- Cuûng coá nhaän bieát veà caùc ñôn vò ño thôøi gian; ngaøy, tuaàn, leã, tieáp tuïc cuûng coá bieåu töôïng ñoù ñeå traû lôøi caùc caâu hoûi ñôn giaûn. -Reøn HS kó naêng xem bieát caùc n[r]
Trang 1Sáng, Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019
Mĩ thuật
TNXH
Giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng (Tiết 1)
Con vật quen thuộc (Tiết 1)
Các thành viên trong nhà trườngPhiếu học tập
Giáo viên chuyên dạy
(Nghe – viết ): Trâu ơi
Trang 2Tieỏt 1: Giaựo duùc taọp theồ:
SINH HOAẽT TAÄP THEÅ CHÀO CỜ I/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU:
- Thửùc hieọn toỏt vieọc chaứo cụứ ủaàu tuaàn
- Toồ chửực cho HS sinh hoaùt sao, taọp caực baứi haựt, baứi muựa
- Giaựo duùc HS thửùc hieọn toỏt vieọc giửừ gỡn veọ sinh thaõn theồ vaứ veọ sinh trửụứng lụựp
*- HS luôn nhớ đội mũ bảo hiểm đúng cách khi đi xe đạp hay ngồi trên xe máy.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ về cỏch đội mũ bảo hiểm an toàn và đỳng cỏch
III/ TIEÁN HAỉNH HOAẽT ẹOÄNG:
1’
14’ 1/ OÅn ủũnh toồ chửực: 2/ Noọi dung sinh hoaùt
a) Giụựi thieọu noọi dung sinh hoaùt:
b) Tieỏn haứnh sinh hoaùt:
* GV neõu nhieọm vuù sinh hoaùt trong tuaàn
- Cho HS tửù neõu caực hoaùt ủoọng dieón ra trong
thụứi gian ủeỏn
- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng, nhaộc nhụỷ nhửừng
em coự hoaùt ủoọng chửa toỏt
* Toồ chửực sinh hoaùt sao
- Toồ chửực cho HS sinh hoaùt ca haựt theo chuỷ ủeà:
-Keỏt thuực tieỏt sinh hoaùt
Bài 5: Nhớ đội mũ bảo hiểm nhé!
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1 : Xem tranh và tìm ra ai cha đội
mũ bảo hiểm theo đúng quy định
- GV treo tranh
- Yêu cầu thảo luận nhóm
? Các em hãy nhìn vào tranh minh hoạ và chỉ ra
ai phải đội mũ bảo hiểm
- GV bổ sung và KL
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác dụng của mũ
bảo hiểm và cách đội mũ bảo hiểm đúng cách
- GV nêu câu hỏi
? Các em có biết tác dụng của mũ bảo hiểm là gì
không
? Các em có biết đội mũ bảo hiểm đúng quy cách
không
- GV bổ sung và kềt luận :
+ Tác dụng của mũ bảo hiểm
+ Đội mũ bảo hiểm đúng cách
- HS taọp theo hửụựng daón cuỷa GV
-HS haựt theo hửụựng daón cuỷa GV
- HS xem tranh để tìm hiểu
Ruựt kinh nghieọm:
Thứ hai ngaứy 23 thaựng 12 naờm 2019
Tieỏt 2 + 3: Taọp ủoùc
CON CHOÙ NHAỉ HAỉNG XOÙM (2 tieỏt)
Mĩ thuật
TNXH
Giữ trật tự vệ sinh nơi cụng cộng (Tiết 1)
Con vật quen thuộc (Tiết 1)
Cỏc thành viờn trong nhà trườngPhiếu học tập
Giỏo viờn chuyờn dạy
(Nghe – viết ): Trõu ơi
Trang 3-Đọc trôi chảy toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài.
-Đọc phân biệt lời kể chuyện với giọng đối thoại
2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu được nghĩa các từ trong SGK và các từ khác
-Nắm được diễn biến của câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:Qua một ví dụ đẹp về tình bạn thân giữa một bạn nhỏ với một con chó hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống và tình cảm của trẻ em
3 GD học sinh có thái độ thân mật với con vật nuôi trong nhà
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc và trả lời bài: Bé Hoa
-Em Nụ như thế nào?
-Hoa đã làm gì giúp mẹ?
-GV nhận xét
III/Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Tranh chủ điểm
Ghi đề: Con chó nhà hàng xóm
2-Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
-HD HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
a - Đọc từng câu:
- HD HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó: nhảy nhót, vẫy đuôi, rối
rít, thỉnh thoảng
- GV nhận xét sửa cách đọc
b- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài này có mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong lớp
- Hướng dẫn cách đọc từng đoạn
c- Đọc từng đoạn trong nhóm:
-HD HS trong nhóm đọc nối tiếp
d-Thi đọc giữa các nhóm:
-Đọc đồng thanh đoạn 1, 2
(Tiết 2) 3-HD tìm hiểu bài:
- HS bắt bài hát
Bài : Bé Hoa
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc
- 5đoạn -HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
-Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
-Nhấn giọng cuối câu hỏi của mẹ - Cún mang cho bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/ Nhìn bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp bé mau lành./
-HS trong nhóm luyện đọc -Cử đạ diện thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
HS đọc thầm đoạn 1:
Trang 4+Những ai đến thăm bé?
+ Vì sao bé vẫn buồn?
-Đoạn 4
+ Cún con đã làm cho bé vui như thế nào?
-Tình cảm giữa cún và bé càng trở nên như
thế nào?
-Thân thiết có nghĩa là gì?
- Đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau
lành là nhờ ai?
- Điều gì cho ta thấy bé rất yêu cún ?
-Vuốt ve là thế nào?
-Cho HS khá đọc toàn bài
+Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
4 -Thi đọc lại:
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
-Câu chuyện gồm có mấy vai?
-HD HS thi đọc câu chuyện( đọc phân vai)
-GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay
IV/ Củng cố dặn dò:
-Hôm nay ta bài gì?
-Về nhà học bài để hôm sau kể chuyện
- Cún Bông, chó con của nhà hàng xóm
- HS đọc thầm
- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
- Bé mãi chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗvà ngã
- Cún đi tìm mẹ của bé đến giúp
-HS đọc thầm đoạn 3-Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện, choquà bé
-Bé nhớ Cún Bông
-HS đọc thầm đoạn4 -Cún chơi với bé, mang cho bé khi thì tờ báohay cái bút chì, khi thì con búp bê … làm cho bécười
-thân thiết -gần gũi thân mật -Nhờ Cún Bông
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ
- Biết các buổi và tên gọi tương ứng các giờ trong ngày
- Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
Trang 5Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối)
- Đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế cuộc sống hàng ngày
B/ Đồ dùng dạy học:
-Một đồng hồ để bàn (loại có một kim ngắn, một kim dài), mặt đồng hồ bằng bìa có gắn kim
C/ Hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
I- Ổn định
II –Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hs lên bảng giải bài tập
Tìm x
a) x + 14 = 40 b) x – 32 = 38
-Gv nhận xét
III –Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Ngày, Giờ
2-Giới thiệu ngày giờ :
Bước 1 : Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?
-Lúc nào ta không thấy mặt trời ?
- Như vậy một ngày bao giờ cũng có ngày
và đêm
- GV quay kim đồng hồ đến 5 giờ
-Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
- Quay kim đồng hồ lúc 11 giờ trưa em đang
làm gì?
- Quay kim lúc 2 giờ chiều em đang làm gì?
_8 giờ tối, 12 giờ đêm, 8 giờ sáng em đang
làm gì?
-Một ngày được chia làm những buổi nào?
3 - GV giới thiệu thời gian một ngày:
Một ngày có 24 giờ Bắt đầu từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.kim đồng
hồ quay hai vòng mới hết một ngày
-Hướng dẫn HS đọc bảng phân chia thời
gian trong ngày (SGK)
- Gợi ý cũng cố các mốc thời gian:
- Quay kim đồng hồ của từng buổi 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
Vậy buổi sáng bắt đầu từ lúc mấy giờ đến
lúc mấy giờ ?
-Buổi chiều bắt đầu từ lúc mấy giờ đến lúc
mấy giờ ?
Gọi HS đọc phần bài học SGK
- 1giờ chiều hay còn gọi mấy giờ ?
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ?
- 18 giờ còn gọi là mấy giờ?
- Đang ngủ dậy học bài
- em đang ăn cơm
- ôn bài ở nhà xem ti vi, ngủ, học ở lớp
-sáng, trưa, chiều, tối
- HS đếm từ 1 sáng đến 10 giờ sáng
- 1 giờ chiều đến 5 giờ chiều
-13 giờ -14 giờ 11giờ đêm -6 giờ tối
- HS làm bài nêu kết quả
Trang 6từng bài và làm bài
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ trống (theo mẫu)
- Giới thiệu đồng hồ điện tử và đồng hồ bàn
(tranh BT 3)
- Cho HS biết 3 giờ chiều được thể hiện trên
mặt đồng hồ điện tử là 15 giờ
-Hướng dẫn HS điền số thích hợp
-GV nhận xét sửa chữa
IV – Củng cố dặn dò:
- 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
-Ngày bắt đầu và kết thúc lúc nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà làm bài tập
- em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
- Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa
- Em chơi đá bóng lúc 5 giờ chiều
- Lúc 7 giờ tối em xem truyền hình
- lúc 10 giờ đêm em đang ngủ
- Đọc đề và nêu yêu cầu -Quan sát và làm bài
15 giờ hay 3 giờ chiều
20 giờ hay 8 giờ tối
1 Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Con chó nhà hàng xóm
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : ui/ uy ; dấu ?/ ~
- Rèn HS kĩ năng chép bài và làm bài tập đúng chính xác trình bày bài có khoa học
3 GD học sinh cẩn thận khi viết bài, làm bài
B/ Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, bảng phụ
HS VBT.bảng con
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
30
I/ Ổn định tổ chức:
II /Kiểm tra bài cũ:Bài Bé Hoa
-GV đọc cho HS viết: mắt, đen láy, rất thích,
đưa võng
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
Con chó nhà hàng xóm
2) Hướng dẫn tập chép:
a Chuẩn bị:
-GV đọc bài chép lần một
H: Đoạn văn kể lại câu chuyện gì?
- Vì sao từ bé trong bài phải viết hoa?
- Trong hai từ bé ở câu “Bé là một cô bé rất
Trang 7yêu loài vật” từ nào là tên riêng, từ nào không
phải là tên riêng ?
- Hướng dẫn viết chữ
- Đọc cho HS viết chữ khó vào bảng con
- GV nhận xét sửa chữa
b Hướng dẫn chép bài:
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
- Cho HS chép bài GV theo dõi giúp đỡ
c Hướng dẫn chấm bài chữa lỗi.
-Đọc cho HS soát lại bài
-Tổng kết số lỗi
-GV chấm một số bài nhận xét sửa chữa
3) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Hãy tìm 3 tiếng có vần ui, 3 tiếng có vần
uy
-Phát giấy bút Cho HS làm theo nhóm
-Tìm tiếng có vần ui
-Tìm tiếng có vần uy
- GV nhận xét sửa chữa
Bài tập 2a: Điền dấu hỏi dấu ngã
-Tìm trong bài chính tả ba tiếng có thanh (?)
ba tiếng có thanh (~)
-GV nhận xét sửa chữa
IV-Củng cố dặn dò:
- Đoạn văn viết kể về ai ? Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS viết bài tốt
- Dặn về nhà làm bài tập trong VBT
- quấn quýt, giường, xóm
- HS nhắc lại
- HS viết vào vở
-HS nêu cách chấm lỗi -Đổi vở chấm lỗi
-Hoạt động nhóm -Các nhóm nhận giấy bút -múi, múi bưởi, mùi vị, chui, dúi, đen thui, gùi lửa, xúi giục,
-tàu thủy, huy hiệu, khuy áo, lũy tre, nhụy hoa,suy nghĩ, thiêu hủy
-Đọc đề nêu yêu cầu -Lớp làm bài
chăn, chiếu, chõng, chổi, chảo, chậu,cháy, chõ, chum, cuộn chỉ, chụp đèn
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Toán
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ A/ Mục tiêu:
- Tập xem đồng hồ( ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối)
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)
-Rèn HS kĩ năng xem giờ thành thạo
GD học sinh hứng thú học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Mô hình đồng hồ tranh bài tập 1, bài tập 2
- HS bảng con, đồng hồ
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:Ngày giờ
+ Một ngày có mấy giờ?
+ 7 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
GV cùng HS nhận xét
3.- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:nêu mục tiêu
Ghi đề : Thực hành xem đồng hồ
2-Thực hành xem giờ ghi trong tranh:
Bài 1 đính tranh
Nêu câu hỏi BT1
-Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
-Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
- An đi học muộn giờ hay đúng giờ ?
- Yêu cầu HS quay kim đúng 7 giờ
-GV lần lượt gọi HS nêu
-An thức dậy muộn hay đúng giờ ?
Bài 2:
Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Câu
nào đúng? câu nào sai?
Gọi HS trả lời
Yêu cầu HS giải thích vì sao sai ?
-Cho HS nhận xét
-GV nhận xét sửa chữa
4-Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc các giờ buổi sáng, buổi chiều,
- Đồng hồ A An thức dậy lúc 6 giờ muộn giờ
- Đồng hồ C - 17 giờ An đá bóng
- Đồng hồ D - An xem phim lúc 2 giờ
- Đọc đề nêu yêu cầu -Quan sát trả lời:
a) Sai, b) Đúng; c) Sai; d) Đúng; g) Sai ; e) Đúng -HS nhận xét
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- Vài em nhắc lại
Rút kinh nghiệm :
Tiết 4: Kể chuyện
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I/ MỤC TIÊU :
1 Rèn kỹ năng nói :
- Kể được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe
- Có kĩ năng nghe theo dõi bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
3 GD học sinh thích đọc sách và kể chuyện
Trang 9II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa SGK
- HS :SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ :Bài : Hai anh em
-Gọi HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện hai
anh em
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
Ghi đề: Con chó nhà hàng xóm
b) Hướng dẫn kể chuyện
-GV đính tranh ghi phần 1
-Yêu cầu HS nêu vắn tắc từng tranh
-H:-Tranh 1 vẽ cảnh gì?
-Tranh 2
-Tranh 3
-Tranh 4
- Tranh 5
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-Thi kể chuyện trước lớp
c)Kể toàn bộ câu chuyện
-yêu cầu HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
-Nên đối xử tốt với mọi vật nuôi trong nhà
- HS bắt bài hát
-1 em kể 2 đoạn
-Quan sát nêu yêu cầu phần 1
-Bé cùng Cún bông chạy nhảy chung quanhtung tăng
-Bé vất ngã bị thương Cún Bông chạy đi tìm
người giúp -Bạn bè đến thăm-Cún Bông làm Bé vui những ngày bó bột
-Bé khỏi đau lại đùa với Cún Bông -HS trong nhóm kể nối tiếp nhau
-Cử đại diện thi kể từng đoạn theo tranh
-HS nêu yêu cầu phần b
-Cử 5 HS đại diện nhóm kể nối tiếp
-Nhận xét bình chọn
-Tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
Rút kinh nghiệm:
………
……….
Tiết 5: Âm nhạc:
KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC.
NGHE NHẠC.
I/ MỤC TIÊU :
- Kể chuyện âm nhạc “Môda – thần đồng âm nhạc” và nghe nhạc
- HS biết một danh âm nhạc thế giới và nghe nhạc để bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhac
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ, băng máy nghe nhạc, đàn phím điện tử, bài hát “ngày đầu tiên đi học”.
Trang 102 Học sinh :
- SGK âm nhạc 2, nhạc cụ gõ(song loan, thanh phách…)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
NỘI DUNG, THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Phần mở đầu :3 /
- Kiểm tra bài cũ.
- Bài mới
2 Phần hoạt động: 27 /
- Hoạt động 1: kể chuyện
âm nhạc “Môda – thần
đồng âm nhạc”.
- Hoạt động 2: nghe nhạc
bài “ngày đầu tiên đi
học”.
- Hoạt động 3: trò chơi
“nghe tiếng hát tìm đồ
vật”
3.Phần kết thúc:5 /
- Củng cố.
- Dặn.
- Trình bày bài hát “chiến sĩ tí hon”.
- Giới thiệu bài : kể chuyện âm nhạc và nghe nhạc.
- GV ghi đề bài
- GV đọc chậm, diễn cảm câu chuyện
- Xem hình chân dung của nhạc sĩ Mô - Da
- GV hỏi ? + Môda là người nước nào?
+ Ông đã là gì sau khi đánh rơi bản nhạc xuống dòng sông?
+ Khi biết rõ sự thật ông bố Môda nói gì?
- GV chỉ định HS đọc lại câu chuyện.
- Hát hoặc nghe nhạc bài “ngày đầu tiên đi học”
cho HS nghe 2- 3 lần
- GV hỏi? bài hát nói về vấn đề gì?
- Cho lớp nghe lại bài hát.
- Hướng dẫn: cho 1 em ra ngoài lớp, GV đưa 1 em đồ vật giữ kín Cả lớp hát bài háttù, gọi em ngoài lớp vào, tiếng hát nhỏ là đồ vật ở xa, tiếng hát lớn là đồ vật ở gần Cứ thế đến khi nào tìm ra đồ vật.
- Chia nhóm thực hàmh.
- Đàn, bắt nhịp cả lớp hát lại bài hát “chiến sĩ tí hon”.
-Thuộc lời bài hát, và xem trước bài mới.
- Hát theo đàn.
Rút kinh nghiệm:
………
……….
Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2019
Tiết 1 : Tập đọc:
THỜI GIAN BIỂU A/ YÊU CẦU:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cột các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
Trang 112- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu từ thời gian biểu
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu
- Hiểu cách lập thời gian biểu, từ đó lập thời gian biểu cho mình
3 GD học sinh thói quen thực hiện theo thời gian biểu
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ viết 1 vài câu hướng dẫn luyện đọc, tranh
-HS: SGK
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
32’
I – Ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ:
Bài: Con chó nhà hàng xóm
-HS đọc và trả lời câu hỏi bài con chó nhà
hàng xóm
-GV nhận xét
III-Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Ghi đề: Thời gian biểu
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu: Nói rõ cách đọc
-HD HS luyện đọc
a-Đọc từng câu:
-HD HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
-Yêu cầu HS đọc các từ khó
b-Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài này chia làm mấy đoạn ?
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi từng dòng
- Giảng từ:
vệ sinh cá nhân là thế nào?
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
-GV nhận xét chọn nhóm đọc hay
3-Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể lại các việc Phương Thảo làm hằng
ngày?
-Sắp xếp sách vở là thế nào?
-quét dọn nhà cửa là làm gì?
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
+Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo khác gì
- HS bắt bài hát
-2 HS đọc bài TLCH
-HS đọc nối tiếp từng câu
-sắp xếp, ăn sáng, rửa mặt, quét nhà
-4 đoạn -HS đọc nối tiếp từng đoạn
-6 giờ đến 6 giờ 30 ngủ dậy tập thể dục /vệ sinhcá nhân
Đánh răng rửa mặt rửa chân tay -HS trong nhóm luyện đọc
-Cử đại diện thi đọc
-đọc thầm -Lịch làm việc Của Ngô Phương Thảo học lớp2A
-4HS kể -Buổi sáng Phương Thảo dậy vào lúc 6 giờ -Buổi trưa 11 giờ 30 –12 giờ
-Buổi chiều 14 –15 giờ 30 học bài -Buổi tối 18 giờ 30-19 giờ 30:chơi -xếp vở, sách riêng
-quét nhà lau bàn ghế
- Để nhớ việc và làm các việc một cách thongthả, tuần tự, hợp lí
-7h – 11h: đi học (thứ bảy: học vẽ; CN: đến nhàbà
Trang 12với ngày thường ?
-Thời gian biểu là gì?
4-Luyện đọc lại
-Thi tìm nhanh đọc giỏi
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Thời gian biểu có tác dụng gì?
IV – Củng cố dặn dò:
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- Dặn về nhà học bài
-lịch làm việc
-Đại diện các nhóm thi Giúp ta sắp xếp thời gian làm việc hợp lí cókế hoạch làm việc có kết quả
-HS phát biểu tự do
Rút kinh nghiệm:
-
Tiết 2: Toán
NGÀY, THÁNG A/ Mục tiêu:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Bước đầu biết xem lịch, biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ loch
-Làm quen với đơn vị đo thời gian ngày tháng nhận biết tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian; ngày, tuần, lễ, tiếp tục củng cố biểu tượng đó để trả lờicác câu hỏi đơn giản
-Rèn HS kĩ năng xem biết các ngày trong tháng thành thạo
GD học sinh thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
- GV:1 quyển lịch tháng
- HS: bảng con
C/ Hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2HS lên bảng
-Một ngày có mấy giờ, bắt đầu và kết
thúc như thế nào?
-Em hãy quay kim đồng hồ chỉ 14 giờ
24 giờ
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Ghi đề: Ngày, tháng
2) Giới thiệu tên các ngày trong
tháng:
-GV treo tờ lịch giới thiệu:
+ Đây là tờ lịch tháng nào? vì sao em
biết? ghi các ngày trong tháng 11
-Lịch tháng cho ta biết điều gì?
Yêu cầu HS đọc các cột
-Ngày đầu tiên là ngày nào?
GV chỉ bất kì ngày nào trong tờ lịch
Trang 13Yêu cầu HS ghi các cột
-Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
Bắt đầu ngày nào kết thúc ngày nào?
3) Thực hành:
Bài 1: Đọc viết (theo mẫu)
-Khi viết ngày ta viết ngày trước hay
tháng trước ?
1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài 2
-Đây tờ lịch tháng mấy?
-Tháng mười hai có bao nhiêu ngày.?
-thứ 2 là ngày mấy ?
sau ngày 1 là ngày mấy ?
tương tự HS điền hoàn thành bài tập
-Em hãy so sánh số ngày tháng 11 và
tháng 12 ?
KL: có tháng 31 ngày có tháng 30
ngày, tháng 2 có 28 ngày hoặc 29
ngày
Bài 2b: HS xem tờ lịch
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?
+ Ngáy 25 tháng 12 là thứ mấy?
+ Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?
+ Đó các ngày nào?
+ Tuần này thứ 6 là ngày19/12.Tuần
sau, thứ 6 là ngày nào?
- GV nhận xét sửa chữa
IV – Củng cố dặn dò:
- Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày
- Về nhà tập xem lịch
-HS đọc đúng tên các ngày đó -Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng trong 1 tuần lễ các ôcòn lại ghi số các ngày trong tháng
-30 ngày HS đọc các ngày trong tháng -Bắt đầu ngày 1 kết thúc ngày 30
-viết ngày trước
Ngày bảy tháng mười một một Ngày 7 tháng 11Ngày mười lăm tháng mười một Ngày15 tháng 11Ngày hai mươi tháng mười một Ngày20 tháng 11Ngày ba mươi tháng mười một Ngày30 tháng 11
-Tờ lịch tháng 12
- 31 ngày ngày 1ngày 2
1-Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ hoa O cỡ vừa và nhỏ
-Viết đúng câu ứng dụng : Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ, đúng mẫu, đẹp và nối chữ đúng qui định.Rèn HS kĩ năng viết đúng mẫu trình bày bài sạch đẹp
3.GD học sinh cẩn thận trong khi viết bài:
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 14GV: Chữ mẫu O, bảng phụ
HS: bảng con, VTV
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
32’
I – Ổn định lớp:
II –Kiểm tra bài cũ:
- HS viết chữ: N, Nghĩ trên bảng
- GV nhận xét sửa chữa
III – Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Chữ hoa O
2-HD viết chữ hoa:
a-HD quan sát chữ mẫu
-Cho hs quan sát chữ O mẫu và nhận xét
+ Chữ O cao bao nhiêu li?
+Được viết bằng mấy nét chính?
+ Cách viết : Điểm đặt bút trên đường kẻ 6,
đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần
cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng bút ở
trên đường kẻ 4
-GV viết mẫu chữ hoa O và nêu cách viết:
b-HD viết vào bảng con
-GV nhận xét sửa chữa
3-HD viết cụm từ ứng dụng
-GV giới thiệu cụm từ ứng dụng
Ong bay bướm lượn
-Câu này gồm mấy tiếng?
-Câu trên tả cảnh gì?
+ Các chữ O, y, b, l cao bao nhiêu li?
+ Chữ n, a, ư, ơ, m cao bao nhiêu li?
- GV viết mẫu lên bảng:
- GV nhận xét
* HD viết vào vở:
-HD HS viết vào vở tập viết
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
4-Chấm chữa bài:
-Chấm một số vở nhận xét tuyên dương
IV – Củng cố dặn dò:
-Nêu cách viết chữ O
-Nhận xét tuyên dương những em viết đẹp
- HS bắt bài hát
-2 hs lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
-HS quan sát nhận xét
-Tả cảnh ong bướm bay đi tìm hoa rất đẹp và thanh bình.
- Cao 2,5 li
- Cao 1 li
-HS viết vào Vở TV
-HS nộp vở cho gv chấm
- HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Thủ công: