- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật
Trang 1- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường
* Giáo viên và học sinh
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ
- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học trước ở nhà
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận,
yêu cầu HS lấy ví dụ về vật
chuyển động và vật đứng yên Tại
sao nói vật đó chuyển động hay
- Thường chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
- C3: Vị trí của vật so với vật mốc không
thay đổi theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên
- HS: Tìm ví dụ về vật chuyển động, trả lời câu hỏi C2
- HS: Tìm ví dụ về vật đứng yên và chỉ rõ vật được chọn làm mốc, trả lời câu hỏi C3
* VD: Người ngồi trên thuyền thả trôi theo dòng nước, vì vị trí của người ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
2
Trang 3người ở trạng thái đứng yên.
Hoạt động2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10’)
- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)
Yêu cầu HS quan sát và trả lời
C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc
nào?
- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn
thành câu hỏi C6
- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7
- GV: Nhận xét và thống nhất, kềt
luận
- HS: Ghi nhớ
- GV: Lưu ý cho HS khi không nêu
vật mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn
vật mốc là vật gắn với Trái Đất
- GV: Giải thích thêm về Trái Đất và
Mặt Trời trong thái dương hệ
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi C4, C5
- C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động, vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
- C5: So với toa tàu thi hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tính chất tương đối
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu bài
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất Vì vậy coi
Trang 4Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất.
( Mặt trời nằm gần tâm của thái dương
hệ và có khối lượng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên )
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp ( 5’)
- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các
vật chuyển động (H1.3-SGK) hoặc
làm thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném
ngang, chuyển động của con lắc đơn,
chuyển động của kim đồng hồ qua
đó HS quan sát và trả lời câu hỏi C9
III Một số chuyển động thường gặp
- Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra
- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời câu hỏi C9
- C9: Học sinh nêu các ví dụ (có thể tìm tiếp ở nhà)
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
4
Trang 5- GV: Hướng dẫn HS trả lời và thảo
luận câu hỏi C11
+ Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với cột điện
- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi C11
- C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố ( 3’ )
- HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
Trang 6- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = t s và ý nghĩa của khái niện vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quãng đường thời gian của chuyển động
*Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
* Thái độ: Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*GV: Bảng 2.1, 2.2 SGK tr 8,9 ( phiếu học tập )
Tranh vẽ tốc kế của xe máy
* phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
GV ở bài trước các em đã biết một vật chuyển động hay đứng yên bài hôm nay ta đi tìm hiểu xem thế nào
là chuyển động nhanh, châm ví dụ : Người đi xe máy
đi nhanh hơn người đi bộ ta nói người đi xe máy có vận tốc lớn hơn người đi bộ vậy vận tốc là gì?
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
?1: Làm bài 1.1, 1.2, 1.3
?2: Làm bài 1.4, 1.5, 1.6
6
Trang 73 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc
Trang 8Giáo án vật lí 8 năm học 2010 - 2011
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
2.1 SGK trả lời câu C1, C2?
? Để biết được bạn nào chạy nhanh
bạn nào chạy chậm ta phải làm như
thế nào? ( Cùng quãng đường bạn
nào mất ít thời gian hơn thì bạn đó
chạy nhanh hơn)
GV yêu cầu các nhóm tính quãng
đường mỗi học sinh chạy được
trong 1s ghi vaò cột 5 của phiếu học
tập
GV treo bảng phụ yêu cầu HS sử lí
kết quả
? Từ kết quả trên hãy cho biết bạn
nào chạy nhanh nhất? ( Hùng)
? Trong một giây bạn hùng chạy
được bao nhiêu m? ( 6,67m)
GV quãng đường chạy được trong
công thức tính vận tốc như thế nào?
? Giải thích ý nghĩa các đại lượng
có mặt trong công thức?
? Từ công thức (1) muốn tính quãng
đường, thời gian ta làm như thế
II/ Công thức tính vận tốc
v = t s (1) trong đó: v: Vận tốc s: Quãng đường t: Thời gian đi hết quãng đường
Trang 94 củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em cha biết
Trang 10- Nêu được ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng kiến thức để tính vận tốc trụng bình trên 1 đoạn đường
- Mô tả thí nghiệm h3.1 SGK và dự vào các dự liệu đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được những câu hỏi trong bài
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả
* Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây
hay đồng hồ điện tử.(Nếu có)
* Cả lớp: Tranh vẽ chuyển động trong đời sống và trong kĩ thuật.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 phút)
?1: Chuyển động trong các ví dụ sau
đây có đặc diểm gì giống nhau và đặc
điểm gì khác nhau?
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời
bến
+ Một chiếc xe lăn xuống dốc
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
10
Trang 11+ Chuyển động của đầu kim đồng
hồ
+ Chuyển động của quả lắc đồng hồ
HS: Giống: đều nói về chuyển động
của các vật
Khác: Vận tốc các vật trong các
trường hợp không giống nhau
GV Trong các chuyển động trên có
chuyển động là chuyển động đều còn
có trường hợp là chuyển động không
đều vậy chuyển động đều là gì? và
chuyển động không đều là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không
đều (15p) ? GV yêu cầu HS đọc mục I SGK
trang 11
? Cho biết thế nào là chuyển động đều
và chuyển động không đều?
? Vậy chuyển động đều và chuyển
động không đều khác nhau ở điểm
nào?
? Dựa vào định nghĩa lấy một vài ví
dụ về chuyển động đều và chuyển
động không đều?
I/ Định nghĩa:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đèu là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ:
Chuyển động không đều đều:
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời bếnChuyển động đều: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
Trang 12GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm.
? Quan sát H3.1 đọc thông tin SGK
nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến
hành thí nghiệm?
? Yêu cầu HS làm thí nghiệm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và và
ghi những quãng đường nó lăn được
sau những khoangr thời gian 3 giây
liên tiếp trên mặt phẳng nghiêng AD
và mặt nằm ngang DF?
HS làm thí nghiệm và điền kết quả
vào bảng
? Từ bảng kết quả thí nghiệm hãy cho
biết chuyển động của trục bánh xe
trên đoạn đường nào là chuyển động
đều và chuyển động không đều?
GV yêu cầu HS trả lời C2?
HS: a/ là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
? Vậy vận tốc trung bình của chuyển
động không đều được tính như thế
CD không bằng nhau và tăng dần Còn trên quãng đường DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng một khoảng thời gian là 3 s thì trục chuyển động được những quãng đường bằng nhau
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
12
Trang 13nào?
Hoạt động 4: Tỡm hiểu vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều( 10p)
? Đọc thụng tin mục II SGK, dựa
vào bảng 3.1 để làm cõu C3?
GV: yờu cầu HS lờn bảng tớnh kết quả
3 quóng đường trờn
? Muốn tớnh vận tốc trung bỡnh trờn
cả đoạn đường ABCD ta làm như thế
+ +
(2) Tớnh trung bỡnh vận tốc
? Hai cụng thức này cú giống nhau
khụng? muốn tớnh vận tốc trung bỡnh
VAB = 0,17 m/s; VBC = 0,05m/s; VCD = 0,08m/s Từ A đến D là chuyển động của trục bỏnh xe là nhanh dần
Hoạt động 4: Vận dụng ( 13p)
GV yêu cầu học sinh làm câu C4, C5, C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến
Trang 14C6( Hoạt động cá nhân)
Yêu cầu học sinh tóm tắt đề trình bày
lời giải.(2HS lên bảng)
HS: Dới lớp trình bày vào vở và nhận
xét bài làm của bạn cho điểm
Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình
Trang 15- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vè hình minh hoạ
Trang 16* Thái độ: Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một xe lăn, thanh thép, nam châm, giá đỡ.
2: Kiểm tra bài cũ:
?1: GV Thả một viên bi rơi từ trên xuống em có nhận xét gì về vận tốc của viên
bi ? ( Vận tốc viên bi tăng)? Vận tốc viên bi tăng là do tác dụng nào?
? Một người đi xe đạp trên đoạn đường nhiều cát vận tốc xe giảm là do tác dụng nào?
HS: Vận tốc tăng hoặc giảm đều liên quan đến lực tác dụng
? Vậy giữa lực và sự thay đổi vận tốc có mối quan hệ như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và mối quan hệ vận tốc (10p) ? Yêu cầu HS quan sát h4.1 ; h4.2
hãy mô tả hiện tượng sảy ra trong 2
hình trên và nêu tác dụng của lực
trong từng trường hợp
C1: H4.1: Lực hút của nam châm
lên miếng thép làm tăng vận tốc của
xe lăn, nên xe lăn chuyển động
nhanh lên
H4.2: Lực tác dụng của vợt lên
quả bóng làm quả bóng biến dạng
I/ Ôn lại khái niệm lực
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
16
Trang 17và ngược lại, lực của quả bóng đập
vào vợt làm vợt bị biến dạng
GV: Qua hiện tượng trên rút ra nhận
xét gì về mối quan hệ giữa lực và
vận tốc?
HS: Lực là nguyên nhân làm thay
đổi vận tốc
? Để biểu diễn được các lực này thì
ta phải làm như thế nào?
* Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc
Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ
(15p )
? GV yêu cầu HS nhắc lại các đặc
điểm của lực đã được học ở lớp 6?
? Tại sao laị nói lực là một đại
lượng véc tơ? ( vì lực vừa có độ lớn
có phương và có chiều)
? Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ
lực như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
cho biết biểu diễn véc tơ lực bằng
kí hiệu nào? cách biểu diễn như thế
2/ Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- Véc tơ lực được biểu diễn bằng mũi tên:
Độ lớn
Phương chiều Điểm đặt lực
Chú ý: - Véc tơ lực: F
- Cường độ lực: F
•
Trang 18? GV cho HS phân biệt véc tơ lực
GV yêu cầu cá nhân làm C2, C3 gọi
2 HS đại diện lên bảng trình bày câu
trả lời? HS ở dưới lớp làm vào vở
b) Điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ lực F2 = 300N
c) Điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ lực F3 = 30N
4 Củng cố
Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về lực
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
18
P
FB
5000N
Trang 20- Nêu được một số ví dụ về hai lứca cân bằng Nhận biết đặc điểm về hai lực
cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
- Từ dự đoán( về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động ) và
làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán khẳng định : “ Vật chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.
- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giait thích được hiện tượng quán tính
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm H5.3, H5.4SGK.
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS1 trả lời câu hỏi? Xác định lực tác dụng lên cuốn sách đặt trên bàn
* HS1: Có 2 lực tác dụng lên quyển sách:
+ Lực hút của trái đất (P)
+ Lực đỡ của mặt bàn.(Q)
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
Hai lực này có cùng phương thẳng đứng nhưng ngược chiều nhau lực hút của
trái đất hướng xuống dưới, lực nâng của mặt bàn thì hướng lên trên hai lực
này cân bằng nhau vì quyển sách nằm yên
20
P
•Q
Trang 213 Bài mới
Hoạt động 1: Hai lực cân bằng là gì?
- GV: ? Khi một vật đang đứng yên mà
chịu tác dụng của các lực cân bằng thì
vật đó sẽ như thế nào?
- HS: Vật tiếp tục đứng yên
- GV: Nếu một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng
thì vật đó sé chuyển động như thế nào?
- HS: Đưa ra dự đoán…
- GV: Hai lực cân bằng là 2 lực cùng
đặt lên một vật, cùng cường độ, cùng
phương, ngược chiều
- GV: Yêu cầu học sinh làm câu hỏi
C1?
Hoạt động 2: 2 Tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật đang chuyển
động
- GV: Nếu một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng
thì vật đó sé chuyển động như thế nào?
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán: Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
Trang 22- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C2?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C3?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C4?
- GV: Hướng dẫn HS làm câu C5
- gv: Đưa ra kết luận
Hoạt động 3: Quán tính
- GV: Khi một chiếc xe ô tô đang
chuyển động muốn dừng lại thì ta phải
làm gì? nó có dừng ngay được không
tại sao?
- HS: Ta phải phanh xe, và xe không
dừng lại ngay được
- GV: Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
về quán tính?
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C6?
C2: A đứng yên vì trọng lượng của A (PA) cân bằng với sức căng sợi dây(TA)C3: Khi đặt thêm vật nặng A’ lên A thì
A chuyển động nhanh lên vì PA + PA’ >
TAC4: Khi A’ bị giữ lại thì A chỉ còn
có 2 lực tác dụng đó là PA và TA 2 lực này cân bằng nhau nhưng A vẫn chuyển động thẳng đều
* Kết luận: Một vật đang cuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
ii quán tính
1 Nhận xét:
* Nhận xét: Khi có lực tác dụng thì mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
22
Trang 23- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
* C7:
Búp bê ngã về phía trước Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động
và nó nhào về về phía trước
* C8:
a) Ô tô đột ngột rẽ phải do quán tính hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà vẫn tiếp tục chuyển động cũ nên nghiêng người sang trái
b)Nhảy từ trên cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại
c) Bút tắc mực nếu gảy mạnh bút lại viết được vì theo quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại
d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại do quán
Trang 24tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa
e)Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhắc lại kiến thức về cân bằng lực và quán tính
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh làm bài tập trong sách bài tập
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
24
Trang 25- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và trong kic thuật Nêu được cách khắc phục tác hạicủa lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
* Kĩ năng: - Giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: 1 lực kế, 1 miếng gỗ có một mặt nhẵn và một mặt nhám, 1 quả cân.
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh 1 trả lời phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh 2 làm bài tập 5.5
Yêu cầu học sinh 3 làm bài 5.6
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực ma sát
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi
- Ví dụ : lướt ván , trượt tuyết , trượt
Trang 26trong đời sống và trong kĩ thuật ?
GV: làm thí nghiệm với 1 xe lăn hoặc
hòn bi yêu cầu HS quan sát hiện
tượng say ra ? ( Xe chuyển động rồi từ
từ dừng lại)
- GV: Lực nào đã làm cho xe dừng lại,
có phải lực ma sát trượt không tại sao?
- GV: lực ngăn cản chuyển động đó là
lực ma sát lăn
- GV: Lực ma sát lăn xuất hịên khi
nào? nó có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ về
ma sát kăn trong đời sống và trong kĩ
thuật ?
- Quan sát h6.1 trường hợp nào là ma
sát trượt, trường hợp nào là ma sát lăn?
- yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
giống như hình 6.2
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C4?
băng cầu trượt, ma sát giữa dây đàn vi
ô lông với cần kéo, trụ quạt bàn với ổ trục
- Tiến hành thí nghiệm
C4: Có lực kéo tác dụng lên vật nhưng vật vẫn đứng yên chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản lực này đặt GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
26
Trang 27- Lực cản sinh ra trong thí nghiệm trên
có phải lực ma sát trượt, hay ma sát
ii lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
C6: H6.3a)Lực ma sát làm mòn đĩa Khắc phục tra dầu mỡ.để giảm lực ma sát
b) Lực ma sát làm mòn trục cản trở chuyển động Thay trục quay bằng trục
có ổ bi để giảm lực ma sát 30 lần
c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng để giảm ma sát dùng bánh xe để chuyển ma sát trượt sang
ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có íchC7: h6.4
a) Nếu không có ma sát thì bảng trơn
sẽ không viết được Phải tăng độ nhám
Trang 28Hoạt động 3: Vận dụng
Yêu cầu học sinh làm câu C8 C9
của bảng bằng cách tăng ma sát trượt giữa viên phấn và bảng
b) Không có ma sát giữa mặt răng và
c)Có hạid) Có lợie) Có hại C9:
ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi.Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên ác vật chuyển động khiến cho các máy mốc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nghành động lực học cơ khí chế tạo máy
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
28
Trang 29Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong SBT.
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng có mặt trong công thức
Trang 30- Vận dụng được công thức để tính áp suất để giải bài tập đơn giản về áp lực và
áp suất
- Nêu được cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống
* Kĩ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về áp suất
* Thái độ: Trung thực, yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: 1 chậu nhựa đựng cát hoặc bột mì, 3 miếng kim loại hình hộp chữ
nhật hoặc 3 viên gạch
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh 1,2 lên trả lời phần ghi nhớ bài 6
- Yêu cầu học sinh 3 làm bài 6.5
3 Bài mới
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
30
Trang 31Giáo án vật lí 8 năm học 2010 - 2011
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
- Yêu cầu học sinh quan sát h7.2, đọc
thông tin SGK cho biết áp lực là gì?
GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
một diện tích bị ép người ta gọi là áp
suất vậy áp suất phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C2
Yêu cầu HS căn cứ vào bảng hãy cho
biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào? chọn từ thích hợp
điền vào câu C3?
? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
mấy yếu tố và nó phụ thuộc như thế
nào ?
- GV: áp suất là gì ? được tính theo
công thức nào?
* áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
* Kết luận: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích
bị ép càng nhỏ 2) Công thức tính áp suất
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Trang 32- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng
* Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
* Thái độ: Trung thực, yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh
32
Trang 33*Giáo viên: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su
mỏng, 1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất?
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
- HS đưa ra dự đoán
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì
chất lỏng có gây áp suất lên bình? Nếu
có thì có giống áp suất của chất rắn?
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu
rõ mục đích của thí nghiệm Yêu cầu
HS dự đoán hiện tượng, kiểm tra dự
đoán bằng thí nghiệm và trả lời câu C1,
C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
a Thí nghiệm 1
- HS nêu dự đoán
- Nhận dụng cụ làm thí nghiệm kiểm tra, quan sát hiện tượng và trả lời C1, C2
C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực và áp suất lên đáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây áp suất lên mọi