nhà vệ sinh Làm thế để giữ vệ sinh môi trườngxung quanh
+ Hình 5 : Anh đang dùng cuốc để dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng Làm thế để cho giếng sạch sẽ, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sạch.+ Hình 1 : Ở thành phố ; Hình 2 +5 : Ở nông thôn ; Hình 3 + 4: Ở miền núi
Trang 21- Làm việc theo nhóm Đóng vai.
- GV đưa ra 1-2 tình huống, yêu cầu nhóm
thảo luận
“ Bạn Hà vừa quét rác xong, bác hàng xóm
lại vứt rác ngay trước cửa nhà Bạn góp ý
kiến thì bác ấy nói : “Bác vứt rác ra cửa
nhà Bác chớ có vứt ra cửa nhà cháu đâu”
Nếu em là bạn Hà thì em sẽ nói hoặc làm
gì khi đó?
- GV chốt lại cách ứng xử
*SDTKNL : Các em phải giữ gìn môi
trường xung quanh nơi ở để có nguồn
nước sạch để sinh hoạt và để uống
- GV chốt kiến thức: Để giữ sạch môi
trường xung quanh, các em có thể làm rất
nhiều việc như…(GV nhắc lại một số công
việc của HS) Nhưng các em cần nhớ rằng:
cần phải làm các công việc đó tùy theo sức
của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống
- HS trả lời câu hỏi theo quan sát thực tế+ Phát quang sân, xung quanh nhà sạch sẽ
+ Thôn có tổ chức khai thông cốngthoát nước, dọn vệ sinh trong thôn xá.+ HS phát biểu theo thực tế địa phương mình
- Phòng tránh được nhiều loại bệnh, …