1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giao an Tuan 8 Lop 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 59,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tổ và các cá nhân vi phạm phấn đấu khắc phục: chuẩn bị dụng cụ học tập trước khi đến lớp, học thuộc bài trước khi đến trường, tham gia chào cờ nghiêm túc vào thứ hai đầu tuần.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 19/10/2018

Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 36: 36 + 15

A / MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15.

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Bài tập cần làm: bài 1(dòng 1); bài 2(a,b); bài 3

B/ CHUẨN BỊ:

- 5 bó 1 chục và 11 que rời – bảng gài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra: GV cho đọc bảng cộng 6

cộng với một số Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “36 + 15”

a/ Giới thiệu phép cộng 36 + 15 :

- Bài toán: có 36 que tính có thêm 15

que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính?

+ Để biết có mấy que tính thực hiện

phép tính gì ?

- Nhắc lại thao tác tính

- H dẫn đặt tính

b/ Luyện tập – Thực hành :

* Bài 1: Cho đọc yêu cầu

- Làm việc cá nhân (dòng 1)

Nhận xét

* Bài 2: Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Nhận xét

* Bài 3: Cho HS đọc đề bài

- HD tìm hiểu đề bài…

- Nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- 2 HS đọc…

- Nhắc lại

- Theo dõi và phân tích

- Thực hiện phép cộng 36 + 15

- Thao tác trên que tính nêu : 36 + 15 = 51.

- Đặt tính và nêu:

36 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1, 3 cộng 1

15 bằng 4, thêm 1 bằng 5 Viết 5

51 Vậy 36 + 15 = 51

- Vài HS nhắc lại (HTT-CHT)

- Đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- Trình bày cách tính và nhận xét: (HTT)

- Nhắc lại yêu cầu

- HS làm bảng con, nêu cách tính (HTT-CHT)

- Nhận xét

- Đọc đề bài

- Thực hiện :

Bài giải:

Số ki lô gam cả hai bao nặng được là:

46 + 27 = 73( kg )

Đáp số: 73 kg.

- Nhận xét

+

Trang 2

- GV cho nhắc lại cách đặt tính và tính:

36 + 15

- Xem trước bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Bảng con

Tập đọc NGƯỜI MẸ HIỀN

A MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng;bước đầu biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương, vừa nghiêm khắc, dạy bảo

các em HS nên người (trả lời được 5 câu hỏi trong SGK)

* GD KNS: KN kiểm soát cảm xúc; KN tư duy phê phán.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK Từ khó, câu luyện đọc

C.HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

GIÁO VIÊN I/ K.tra: Cho HS đọc bài Thời khóa

biểu:

- Nhận xét

II/ Dạy bài mới:

1-GTB: “ Người mẹ hiền”

2- Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu

2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

a - Đọc nối tiếp từng câu

- Hdẫn luyện phát âm : trốn, vùng

vẫy, khóc toáng.

b- Đọc từng đoạn trước lớp

- H dẫn luyện đọc ngắt, nghỉ hơi

c- Luyện đọc trong nhóm

d- Thi đọc giữa các nhóm.

- Nhận xét…

Tiết 2:

3- H dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi

đâu?

Câu 2: Các bạn ấy định ra phố bằng

cách nào?

+ Ai phát hiện ra 2 bạn và đã làm gì?

HỌC SINH

- Đọc bài “ Thời khóa biểu “ + 1 HS Đọc theo thứ- buổi- tiết…

+ 1 HS Đọc theo buổi- thứ- tiết…

- Nhắc lại

-Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: trốn, vùng vẫy, khóc toáng.

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc các câu: Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới/ nắm chặt hai chân em/ cậu nào đây/ trốn học hả.// (2 HS HTT)

- Đọc chú giải

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Đọc thầm và trả lời + Giờ ra chơi, Minh rủ Nam ra phố xem xiếc

(HTT)

+ 2 HS nhắc lại lời thầm thì của Minh

( KN tư duy phê phán).

+ Chui qua lỗ tường thủng (HTT)

Trang 3

Câu 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ

lại, cô đã làm gì?

- Việc làm của cô giáo thể hiện thái

độ thế nào?

Câu 4: Cô đã làm gì khi Nam khóc?

- Lần trước, khi Nam bị bác bảo vệ

giữ lại, Nam khóc vì sợ, lần này cô

gọi vào vì sao Nam khóc? (KN kiểm

soát cảm xúc)

Câu 5: Người mẹ hiền trong bài là

ai?

=> Nội dung bài là gì?

4- Luyện đọc lại:

- Nhận xét

III –Củng cố, dặn dò:

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là

người mẹ hiền?

- Về đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

+ Bác bảo vệ, nắm chân và nói cậu nào đây, trốn

học hả?(HTT)

+ Cô nói với bác bảo vệ “Bác nhẹ tay…”, nhẹ

nhàng đỡ và phủi cát cho Nam (HTT)

- Cô rất dịu dàng, thương yêu học sinh

(HTT) + Xoa đầu, an ủi Nam (HTT) + Vì vừa đau, vừa xấu hổ…(HTT)

+ Là cô giáo (HTT)

- HS nêu: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương, vừa nghiêm khắc, dạy bảo các em HS nên người

- Mỗi nhóm 5 HS phân vai đọc lại bài

- Nhận xét

- Vì cô vừa yêu thương HS, vừa nghiêm khắc

dạy dỗ HS giống như người mẹ ở nhà (HTT)

Ngày soạn: 20/10/2018

Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 37: LUYỆN TẬP

A / MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

-Biết nhận dạng hình tam giác

-Bài tập cần làm: bài 1; bài 2; bài 4; bài 5(a)

B/ CHUẨN BỊ:

- ND bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra: GV cho ghi các phép

tính có kết quả: 45

5 + 35 ; 18 + 27

- Lựa chọn phép tính có kết quả đúng

40 + 5 = 45

18 + 27 = 45

Trang 4

40 + 5 ; 36 + 9

- Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “Luyện tập”

* Bài 1: Cho đọc yêu cầu

- Làm việc cá nhân

- Nhận xét

* Bài 2: Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Nhận xét

* Bài 4: Cho HS đọc đề bài (HS

HTT)

- HD tìm hiểu đề …

- Nhận xét

* Bài 5: Cho đọc yêu cầu bài 5a

Vẽ lại hình

Gợi ý, hướng dẫn bằng cách che

– ghép hình

Nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- GV cho nhắc lại bảng cộng 6

cộng với một số

- Về làm lại các BT

- Xem trước bài: Bảng cộng

- Nhận xét tiết học

36 + 9 = 45

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu

- Tự làm bài và nêu miệng nối tiếp kết quả.Các HS

nghe và nhận xét (HTT)

- Nhắc lại yêu cầu

- Vài HS lên bảng làm, các HS khác làm vào vở

- Nhận xét

- Đọc đề bài

- Theo dõi, hiểu đề Làm bài vào vở

- Thực hiện :

Số cây của đội 2 có là:

46 + 5 = 51 ( cây )

Đáp số: 51 cây.

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Quan sát và nêu các hình:

+ Có 3 hình tam giác

+ Có 3 hình tứ giác (HTT)

- Vài HS đọc thuộc lòng bảng cộng 6

Chính tả (tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN

A MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài

- Làm đúng BT2; BT3a

B ĐỒ DÙNG:

- Bảng lớp kẻ và viết sẵn bài tập chép

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2; 3a/65

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em

- GV kiểm tra vở chính tả

- Hát

- Mở vở chính tả bài viết tiết trước

Trang 5

- Viết lại từ sai tuần trước.

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Người mẹ

hiền.

- Chúng ta cần chép chính xác bài chính tả,

trình bày đúng lời nhân vật, làm được các

bài tập 2; 3a/65

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1: HDHS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép

- Nắm nội dung đoạn chép:

- Khi Nam bật khóc cô giáo đã làm gì?

=> Nội dung bài viết

- HDHS nhận xét:

- Trong bài CT có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,

dấu gì ở cuối câu?

- HD tập viết vào bảng con những chữ

khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân

với các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm

thêm (nếu có)

2.2: HS chép bài vào vở:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

2.3 Chữa bài:

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong

SGK hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài, cô NX sau

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

nhóm 2 câu a, b

- HS làm bài SGK/65

- b bảng con: thoảng, ngắm mãi

- Lặp lại tên bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và dò theo

- 2-3 HS đọc đoạn cần chép

- Nắm nội dung bài:

- Cô giáo xoa đầu Nam và đưa Nam về lớp

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

- Có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Dấu gạch ngang ở đầu câu Dấu chấm hỏi ở cuối câu

- HS nêu: Nghiêm giọng, trốn học, xin lỗi, Phân tích, so sánh và viết bảng con từ: Nghiêm giọng, xin lỗi.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằng bút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Lắng nghe

- Nộp bài

- Điền vào chỗ trống ao hay au?

- Hoạt động nhóm 2

- Sửa trên bảng lớp:

a) Một con ngược đau, cả tàu bò cỏ.

b) Trèo cao ngã đau.

Trang 6

- Nhận xét, chỉnh sửa và tuyên dương.

đúng

3.2: Bài tập 3a:

- Bài 3a/65 yêu cầu gì?

- Hoạt động cá nhân điền vào sách bài tập

khoảng 2 phút

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ

trống

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có và tuyên

dương

IV Củng cố, dặn dò:

- Tiết Tập đọc hôm nay học bài gì?

- GV khen ngợi những em học tốt, nhắc

nhở một số lỗi cần khắc phục, tư thế viết,

chữ viết, giữ vở sạch,…

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Bàn tay dịu dàng

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có, tuyên dương

- Điền vào chỗ trống r, d hay gi.

- Làm bài cá nhân khoảng 2 phút

- Treo bảng phụ:

- con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về

nhà

- dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt loài

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có

- Tập chép: Người mẹ hiền

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Kể chuyện NGƯỜI MẸ HIỀN

A / MỤC TIÊU :

- Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Người mẹ hiền”

* HS HTT biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)

B/ CHUẨN BỊ:

- Tranh trong SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ Kiểm tra: GV cho kể lại câu

chuyện “Người thầy cũ”

- Nhận xét

2/ Dạy bài mới:

a-GT câu chuyện: “Người mẹ hiền”

b- GV hướng dẫn kể từng đoạn.

- Gợi ý cho HS kể theo tranh 1 :

+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói

cụ thể cách ăn mặt của từng người?

+ Hai cậu trò chuyện với nhau những

gì?

HỌC SINH

- 4 HS kể nối tiếp nhau câu chuyện, mỗi HS

kể 1 đoạn

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Nhắc lại

- Quan sát tranh SGK trả lời:

+ Minh và Nam Minh mặc áo bông đỏ; Nam mặc áo xanh có đội mũ

+Minh thầm thì với Nam: Ngoài phố có gánh xiếc…

- 2 HS kể đoạn 1…

-Thực hiện kể trong nhóm dựa theo tranh 2, 3,

4

- Đại diện nhóm trình bày nội dung của từng

Trang 7

c- Hướng dẫn kể toàn bộ câu

chuyện.

- Nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- Về kể lại câu chuyện này cho người

thân nghe

- Nhận xét tiết học

đoạn

- Theo dõi, nhận xét

- Kể chuyện theo vai trong nhóm: (HTT)

+ Thi kể giữa các nhóm Mỗi nhóm đại diện

kể theo vai câu chuyện

+ Nhận xét

- Lắng nghe

Ngày soạn: 21/10/2018

Ngày dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 38: BẢNG CỘNG

A / MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng đã học.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2 (3 phép tính đầu); bài 3

B/ CHUẨN BỊ:

- ND bảng cộng

C/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U: Ủ Ế

1/ Kiểm tra: GV cho làm bài

tập: 47 + 16 = ; 56 + 28 =

Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “Bảng

cộng”

* Bài 1: Cho đọc yêu cầu

- Làm việc cá nhân: Tự nhẩm

và ghi kết quả

- Nhận xét

* Bài 2: Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện cá nhân (3 phép

- 1 HS làm: Đặt tính rồi tính:

47 56

16 28

63 84

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu

- Tự làm bài và ghi kết quả Sau đó, nêu miệng nối tiếp kết quả Các HS nghe và nhận xét

- Mỗi bảng cộng, 2 HS đọc lại

- Tiếp tục làm câu b

b/ 2 + 9 = 11 3 + 8 = 11 4 + 7 = 11 5 + 6 = 11

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5 + 7 = 12

4 + 9 = 13 5 + 8 = 13

5 + 9 = 14

- Nhắc lại yêu cầu

- Vài HS lên bảng làm, các HS khác làm bài Nêu cách tính

+ +

Trang 8

tính đầu).

- Nhận xét

* Bài 3: Cho HS đọc đề bài và

hướng dẫn tìm hiểu bài toán

- Cho thực hiện vào vở

- Nhận xét Kiểm tra cả lớp

3- Củng cố, dặn dò:

- GV cho nhắc lại bảng cộng

- Nhận xét tiết học

15 26 36

9 17 8

24 43 44

- Nhận xét

- Đọc đề bài

Thực hiện giải vào vở:

Bài giải

Số kg Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 (kg)

Đáp số: 31 kg.

- Nhận xét Nêu lời giải khác…

- 2 HS đọc lại bảng cộng 7, 8 cộng với một số

Tập đọc BÀN TAY DỊU DÀNG A.MỤC TIÊU:

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đoc lời nhân vật phù hợp với nội dung

-Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người.( trả lời được 3 câu hỏi trong SGK )

*Lồng KNS.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN I/ KTBC: Cho HS đọc bài và trả lời

các câu hỏi:

+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

-Nhận xét

II/ Dạy bài mới:

1- GTB: “Bàn tay dịu dàng”

2- Luyện đọc:

2.1- GV đọc mẫu

2.2- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a- Đọc nối tiếp từng câu

- Hdẫn luyện phát âm :

b- Đọc đoạn trước lớp:

- Chia 3 đoạn

- H dẫn luyện đọc ngắt, nghỉ hơi

HỌC SINH

- Đọc bài “Người mẹ hiền “ và trả lời các câu hỏi:

+ Minh rủ Nam ra phố xem xiếc

+ Là cô giáo vì cô vừa nghiêm khắc, vùa dạy dỗ

HS giống như một người mẹ

-Nhắc lại

-Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Trở lại, nặng trĩu, vuốt ve.

- 3 HS Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc các câu: Thưa thầy/hôm nay/ em chưa làm bài tập.//

+ +

+

Trang 9

c- Luyện đọc trong nhóm

d- Thi đọc giữa các nhóm

3- H dẫn tìm hiểu bài:

- Chuyện gì xảy ra với gia đình của

bạn An ?

Câu 1: Tìm những từ ngữ cho thấy

An rất buồn khi bà mới mất

- Vì sao An buồn như vậy ?

+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ của thầy ra sao ?

Câu 2: Vì sao thầy giáo không trách

An khi biết An chưa làm bài tập?

Câu 3: Tìm từ ngữ nói về tình cảm

của thầy đối với An

4- Luyện đọc lại:

- Nhận xét

5- Dặn dò:

- GV cho HS đọc lại bài và nêu lên

tình yêu thương của thầy cô đối với

HS

- Về ôn lại bài

- Nhận xét tiết học

- Đọc chú giải

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Đọc thầm và trả lời

+ Bà của An mất (HTT-CHT)

+ Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, nhớ bà An ngồi

lặng lẽ.(HTT)

+ Vì An yêu bà, bà mất An không còn được nghe

bà kể chuyện…(HTT)

+ Thầy không trách, nhẹ nhàng xoa đầu An

+ Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An

Lồng KNS.

+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu

dàng, đầy trìu mến , thương yêu… (HTT)

- 3 nhóm tự phân vai đọc lại bài

- Nhận xét

Trang 10

Tập viết CHỮ HOA G A- Mục tiêu:

Viết đúng chữ hoa G (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Góp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Góp sức chúng tay (3 lần)

B- Đồ dùng dạy học:

- GV: trình bày bảng như vở TV, chữ hoa mẫu

C Hoạt động dạy học:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: “Chữ hoa E, Ê”

- Kiểm tra vở tập viết

- b viết bảng con chữ, từ ứng dụng: E, Ê

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta viết chữ hoa G; chữ: Góp và

câu ứng dụng: Góp sức chung tay

- Treo chữ mẫu: G Ta học bài: “Chữ hoa G”

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 HD viết chữ hoa:

2.1 HD quan sát và nhận xét chữ hoa G:

- Nhận xét chữ G: Từng chữ một

+ Đây là chữ gì?

+ Chữ G cao mấy li?

+ Chữ G gồm mấy nét?

+ Cấu tạo: cao 5 li, gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp

của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo

vòng xoắn to ở đầu chữ; nét 2 là nét khuyết

ngược

- Chỉ dẫn cách viết:

+ Nét 1; viết tương tự chữ C hoa, dừng bút ở

đường kẻ 3

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển

hướng xuống, viết nét khuyết ngược, dừng bút ở

đường kẻ 2

- Viết mẫu chữ G cỡ vừa (8 dòng li) trên bảng

lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi

2.2 HD viết trên bảng con:

- Yêu cầu HS viết bảng con chữ E (Ê) (2-3 lượt)

- Nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại qui trình viết

để HS viết đúng

3 HD viết cụm từ ứng dụng:

3.1: Giới thiệu tụm từ ứng dụng:

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng?

- Cum từ trên em hiểu như thế nào?

- Nhận xét và chốt lại

- Hát

- Để vở tập viết lên bàn

- b : E, Ê.

- HS nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe

+ CHT: Đây là chữ G.

+ Chữ G: cao 4 li

+ HTT: Chữ G: gồm 2 nét.

- Lắng nghe.- Quan sát và lắng nghe

- Quan sát

- b viết bảng con: G

- CHT: Cụm từ ứng dụng:

Góp sức chung tay

- HTT: cùng nhau đoàn kết làm

việc

- Nhận xét, bổ sung nếu có

- Quan sát và lắng nghe

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w