tiên, hai anh em, người dẫn chuyện. Thuộc bảng 12 trừ đi một số. Biết tìm số hạng của một tổng. Phát triển tư duy toán học. Giáo viên: Ghi bảng bài 5. Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng co[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 5 tháng 11 năm 2018.
Tiết 1: Chào cờ: KNS: Tự đánh giá kết quả học tập (T1)
Trang 22 Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 5, tìm được số hạng, giải được bài toán có phép tính trừ
3 HS có tính cẩn thận khi làm bài, phát triển tư duy toán học
BT cần làm: 1; 2(c 1, 2); 4
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ viết bài 1
2 Học sinh: Sách, vở BT, nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con Gọi HS
- HS ghi tên bài vào vở
- HS chơi trò chơi Truyền điện nhẩm
và nêu các phép tính bài 1
11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4
11 – 8 = 3 11 – 9 = 2
- Nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Chú ý đặt tính thẳng hàng với nhau,
…
- 3 HS lên bảng làm Lớp làm bảng concột 1, 2
Trang 3+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
51 – 26 = 25 (kg táo) Đáp số: 25 kg táo.
3 Có lòng hiếu thảo, thương yêu, kính trọng ông bà của mình
*KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức được bản thân, thể hiện sự cảm thông, giải
quyết vấn đề
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu 2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Động não; trải nghiệm; thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân; phản hồi tíchcực
IV Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
1 Ổn định
- Chơi trò chơi
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài Bưu thiếp và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- HS thực hiện
- HS nhận xét
Trang 4không cần trả lời nguyên văn)có thể
bằng lời của em
Câu 2:Cô tiên cho hạt đào và dặn hai
anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào
phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt ?
Câu 3: Sau khi bà mất, cuộc sống của
hai anh em ra sao ?
- HS ghi tên bài vào vở
- Theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết bài
- HS luyện đọc các từ khó, địaphương
- HS ngắt nhịp các câu trong SGK
- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau ,/ tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm //
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm // ra lá , / đơm hoa ,/ kết bao nhiêu là trái vàng, / trái bạc.//
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
- Chia nhóm, đọc từng đoạn trongnhóm
- Thi đọc giữa các nhóm NX, tuyên dương
- Đồng thanh cả lớp
- Nhận xét
PP: trình bày ý kiến cá nhân, phản
hồi tích cực, động não
-1 HS đọc đoạn 1.Cả lớp đọc thầm
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khó, sống khổ cực,rau cháo nuôi nhau nhưng rất đầm
ấm và hạnh phúc
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
Trang 5Câu 4**:Thái độ của hai anh em thế
nào khi đã trở nên giàu có?
**Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
- Hai anh em cần gì và không cần gì ?
Câu 5:Câu chuyện kết thúc ra sao?
** Qua câu chuyện này em rút ra được
điều gì ?
(GDMT) Chính vì vậy chúng ta cần
biết thương yêu, kính trọng ông bà của
mình, đừng làm cho ông bà buồn
d) Luyện đọc lại :
- HD đọc theo vai
- Nhận xét - Tuyên dương
4 Củng cố :
- Tình cảm quý giá hơn vàng bạc
Liên hệ GDHS quý trọng tình cảm gia
đình
5 Dặn dò :
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe
và nói những điều hay mà em đã học
được qua bài
- Kết toàn là trái vàng, trái bạc
- 1 HS đọc đọan 3-4 Cả lớp đọcthầm
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành mõm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu cònruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biếnmất
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất.Vàng bạc không quý bằng tình cảmgia đình, bà cháu
PP: Thảo luận nhóm
- 4 HS tham gia đóng các vai: côtiên, hai anh em, người dẫn chuyện.-1 HS đọc cả bài
2 Rèn kĩ năng thực hành tốt các bài đạo đức đã học
3 Giáo dục HS có ý thức thực hiện tốt trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị :
Trang 6- Gv : Câu hỏi ôn tập - HS : Bút, sách,
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Thảo luận nhóm, động não.
IV Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy kể tên các làm thể hiện việc
Bài 1: Hãy viết chữ Đ vào trước ý
kiến em cho là đúng Và chữ S vào
trước ý kiến sai ? Vì sao ?
a)Trẻ em không cần học tập , sinh
Bài 2: Hãy ghi chữ Đ vào nếu là
đúng, chữ S nếu là sai ? Vì sao ?
a) Người biết nhận lỗi là người trung
Bài 1:
a)Vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe , đến kết quả học tập b)Học tập , đi học làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến bộ
c)Vì không tập trung chú ý thì kếtquả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian Đó là 1 thói xấu
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe
Đ
Đ
Đ s
Trang 7b) Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi,
không cần nhận lỗi
c) Cần biết nhận lỗi dù mọi người
không biết mình có lỗi
d) Chỉ cần xin lỗi những người mình
quen biết
Bài 3: Hãy ghi chữ Đ vào ô trống
nếu là ý đúng , chữ S nếu là sai ? Vì
d) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp là
việc làm của mỗi người trong gia đình
Bài 4: Hãy ghi chữ Đ vào trống nếu
là ý đúng, chữ S nếu là ý sai
a) Làm việc nhà là trách nhiệm của
người lớn trong gia đình
hợp với khả năng là yêu thương cha mẹ
- Giao cho mỗi nhóm 1 bài tập thảo luận
báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá từng
nhóm
Hoạt động 2:
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?
Liên hệ HS lớp
người khác oan là đã phạm lỗi
c Cần biết nhận lỗi dù mọi ngườikhông biết mình có lỗi
d Hành vi này chưa đúng, khi mình làm việc gì có lỗi với người kháccần phải xin lỗi
cửa thêm sạch, đẹp
d) Giữ nhà cửa gọn gàng , ngăn nắp là việc làm của mỗi người trong gia đình
Bài 4:
a Vì làm việc nhà là trách nhiệm của mọi người trong gia đình
b Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng c.Vì mọi người trong gđ đều phải tự giác làm việc, kể cả trẻ em
d Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khả năng là yêu thương cha mẹ
HS thực hiện
s
s
s s
Đ
Đ
s Đ
Đ
Trang 8- Nhận lỗi, sửa lỗi có tác dụng gì ? Sống
gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì ?
- Chăm làm việc nhà thể hiện điều gì ở
mỗi người đối với gia đình ?
Tiết 2:Toán: 12 trừ đi một số 12 – 8.
I Mục tiêu :
1.1 Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số.1.2 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
1.2.**HS biết tìm hiệu dựa trên số bị trừ và số trừ (BT 3)
2 Thực hiện được phép trừ dạng 12 trừ đi một số, giải bài toán có phép trừ
3 Phát triển tư duy toán học cho học sinh, suy nghĩ kĩ trước khi làm bài
BT cần làm: 1(a); 2; 4
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: 1 bó1 chục que tính và 2 que rời
2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên đọc bảng 11 trừ đi một
Trang 9a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.
b)Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
trừ dạng 12 – 8 và lập bảng trừ (12 trừ
đi một số)
- GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que
tính và 2 que tính rời rồi hỏi HS :
+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?
- GV nêu vấn đề : Có 12 que tính lấy đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
- Gọi HS nêu lại bài toán
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
Bài 2: hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con 1
HS lên bảng làm
- HS ghi tên bài vào vở
- Nghe và phân tích đề toán
- Viết 12, sau đó viết 8 thẳng cột với
2, viết dấu phép tính rồi viết gạchngang
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5 + 7 =12
12 – 9 = 3 12 – 8 = 4 12 – 7 =5
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 =7
6 + 6 = 12 12 – 6 = 6
- Nhận xét
- Khi đổi chỗ các số hạng thì tổngkhông đổi
VD : 9 + 3 =12, 3 + 9 = 12
Trang 10- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Có mấy quyển vở?
- Vở bìa đỏ có mấy quyển?
- Muốn tìm vở bìa xanh ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
Bài giải
Có số vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển vở) Đáp số: 6 quyển vở.
1.1.Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
1.2*.HS biết kể lại toàn bộ câu chuyện.(BT2)
2 HS kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh
3 Học sinh biết tình cảm quý giá hơn vàng bạc
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh: Bà cháu Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.
2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể chuyện và trả lời câu
hỏi
- HS thực hiện hát
- HS lên kể và trả lời theo yêu cầu
Trang 11- Nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới :
a)Giới thiệu bài – ghi tựa bài.
b) Hướng dẫn kể chuyện :
Bài 1 Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện Bà cháu.
- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về
ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
Trực quan: Tranh 1:
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
Bài 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Giáo viên chọn cho học sinh hình thức
- HS nhận xét
- Ghi tựa bài vào vở
- Cuộc sống tình cảm của ba bà cháu
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quýhơn mọi thứ của cải
- Kể từng đoạn câu chuyện: Bà cháu
- Quan sát
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng trái bạc
- 4 em đại diện cho 4 nhóm thi kể, mổi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- Mỗi HS đại diện cho 1 nhóm thi kể
Trang 12kể: + Mỗi HS đại diện cho 1 nhóm thi
kể toàn bộ câu chuyện
- Quan sát, nhận xét, tuyên dương
- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe
toàn bộ câu chuyện
+ Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
1 Chép chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”
2 Làm được các BT2; BT3; BT(4) a/b.Viết đúng, trình bày sạch- đẹp
3 Học sinh biết tình cảm quý hơn vàng bạc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Viết sẵn đoạn tập chép: Bà cháu
2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở BT
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn dịnh :
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài.
b) HD tập chép :
+ HD HS chuẩn bị:
+ Nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn?
+ Hướng dẫn trình bày
- HS hát
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi đọc thầm, HS đọc lại
- Phần cuối
- Bà móm mém hiền từ sống lại còn nhà cửa ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu
Trang 13- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với
dấu câu nào ?
- GV kết luận: Cuối mỗi câu phải có
dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết
gh mà không viết g ?
- Ghi bảng: gh + e, ê, i
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết
g mà không viết gh ?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4:Yêu cầu gì ?(lựa chọn)
- Viết gh trước e, ê, i
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s/ x
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở BT
- Nhận xét
- HS đọc lại bài giải đúng
(nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng)
Trang 14I Mục tiêu :
1 Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp hình
2 Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi
3 Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi
* Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi Hình gấp cân đối
II Chuẩn bị:
1 GV: Các mẫu gấp ở bài 1, 2, 3 2 HS: Giấy thủ công, vở.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu các bài đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại cách gấp tên lửa,
máy bay phản lực, máy bay đuôi rời
- Nhận xét, nhắc lại cách gấp tên lửa,
máy bay phản lực, máy bay đuôi rời
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS gấp từ một đến hai sản
phẩm trong 3 sản phẩm vừa nêu
Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm
phẩm nếu chưa xong
- Xem lại cách gấp thuyền phẳng đáy
không mui, thuyền phẳng đáy có mui
chuẩn bị cho ôn tập tiết sau
Trang 15Thứ tư, ngày 7 tháng 11 năm 2018.
Tiết 1: Tập đọc: Cây xoài của ông em
I Mục tiêu :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kểnhẹ nhàng
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài do ông trồng và tình cảm
thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được CH 1, 2, 3 HS khá giỏi
trả lời được CH 4)
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Bà cháu
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước và sau
khi bà mất có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và
ngon Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
- Quả xoài
- HS nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo
Trang 16- GỌI HS ĐỌC TỪNG CÂU CỦA BÀI SAU
- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép
trên bảng) yêu cầu HS tìm cách đọc
+ Đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu
hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây
xoài cát rất đẹp
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc
như thế nào?
- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn
những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ
ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1câu
- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoàitượng, nếp hương
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọnnhững quả chín vàng/ và to nhất,/ bàylên bàn thờ ông./
Aên quả xoài cát chín trảy từ cây củaông em trồng,/ kèm với xôi nếphương,/ thì đối với em / không thứ quả
gì ngon bằng./
- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to
- HS đọc đoạn trước lớp; mỗi HS đọc
1 đoạn
- Từng HS lần lượt đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm theo dõi vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc
- Xoài cát
- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to
đu đưa theo gió mùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồngcây cho con cháu có quả ăn
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn
từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm
Trang 17ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát
nhà mình là thứ quà ngon nhất
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói
vừa chỉ vào tranh minh họa
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều
gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn
bị: Sự tích cây vú sữa
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bàitiết sau
Tiết 2: Tự nhiên và Xã hội: Gia đình
I Mục tiêu :
1 Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình
2 Biết được các thành viên trong gia đình cần cng nhau chia sẻ công việc nhà
3 Nêu được tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
*KNS: - Kỹ năng tự nhận thức: tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình.
- Kỹ năng làm chủ bản thân và kỹ năng hợp tác: đảm nận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp
lứa tuổi.
- Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
II Chuẩn bị :
1 GV Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Phần thưởng.2 HS : SGK, vở
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Thảo luận, trình bày ý kiến cá nhân.
IV Các hoạt động dạy học :
1 Ổn dịnh :
- Yêu cầu HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu tên các cơ quan vận động
của cơ thể?
+ Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?
+ Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên
ăn uống ntn?
- HS hát
- HS thực hiện trả lời theo yêu cầu
Trang 18+ Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a/ giới thiệu bài
- Trong lớp mình có bạn nào biết những bài hát về gia đình không? - Các em có thể hát những bài hát đó được không ? - Những bài hát mà các em vừa trình bày có ý nghĩa gì? Nói về những ai? - GV dẫn dắt vào bài mới “Gia đình” b/ Hướng dẫn các hoạt động Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng ngày của từng thành viên trong gia đình ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ *Bước 1: -Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm thường ngày của từng người trong gia đình bạn *Bước 2: -Nghe các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo nhóm Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ ĐDDH: SGK.Tranh *Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ và nói việc *làm của từng người trong gia đình Mai - Nhận xét - 1, 2 HS hát ( Bài: Cả nhà thương nhau, nhạc và lời: Phạm Văn Minh Ba ngọn nến, nhạc và lời Ngọc Lễ…) - Nói về bố, mẹ, con cái và ca ngợi tình cảm gia đình PP: Thảo luận nhóm - Các nhóm HS thảo luận: Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy Việc làm hằng ngày của: Ông , bà ………… ………
Bố , mẹ ………
Anh, chị ………
Bạn ………
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
Trang 19*Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày
kết quả
*Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi
người trong gia đình đều có việc làm
phù hợp với mình Đó cũng chính là
trách nhiệm của mỗi thành viên trong
gia đình
+Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình
không làm việc, không làm tròn trách
nhiệm của mình thì việc gì hay điều gì
sẽ xảy ra?
- Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi
thành viên đều có những việc làm – bổn
phận của riêng mình Trách nhiệm của
mỗi thành viên là góp phần xây dựng
gia đình vui vẻ, thuận hoà
Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách
nhiệm của thành viên
ĐDDH: Tranh, bảng phụ
*Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo
luận để nói về những hoạt động của
từng người trong gia đình Mai trong lúc
nghỉ ngơi
*Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm
vừa chỉ tranh, vừa trình bày
*Bước 3: GV nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
+Hỏi: Vậy trong gia đình em, những
lúc nghỉ ngơi, các thành viên thường
làm gì?
+ Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng
- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi người trong gia đình không vui vẻ với nhau …
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảy thì là nhóm thắng cuộc
- Cá nhân HS trình bày
+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà em và mẹ em xem ti vi, bố
em đọc tạp chí, em và em em cùng chơi với nhau
+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông
bà cùng vừa ngồi uống nước, cùng chơi với em
- Được đi chơi ở công viên, ở siêu thị, ở chợ hoa …
- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đã ghi trên bảng phụ