1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giao an Tuan 13 Lop 2

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 102,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu học sinh kể ra những việc làm chứng tỏ em đã tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập của mình.. - Yêu cầu một số HS trình bày.[r]

Trang 1

4 Toán 14 trừ đi một số 14 – 8

5 Tự học (TV) Luyện đọc: Bông hoa Niềm vui

6 Tự học (Toán) Ôn: 14 trừ đi một số 14 – 8

B

A

1 Kể chuyện Bông hoa Niềm Vui

2 Chính tả Tập chép: Bông hoa Niềm vui

4 Năng khiếu (TV) Luyện viết: Bông hoa Niềm vui

6 KNS Nhiệm vụ học tập của em

7 Tự học (TV) Luyện đọc: Bông hoa Niềm vui

KNS

5 Tự học (Toán) Ôn: Luyện tập

7 Tự học (TV) Luyện viết: Quà của bố

5 Tự học (Toán) Ôn: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

6 Năng khiếu (TV) Ôn: Kể về gia đình

7 Sinh hoạt lớp Tuần 13

Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2019

TUẦN 13

Trang 2

TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện.(Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị: Giáo viên: tranh minh họa, quả vú sữa, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Học sinh đọc thuộc

- Giáo viên đọc mẫu tòan bài

- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu trong

bài

+ Chú ý các từ dễ đọc sai: bệnh viện, dịu cơn đau,

hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn

- Cho học sinh đọc từng đọan:

- Bài này chia làm mấy đọan?

Cho học sinh phân thành các đọan

- Cho học sinh nêu từ chưa hiểu nghĩa

- Sau đó giải thích các từ: cúc đại đóa, sáng tinh

mơ, trái tim nhân hậu

- Cho học sinh đọc từng đọan trong nhóm

- Nói nhiều cách khác nhau

- Phân đọan gạch vào SGK

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Bông hoa niềm vui

- 3 HS đọc bài

2 Bài mới: (32 phút)

a Giới thiệu bài: Bông hoa niềm vui (Tiết 2)

b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

Tìm hiểu bài

Trang 3

@ Cho học sinh đọc bài và hỏi:

- Sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm gì?

- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm

Là con cái trong gia đình em cần phải biết yêu

thương những người thân trong gia đình Biết

phụ giúp ông bà cha mẹ những công việc trong

gia đình vừa với khả năng của mình, chăm

ngoan học giỏi để ông bà, cha mẹ vui lòng

* GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha

mẹ: Tình cảm cha mẹ dành cho con là tình

cảm cao quý nhất, sâu nặng nhất vì vậy con cái

phải luôn chăm ngoan để cha mẹ vui lòng

- Em hãy nhận xét từng nhân vật trong truyện

như Chi, cô giáo, bố của Chi

- Chốt ý: Chi là một cô gái vừa ngoan, thật thà,

rất thương bố, hiếu thảo

- Về đọc bài nhiều lần Tập kể câu chuyện cho

mọi người cùng nghe

- Chuẩn bị bài : Quà của bố

- Em hãy hái thêm 2 bông hoa khác nữa

- Cô giáo cảm động trước tấm lòng hiếu thảo

của Chi, rất khen ngợi Chi

- Thông cảm với học sinh

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

* HS lắng nghe

- Đại diện mỗi nhóm đọc thi với nhau

- Nhận xét trả lời theo như ý mình

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8 Lập được bảng trừ 14 trừ đi một số

- Biết giải bài tóan có một phép trừ dạng 14 - 8

* Làm bài tập: Bài 1 (cột 1,2); bài 2 (3 phép tính đầu); bài 3 (a, b); bài 4

II Chuẩn bị: GV: que tính, bảng cài - HS: que tính

III Các hoạt động dạy học:

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Cho 2 em lên bảng đặt tính và tính các phép

tính sau: 53-8,73-27

- Nhận xét

2 Bài mới: (32 phút)

a Giới thiệu bài: 14 trừ đi một số 14-8

b Hướng dẫn bài mới:

Hướng dẫn học sinh lấy 1 chục que tính và 4 que

rời rồi hỏi: + Có bao nhiêu que tính?

+ Lấy 8 que, còn lại bao nhiêu que?

- Cho học sinh nêu các thao tác để tìm kết quả

- Chọn ra 1 cách và hướng dẫn học sinh tính:

Đầu tiên lấy 4 que tính rời, sau đó tháo bó 1 chục

que, lại lấy tiếp 4 que nữa, còn lại 6 que tính rời:

Vậy 14-8= 6

- Hướng dẫn học sinh tự đặt tính theo cột dọc rồi

trừ

- Hướng đẫn học sinh sử dụng 1 bó 1 chục que

tính và 4 que tính rời để lập bảng trừ sau đó

hướng dẫn học sinh học thuộc bảng trừ như các

bài trước

Thực hành.

Bài 1: Cho học sinh nêu đề bài

- Cho học sinh nối tiếp nhau nhẩm bài

Bài 4: Cho học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu hs phân tích đề toán

- Cho HS làm vào vở

- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng sửa bài

3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)

- HS đọc thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số

- Về nhà học thuôc bảng công thức 14 trừ đi một

Hs tự lập bảng trừ 14 trừ đi 1 số và họcthuộc bảng trừ vừa lập

Bài 1: Học sinh nêu đề bài

- Học sinh nối tiếp nhau nhẩm bài

9+5=14 8+6=14 5+9=14 6+8=14 14-9=5 14-8=6 14- 5=9 14-6=8 Bài 2: Tính

Bài giải:

Cửa hàng còn lại số quạt điện là:

14 – 6 = 8 (quạt)Đáp số: 8 quạt điện

Trang 5

- Chuẩn bị bài: 34 - 8

- Nhận xét chung tiết học

NĂNG KHIẾU Luyện đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục đích, yêu cầu:

- Luyện đọc đúng, trôi chảy Đối với HS học tốt bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu được một số từ khó

II Chuẩn bị: Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

a GV nêu yêu cầu tiết học

b Luyện đọc

- Nghe cô đọc bài Bông hoa niềm vui

- Yêu cầu hs luyện đọc bài và trả lời nội

dung câu hỏi có trong bài đọc

@ HS đọc tiếp nối câu

@ HS đọc tiếp nối đoạn

- Yêu cầu hs ôn lại cách đọc bài theo vai

@ Trả lời câu hỏi:

- Sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm

- Em hãy hái thêm 2 bông hoa khác nữa

- Cô giáo cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của

Chi, rất khen ngợi Chi

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

- HS đọc

TỰ HỌC (Toán) Ôn: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14- 8

I Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố:

- Thực hiện phép trừ dạng 14 trừ đi một số Giải bài tóan có một phép trừ dạng 14 – 8

* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Thực hiện tất cả các bài tập

Trang 6

- Học sinh nhóm 2: bài 1 (3 cột đầu), bài 2, bài 3

- Học sinh nhóm 3: bài tập 1 (2 cột đầu), bài 2

II Các hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Giao việc:

- Giáo viên giới thiệu các bài tập

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Giao bài luyện tập cho các nhóm

- HD cách thực hiện từng bài tập

b Hoạt động 2: Ôn luyện

Bài 1:

Cho học sinh nêu đề bài

- Cho học sinh nối tiếp nhau nhẩm bài

- Cho học sinh nhận xét -> sửa bài

Bài 2:

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bảng con

- Lớp nhận xét – sửa bài

+ Khi tính em cần lưu ý điều gì?

Bài 3: Một người bán được 14 kg gạo tẻ và bán số

gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 9 kg Hỏi người đó bán

được bao nhiêu kg gạo nếp?

- Cho học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu hs phân tích đề toán

- Cho 2 em làm bảng phụ, lớp làm vở

- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng sửa bài

c Hoạt động 3: Sửa bài:

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Cho học sinh đọc thuộc bảng 14 trừ đi một số

Bài 1: Học sinh nêu đề bài

- Học sinh nối tiếp nhau nhẩm bài

8+6=14 14-8=6 9+5=14 14-9=56+8=14 14- 6=8 5+9=14 14-5=9Bài 2: Tính

_ 14 _14 _ 14 _ 14

8 6 7 9

6 8 7 5Khi tính em cần lưu ý viết các số ở cùngmột hàng thẳng cột với nhau

Bài 3: Học sinh đọc đề bài

- 4 hs phân tích đề toán

Bài giải:

Số kg gạo nếp người đó bán là:

14 - 9 = 5 (kg)Đáp số: 5 kg

- Đổi chéo vở kiểm tra

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHỦ ĐỀ 4: KHI CHA MẸ VẮNG NHÀ

Trang 7

- HS: Sách thực hành Tâm lý học đường.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức.

- Hát tập thể

- Giới thiệu nội dung học tập

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- GV dẫn vào bài và giới thiệu bài: Giữ lời hứa

- GV gợi mở: Có bao giờ em ở nhà một mình

chưa?

- GV chốt

b Kết nối bài mới:

@ Hoạt động 1: Quan sát

 - Cho HS quan sát 4 tranh (trang 26) ở mỗi tranh

GV khai thác nội dung:

+ Cảm xúc của em có như vậy không?

- Cho HS đánh dấu  vào những hình mô tả cảm

xúc của em khi cha mẹ vắng nhà

- GV nhận xét, uốn nắn

@ Hoạt động: Nhận biết

- Cho HS quan sát 4 tranh (trang 27) và yêu cầu

HS trao đổi với bạn về những tình huống em có

thể gặp phải khi cha mẹ vắng nhà

- Gọi HS đọc nội dung trong 4 tranh

 - Nhận xét, uốn nắn và GDHS phải biết cách giữ

an toàn cho mình khi cha mẹ vắng nhà, tuyệt đối

không tin người lạ

@ Hoạt động 3: Ứng xử

- GV cho HS quan sát và đọc to nội dung từng

tranh và cùng HS phân tích nội dung về các

nguyên tắc an toàn khi cha mẹ vắng nhà

 - Nhận xét, chốt lại và GDHS khi cha mẹ vắng

nhà, các em phải biết khéo léo vận dụng các

nguyên tắc an toàn đó và tổ chức cho HS biết

cách sử dụng và thuộc lòng 4 số điện thoại khẩn

TH1: Khi có người tự giới thiệu là người quen

của cha mẹ và yêu cầu em mở cửa

TH2: Khi nhà bị mất điện

- Lớp hát bài “Mẹ vắng nhà”

- Học sinh phát biểu

- Học sinh quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- Học sinh đánh dấu  vào những hình mô

tả cảm xúc của em khi cha mẹ vắng nhà

- HS quan sát tranh

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi về những tìnhhuống em có thể gặp phải khi cha mẹ đivắng

Trang 8

TH3: Khi em bị đau bụng không chịu được

TH4: Khi bạn trong lớp gọi điện thoại rủ em đi

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhắc HS các nguyên tắc an toàn khi cha mẹ

vắng nhà và thuộc lòng 4 số điện thoại khẩn cấp:

111,113,114 và 115

- Giáo dục tư tưởng

- Chuẩn bị bài Bị bạn bè trong lớp chê cười

- Nhận xét tiết học

- HS phát biểu

Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2019

KỂ CHUYỆN BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục đích, yêu cầu: Biết kể đọan mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự câu chuyện vàthay đổi một phần trình tự câu chuyện (BT1)

- Dựa vào tranh kể lại nội dung đoạn 2,3 (BT2); Kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3).

II Chuẩn bị: GV: tranh

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (4 phút) Cho 3 học sinh lên bảng nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- Nhận xét

2 Bài mới: (32 phút)

a Giới thiệu: Bông hoa Niềm vui

b Hướng dẫn kể chuyện:

Kể đọan mở đầu theo 2 cách

- Gọi 1 học sinh kể theo đúng trình tự

- Cho học sinh nhận xét bạn

- Bạn nào còn cách kể khác không?

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi học sinh

Kể dựa vào tranh

- Treo tranh và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Thái độ của Chi ra sao?

+ Chi không dám hái vì điều gì?

- Treo tranh 2 và hỏi:

+ Cô giáo trao cho Chi cái gì?

+ Chi nói gì với cô giáo mà cô cho Chi hái hoa?

+ Cô giáo nói gì với Chi?

- Cho học sinh kể lại nội dung chính

- Nhận xét từng học sinh

- 3 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể lại câuchuyện Sự tích cây vú sữa

- Kể: Mới sớm tinh mơ…dịu cơn đau

- 2,3 học sinh kể theo cách của mình

Quan sát

- Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái hoa

- Hoa của trường mọi người cùng vun trồng

và chỉ vào vườn ngắm vẻ đẹp của hoa

Quan sát tranh

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em…ốm nặng

- Em hãy hái… hiếu thảo

- 3 5 học sinh kể

- Nhận xét bạn theo tiêu chuẩn đã nêu

Trang 9

Kể lại đọan cuối,tưởng tượng thêm lời kể của

Chi

- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói như thế nào?

Để cảm ơn cô giáo?

- Gọi học sinh kể lại đọan cuối và nói lời cảm ơn

của mình

Nhận xét từng học sinh

3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện

* GDBVMT: Qua câu chuyện em thấy tình

I Mục đích, yêu cầu: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đọan lời nói của nhân vật

- Làm được BT2, BT3b

II Chuẩn bị: GV: bảng phụ - Học sinh: vở bài tập , bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Cho 2 em lên bảng lớp, lớp viết bảng con.(lặng

yên, tiếng nói, đêm khuya, ngọn gió, lời ru)

+ Đọan văn là lời của ai? Cô giáo nói gì với Chi?

-Sau đó hướng dẫn học sinh trình bày

+ Đọan văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

+ Tại sao sau dấu phẩy, chữ Chi lại viết hoa?

+ Đọan văn có những dấu gì?

- Hướng dẫn học sinh viết từ khó

+ Cho học sinh nêu các từ khó, đọc

+ Cho học sinh viết các từ khó

+ Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Chi là tên riêng

- Dấu gạch ngang, dấu chấm, dấu phẩy

- Nêu, phân tích và đọc các từ khó

- Học sinh viết bảng, học sinh lớp viết bảngcon

- Chép bài

Trang 10

- Chấm bài.

Làm bài tập.

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho 6 học sinh lên bảng, phát giấy và bút

- Nhận xét, học sinh làm trên bảng, tuyên dương

nhóm làm nhanh, đúng

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm đặt 1 câu theo

yêu cầu Gọi học sinh đặt câu nối tiếp

- Nhận xét, sữa chữa cho học sinh

3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)

- Yêu cầu hs tìm các tiếng có iê/yê, r/d, thanh

ngã/thanh hỏi

- Về sửa bài và lỗi chính tả

- Chuẩn bị bài: Quà của bố

- Nhận xét chung tiết học

Bài 2: Đọc thành tiếng

- 6 học sinh chia làm 2 nhóm, tìm từ viết vàogiấy học sinh dưới lớp làm vào vở

Giải: yếu, kiến, khuyên

Bài 3: Đọc to yêu cầu trong SGK

- Học sinh làm bài+ Miếng thịt có mỡ

I Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34-8.

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng và cách tìm số bị trừ

- Biết giải bài tóan về ít hơn

* Làm bài tập: Bài 1 (cột 1,2,3); bài 3; bài 4

II Chuẩn bị: GV: que, bảng cài - HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Cho học sinh đọc thuộc lòng bảng 14 trừ đi một

số

- Nhận xét

2 Bài mới: (32 phút)

a Giới thiệu bài: 13 trừ đi một số 13-5

b Hướng dẫn bài mới:

Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ 34-8.

Bước 1: Nêu đề toán : Có 34 q tính bớt đi 8 que

tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

Bước2: Đi tìm kết quả

- Cho học sinh lấy 3 bó và 1 que tính rồi tìm

cách để bớt đi 8 que rồi thông báo lại kết quả

- 34 que, bớt 8 que còn lại bao nhiêu que?

Vậy 34-8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Cho 1 học sinh lên bảng đặt tính

- Cho học sinh nhắc lại hòan chỉnh cách tính

8 26

Cá nhân thực hiện bảng lớp, cả lớp thực hiệnbảng tính từ phải trái

Trang 11

Bài 1:

- Cho học sinh tự làm bài sau đó nêu cách tính

của một số phép tính

- Nhận xét

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh tự tóm tắt và trình bày bài giải, 1

HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét

Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng Cách tìm số bị trừ chưa biết

trong một hiệu và làm bài tập

- Bài toán về ít hơn Tóm tắt:

34conNhà Lan:

Bài 4: 1 học sinh đọc đề bài

I Mục đích, yêu cầu: Ôn luyện kĩ năng viết chính tả bài Bông hoa Niềm Vui

- Củng cố quy tắc chính tả yê, iê ; thanh hỏi/ thanh ngã

* Phân hóa: Học sinh nhóm 1: Thực hiện tất cả các bài tập

- Học sinh nhóm 2: mỗi bài tập làm ít nhất 3 từ

- Học sinh nhóm 3: mỗi bài tập làm 2 từ

II Các hoạt động dạy học:

Trang 12

- Lần lượt từng HS nêu số lỗi đã viết sai và viết

các tiếng (từ) đã viết sai lên bảng

- HS viết lại tiếng (từ) đúng

- GV giúp HS nhận ra chỗ thường viết sai hoặc

Bài 1: Tìm những tiếng vần ya, yê, iê

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con

- chim n - khu n bảo

- cô t n - t ng nói

- t n bạc - thu n trưởng

Bài 2:

- Tiếng có chứa thanh hỏi:

- Tiếng có chứa thanh ngã:

c Hoạt động 3: Sửa bài tập

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Học sinh viết lại các từ khó vào bảng con

- Nhận xét giờ học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn

viết sai

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

Bài 1: Tìm những tiếng vần yê, iê

- HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con

- chim yến - khuyên bảo

- cô tiên - tiếng nói

- tiền bạc - thuyền trưởngBài 2:

- Tiếng có chứa thanh hỏi: nghỉ ngơi, sửa bài,nước chảy, chải răng, nổi tiếng,

- Tiếng có chứa thanh ngã: nghĩ ngợi, bãi cát,sừng sững, mừng rỡ,

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG Chủ đề: GIAO TIẾP, HỢP TÁC Bài 5: NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM

I Mục tiêu: Xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình

- Tự giác và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Nội dung câu chuyện; Phiếu học tập; Sách thực hàng kĩ năng sống

- HS: Sách thực hàng kĩ năng sống

III Các hoạt động dạy và học:

1 Khởi động:

- HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những biểu hiện của người giao tiếp

Trang 13

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới:

- GV dẫn vào bài và giới thiệu bài: Nhiệm

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu học sinh kể ra những việc làm

chứng tỏ em đã tự giác thực hiện các nhiệm

vụ học tập của mình

- Yêu cầu một số HS trình bày

- GV nhận xét

* Bài tập 4: Bày tỏ ý kiến

- GV yêu cầu HS đánh dấu X vào các ý em

- GV yêu cầu hs thảo luận nêu những việc

làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học

+ Lắng nghe cô giáo giảng bài

+ Ghi chép đầy đủ và hăng say phát biểu ýkiến xây dựng bài

+ Ở nhà Hoa tranh thủ ôn bài

+ Đọc trước bài mới

- HS viết ra lợi ích của xác định đúng nhiệm

- Trình bày nêu ý kiến

+ Giải toán; Đi học đúng giờ; Học nhóm;Nhờ thầy cô giúp đỡ

Trang 14

* Bài tập 2: Tìm hiểu những việc em không

nên làm

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

- GV kết luận: Những việc không nên làm:

Đi học muộn Lười học Nói chuyện riêng

trong lớp Nhờ người khác làm hộ bài tập

Chơi điện tử nhiều

- GV ghi lời nhận xét, đánh giá về hiệu quả

qua bài học vào sách thực hành của HS

- Giáo dục tư tưởng

- Xem lại bài, yêu cầu ba mẹ đánh giá các

nội dung đã học

- Chuẩn bị bài Tự đánh giá kết quả học tập

giáo khi chưa hiểu bài Học nhóm

- Về nhà: Ôn lại bài học Chuẩn bị bài hômsau

- HS quan sát tranh và nêu các biểu hiện

+ Đi học muộn+ Nói chuyện riêng trong lớp

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu Ngắt, nghỉ hơi đúng và rõ ràng sau các dấu câu

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài đọc - Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a GV nêu yêu cầu tiết học

b Luyện đọc

- Cho HS đọc bài Bông hoa Niềm Vui

@ HS đọc tiếp nối câu

Trang 15

@ HS đọc tiếp nối đoạn

- HS đọc tiếp nối trong nhóm giải nghĩa từ

Lộng lẫy: đẹp rực rỡ

Nhân hậu: thương người

Chần chừ: không dứt khoát, nửa muốn nửa

không

Hiếu thảo: có lòng kính yêu cha mẹ

Đẹp mê hồn: rất đẹp

- Nhận xét đọc đúng, trôi chảy

@ Trả lời câu hỏi: HS đọc tiếp nối trong

nhóm và trả lời câu hỏi

- Chi vào vườn tìm những bông hoa cúc

màu xanh để làm gì ?

- Vì sao Chi chần chừ khi hái hoa?

- Cô giáo cho phép Chi hái hoa dành cho

Đoạn 1: Từ đầu ….cơn đau

Đoạn 2: những bông hoa …của hoa

Đoạn 3:cánh cửa kẹt mở….hiếu thảoĐoạn 4: Phần còn lại

- Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau đến hết bài

- Tìm bông hoa niềm vui để đem vào bệnh việncho bố làm dịu cơn đau của bố

- Theo nội qui của trường không ai được ngắtbông hoa trong vườn

- Em hãy hái thêm 2 bông hoa khác cho mẹ và

I Mục đích, yêu cầu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho cáccon.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị: Gv: SGK, bảng phụ, tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Cho 3 em đọc bài Bông hoa Niềm Vui và hỏi

- Giáo viên đọc mẫu

- Cho học sinh đọc từng câu nối tíêp nhau

- 3 em đọc bài Bông hoa Niềm Vui

- Hiếu thảo, thương bố, tôn trọng nội quy

- 1 học sinh đọc lớp theo dõi đọc thầm

Trang 16

- Cho học sinh nêu từ khó đọc.

- Gv sửa lỗi phát âm:

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Cho học sinh chơi trò chơi “giúp bạn” để giải

thích từ

- Hướng đẫn học sinh cách ngắt câu

- Cho học sinh đọc trong nhóm

- Thi đua đọc các nhóm

Tìm hiểu bài.

- Quà của bố đi câu về có những gì?

- Vì sao gọi đó là cả một thế giới dưới nước?

- Bố đi cắt tóc về có những gì?

+ Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt đất”

- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích quà của

bố?

3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)

- Qua bài này em hiểu được điều gì?

* GDBVMT: Món quà của bố tuy đơn sơ

nhưng có đầy đủ các sự vật của môi trường

thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành

cho các con.

- Về nhà học thuộc bài thơ.

- Chuẩn bị bài : Câu chuyện bó đũa

- Nhận xét chung tiết học

- Nối tiếp nhau đọc 1 câu

- Học sinh tìm và nêu

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Tham gia trò chơi

Đọan 1: “từ bố đi câu thao láo”

Đoạn 2: còn lại gạch vào sách

Học sinh nêu các câu dài.Gạch vào trongSGK

Mở thúng câu ra/là cả một thế giới dướinước// cà cuống/niềng niềng đực/niềngniềng cái/bò nhọn nhạo.//

- Đọc bài

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Cà cuống, …, bò nhộn nhạo, hoa sen đỏ…

- Vì quà gồm có những con vật và cây dướinước

- Con xập xành, con muỗm, con dế

- Nhiều con vật sống ở mặt đất

- Hấp dẫn, giàu quá

- Quà của bố tuy đơn sơ nhưng chứa đựng

tình cảm của bố dành cho các con

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH – CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?

I Mục đích, yêu cầu: Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc trong gia đình (BT1).

- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai làm gì? (BT2)

- Biết chọn các từ cho sẵn để xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3)

- HS học tốt sắp xếp được trên ba câu theo yêu cầu của bài tập 3

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ - HS: vở bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Cho 2 học sinh, mỗi em đặt câu theo mẫu

Trang 17

đình- Câu kiểu Ai làm gì?

b Hướng dẫn làm bài tập

Kể tên những việc làm ở nhà

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Chia làm 9 nhóm, phát giấy bút và nêu yêu

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu bài

- Treo bảng phụ và cho học sinh gạch một

gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?

Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi

làm gì?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét chung

Tạo câu

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 3 nhóm học sinh, mỗi nhóm 3 em phát

thẻ từ cho học sinh và nêu yêu cầu trong 3

phút, nhóm nào ghép được nhiều câu có

nghĩa theo mẫu Ai làm gì? Nhanh nhất sẽ

thắng

- Cho học sinh làm bài

- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

Chốt ý: câu có 2 bộ phận, bộ phận thứ nhất

trả lời cho câu hỏi Ai? và bộ phận thứ hai

nói hành động của sự vật đó trả lời cho câu

hỏi làm gì?

3 Củng cố- Dặn dò: (4 phút)

- Giữa các bộ phận giống nhau ta làm gì?

- Về nhà tìm thêm các từ chỉ công việc gia

- Các nhóm trình bày bài làm của mình

- KQ: dọn dẹp nhà cửa, quét nhà, nhặt rau,rửa chén, nấu cơm…

Bài 2: 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Học sinh gạch một gạch dưới bộ phận trảlời cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch dưới bộphận trả lời cho câu hỏi làm gì?

1 em làm bài trên bảng phụ.Lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3: 2 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hs 3 nhóm lên bảng gắn thẻ từ

+ Em quét dọn nhà cửa

+ Chị em giặt quần áo

+ Linh rửa bát đũa

+ Cậu bé xếp sách vở

- Dùng dấu phẩy để tách

TOÁN

54 – 18

I Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54-18.

- Biết giải bài tóan về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn ba đỉnh

* Làm bài tập: Bài 1 (a); bài 2 (a,b); bài 3; bài 4

II Chuẩn bị: GV: que, bảng con, bảng cài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 1 học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính 74 – 6

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới: ( 31 phút)

a Giới thiệu bài: 54 – 18

b Hướng dẫn bài mới

Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 54 – 18

B c 1:ướ Nêu vấn đề:

- Đưa ra bài tóan Có 54 que tính bớt 18 que

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

B c 2:ướ Đi tìm kết quả:

- Cho học sinh lấy 5 bó que tính và 4 que tính

rời

- Cho 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo luận để

tìm cách bớt đi 18 que tính và nêu kết quả

- Cho học sinh nêu cách làm

Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?

B c 3:ướ Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 học sinh lên bảng Đặt tính và thực hiện

tính

Thực hành.

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho học sinh tự làm sau đó nêu cách tính của

1 số phép tính

- Nhận xét

Bài 2: - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Cho học sinh làm bảng con, 1 em làm bảng

lớp

- Cho 2 học sinh lên bảng nêu rõ cách đặt tính

và thực hiện tính của từng phép tính

Bài 3: Cho 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu hs phân tích đề toán

- Cho học sinh tự tắt và trình bày bài giải, 1HS

làm bài trên bảng lớp

- 1 học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 74 – 6

- Nghe và nhắc lại bài toán tự phân tích bài tóan

- Thực hiện phép trừ 54 – 18

- Lấy 5 bó que tính và 4 que tính rời và nói:

- Thao tác trên que tính và trả lời, còn 36 que tính

- học sinh nêu cách làm

- 54 trừ 18 bằng 36 _ 54

18

36

Bài 1: Làm bài chữa bài nêu cách tính cụ thể của 1 vài phép tính _ 74 _ 24 _84 26 17 39

48 7 45

_ 64 _ 44

15 28

49 16

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 74 _ 64

47 28

27 36

- Trả lời Bài 3: Đọc và tự phân tích đề bài - Số dm mảnh vải màu tím dài = số dm mảnh vải màu xanh dài - số dm mảnh vải màu tím ngắn hơn Tóm tắt

34dm Vải xanh:

15dm

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w