- Giaùo vieân thu moät soá baøi ñaõ hoaøn thaønh vaø höôùng daãn hoïc sinh nhaän xeùt (baøi taäp naën, hoaëc veõ, xeù daùn) veà:.. + Hình daùng, ñaëc ñieåm con vaät.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2018
Tập đọc CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM (2 tiết)
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, và giữacác cụm từ; Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài
Cảm nhận được nội dung câu chuyện : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
II Chuẩn bị: SGK, tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu
Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: tung tăng, bất
động , nhảy nhĩt, mắt cá chân…
Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn HS đọc, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
và đọc đoạn văn với giọng thích hợp
+Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút
chì,/ khi thì con búp bê //
-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ
-Nối tiếp nhau đọc đoạn-HS luyện đọc
-Đọc trong sách-Các nhĩm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhĩm
-Đọc đồng thanh
Trang 2và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
+ Bé và Cún thương chơi đùa với nhau như thế
nào?
+ Vì sao bé bị thương?
+ Khi Bé bị thương, Cún đã giúp đỡ Bé như thế
nào?
+ Những ai đến thăm bé?
+ Vì sao Bé vẫn buồn?
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành
là nhờ ai?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV giáo dục HS qua bài học: Phải biết yêu
thương và chăm sóc các con vật nuôi trong nhà
4 : Luyện đọc lại :
-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện
-Lớp và GV nhận xét
5 : Củng cố, dặn dị :
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới: Thời gian
biểu
+ Bạn của Bé ở nhà là Cún.+ Bé và Cún nhảy nhót tungtăng khắp vườn
+ Bé mải chạy theo Cún, vấpphải một khúc gỗ
+ Cún đi gọi ngưòi giúp Bé
+ Bạn bè thay nhau đến thămBé
+ Bé nhớ Cún Bông
+ Cún chơi với Bé, mang choBé tờ báo, bút chì, búp bê.+ Nhờ Cún
+ Cún Bông mang lại niềmvui cho Bé, giúp Bé maulành/ Tình bạn giữ Bé và CúnBông giúp Bé mau lànhbệnh
-HS thi đọc
Trang 3Toán NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tươngứng trong một ngày
- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng,trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Nội dung:
- Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?
GV: Một ngày bao giờ cũng có một ngày
và đêm Ban ngày chúng ta nhìn thấy mặt
trời Ban đêm không nhìn thấy mặt trời
- Bây giờ là ban ngày
- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ hỏi
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Em đang ngủ
- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm
- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:
Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?
GV: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi
khác nhau là: sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- Em đang ngủ
* Một ngày có 24 giờ Tính từ 12 giờ
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Quay đồng hồ cho HS đọc từng buổi
Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến khoảng
- Tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc
Trang 4- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm
- Phim truyền hình thường được chiếu
vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc mấy giờ
chiều ?
- 6 giờ chiều
c Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn HS xem mặt đồng
hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng
- HS làm vào vở
- HS làm bài,sau đó đọc bài
- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy
giờ ?
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ C
- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ D
- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B
- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối
- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
Bài 3: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu làm bài
Trang 5Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
Chính tả Tập chép: CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ sau:
sắp xếp, xôn xao, nhấc lên, mật ngọt
GV nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn chép
-Gọi 2, 3 HS đọc
-Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?
+Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô bé
yêu loài vật”, từ nào là tên riêng?
+Nêu các từ khó viết: quấn quýt, bị
thương, mau lành…
-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi
GV đọc mẫu lần 2 HS chép bài vào
-Vài em nhắc tựa bài chính tả
-HS đọc đoạn chép
+ Vì từ Bé là tên riêng
+ Từ Bé thứ nhất là tên riêng
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảngcon
-Chép bài vào vở
Trang 6- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS suy nghĩ, làm VBT
- Nhận xét
+ ui: núi, mũi, bụi, túi, chùi, phủi, vui,…
+ uy: tuy, huy hiệu, khuy áo, truy, lũy tre…
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
-GV nhận xét:
chăn, chiếu, chõng, chổi, chén, chảo, chày,
chõ, chĩnh, chum, cuộn chỉ, chụp đén, chao
đèn,…
3 Củng cố – Dặn dị :
- GV hệ thống lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học Tuyên dương
- Dặn về nhà chuẩn bị bài mới
-Tìm 2 từ cĩ tiếng chứa vần ui, 2
từ cĩ tiếng chứa vần uy
-Làm bài
-Gọi HS lần lượt đọc các từ mìnhtìm được
HS khác nhận xét, bổ sung
- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt dầu bằng ch.-HS thảo luận theo nhóm 4.Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Nhóm khác nhận xét
Trang 7Toỏn THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Củng cố được một ngày cú 24 giờ, biết cỏc buổi và tờn gọi cỏc giờ tương ứngtrong một ngày Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, cỏcbuổi sỏng, trưa, chiều, tối, đờm và đọc giờ đỳng trờn đồng hồ)
- Củng cố về phộp cộng trừ cú nhớ và giải bài toỏn cú lời văn
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Hửụựng daón HS quan saựt tranh, lieõn heọ
vụựi giụứ ghi treõn tranh, xem ủoàng hoà roài
neõu teõn ủoàng hoà chổ thụứi gian thớch hụùp
vụứi giụứ ghi trong tranh:
VD: Bửực tranh thửự nhaỏt veừ caỷnh gỡ?
+ Baùn An ủi hoùc luực maỏy giụứ?
+ Trong 4 ủoàng hoà A, B, C, D, ủoàng hoà
naứo chổ 7 giụứ?
- Tửụng tửù nhử vaọy, GV ủaởt caõu hoỷi vaứ goùi
HS traỷ lụứi caực tranh coứn laùi vaứ tỡm ủoàng hoà
tửụng ửựng vụựi tửứng tranh ủoự
- GV chửừa baứi:
Tranh2: ẹoàng hoà A
Tranh3: ẹoàng hoà D
Tranh4: ẹoàng hoà C
- HS đọc đề bài
+ Bửực tranh veừ baùn An ủi hoùc
+ An ủi hoùc luực 7 giụứ saựng
+ ẹoàng hoà B
- HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi vaứ tỡm ủoàng hoàtửụng ửựng
Bài 2: GV hướng dẫn HS vẽ thờm kim đồng
hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng
Trang 8giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế
để trả lời câu nào đúng, câu nào sai?
- VD: Tranh 1
+ Ởû trường, HS vào học lúc mấy giờ?
+ Bạn HS trong tranh đi học lúc mấy giờ?
+ Vậy bạn đi học đúng giờ hay muộn giờ?
+ Câu nào đúng?
+ GV liên hệ đến thực tế ở lớp học để
nhắc nhở HS cần đi học đúng giờ
- GV đặt các câu hỏi tương tự với 2 tranh
còn lại cho HS trả lời
- GV chữa bài
4 Củng cố- Dặn dị:
- GV hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
+ Bạn HS đi học lúc 8 giờ
+ Bạn đi học muộn giờ
+ Câu b đúng
- HS trả lời:
Tranh 2: Câu b đúng
Tranh 3: Câu a đúng
Trang 9Kể chuyện CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào trí nhớ kể được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
-Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể với nội dung
-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn và kể tiếp lời của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý, tranh minh họa
- Học sinh : Đọc kiõ câu chuyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên kể lại câu chuyện Hai anh em GV nhận xét
Kể từng đoạn chuyện
a) Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
họa và kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm
của mình
Kể trước lớp
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi cho từng
tranh:
Tranh 1:
+ Tranh vẽ ai?
- Cún Bông và Bé đang làm gì?
Tranh 2:
- Chuyện gì xảy ra khi Cún và Bé đang chơi?
- Lúc đấy Cún làm gì?
Tranh 3:
- Khi Bé bị ốm ai đến thăm Bé?
- Nhưng Bé vẫn mong muốn làm điều gì?
-HS nhắc lại tựa bài
-Chia nhóm, mỗi nhóm 5 em, lầnlượt từng em kể từng đoạn chuyệntheo gợi ý Khi một em kể các emkhác lắng nghe
-Đại diện các nhĩm lên thi kể từngđoạn trước lớp
- Tranh vÏ Cĩn B«ng vµ BÐ
- Cĩn B«ng vµ BÐ ®ang ®i ch¬i trongvên
- Bé bị ngã rất đau
- Cún chạy đi tìm những người giúpđỡ
- Các bạn đén thăm Bé rất đông,các bạn còn cho Bé nhiều quà
- Bé mong muốn được gặp Cún
Trang 10Tranh 4:
- Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã giúp
Bé làm điều gì?
Tranh 5:
- Bé và Cún đang làm gì?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo đoạn
- GV nhận xét, bổ sung
4.Củng cố – Dặn do ø
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo,lúc thì cái bút chì Cún cứ quanhquẩn chơi với Bé ,mà không đi đâu
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lạichơi với nhau rất là thân thiết
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cúnmà Bé khỏi bệnh
-Gọi HS kể lại-Lớp nhận xét
Trang 11Tự nhiên và xã hội CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phĩ hiệu trưởng, giáo viên, cácnhân viên khác và học sinh
- Cơng việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trị của họ đối vớitrường học
- Giáo dục HS biết yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhàtrường
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Hoạt động 1: Làm việc với SGK
+Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trị,
cơng việc của người đĩ
+Bức tranh thứ ba vẽ ai? Cơng việc, vai
trị?
+Bức tranh thứ tư vẽ ai? Cơng việc của
người đĩ?
+Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu vai trị và
cơng việc của người đĩ?
- Bức tranh thứ hai vẽ hình cơ giáo đangdạy học Cơ là người truyền đạt kiếnthức Trực tiếp dạy học
- Vẽ bác bảo vệ, cĩ nhiệm vụ trơng coi,giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an ninh
và là người đánh trống của nhà trường
- Vẽ cơ y tá Cơ khám bệnh cho các bạn,chăm lo sức khoẻ cho tất cả HS
- Vẽ bác lao cơng Bác cĩ nhiệm vụ quétdọn, làm cho trường học luơn sạch đẹp
*Kết luận: Trong trường tiểu học gồm cĩ các thành viên: thầy (cơ) hiệu trưởng, hiệu
phĩ ; thầy, cơ giáo ; HS và cán bộ cơng nhân viên khác Thầy cơ hiệu trưởng, hiệuphĩ là những người lãnh đạo, quản lý nhà trường ; thầy cơ giáo dạy HS Bác bảo vệ
Trang 12trông coi, giữ gìn trường lớp Bác lao công quét dọn nhà trường và chăm sóc cây cối.
c Hoạt động 2: Thảo luận về các thành
viên và công việc của họ trong trường
+Để thể hiện lòng kính trọng và yêu quý
các thành viên trong nhà trường, chúng ta
nên làm gì?
*Bước 2:
+Bổ sung thêm những thành viên trong
nhà trường mà HS chưa biết
- HS hỏi và trả lời trong nhóm những câuhỏi GV đưa ra
- HS nêu
- HS tự nói
- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khi gặp,biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng họcthật tốt,
- 2, 3 HS lên trình bày trước lớp
d Hoạt động 3: Trò chơi
- Trò chơi: Đó là ai ?
- 1 HS A lên bảng đứng quay lưng vềphía mọi người, lấy một tấm bìa có ghitên một thành viên nhà trường gắn áo HSA
- VD: Tấm bìa viết bác lao công - Các học sinh khác sẽ nói các thông tin
về thành viên đó trong tấm bìa
- Đó là người làm cho trường học luôn
sạch sẽ, cây cối xanh tốt
HS1: Thường làm ở sân trường hoặc
Trang 13Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG (TIẾT 1)
2 Kỹ năng: Cĩ hành vi: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơicơng cộng Đồng tình ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
- KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
- KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
3 Thái độ: Tơn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi cơng cộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Hoạt động 1: Phân tích tranh
-Yêu cầu quan sát tranh và bày tỏ thái độ -QS tranh và bày tỏ thái độ
-Yêu cầu các nhĩm thảo luận theo nhĩm: -Các nhĩm thảo luận
+Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt
xếp hàng mua vé vào xem phim
Các bạn làm như thế là hồn tồn đúng
Vì như vậy sẽ khơng gây ảnh hưởng đếnngười xung quanh
+Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong, Lan
và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
-Các bạn làm như thế là hồn tồn đúng
Vì như thế trường lớp mới được giữ vệsinh
+Tình huống 3: Đi học về, Sơn và Hải
khơng về ngay mà rủ các bạn chơi đá
bĩng dưới lịng đường
-Các bạn làm như thế là sai, vì sẽ gây tainạn giao thơng
+Tình huống 4: Nhà ở tầng 4, Tuấn rất
ngại đi đổ rác và nước thải, cĩ hơm cậu
đổ cả một chậu nước từ trên tầng 4
xuống
-Bạn Tuấn làm như thế là hồn tồn sai
vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường
GV chốt lại: Cần phải giữ vệ sinh nơi
cơng cộng
-HS lắng nghe
Trang 14+ Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ.
Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em
lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà
xunh quanh lại không có ai Nếu em là
bạn Lan, em sẽ làm gì?
-Nếu em là Lan em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổrác vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phốmình ở
+ Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở
lớp Nam đã làm bài xong nhưng không
biết mình làm có đúng không, Nam rất
muốn trao đổi với các bạn xung quanh
Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
-Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tạichỗ, xem lại bài của mình chứ không traođổi với các bạn xung quanh, làm mất trật
tự và ảnh hưởng đến các bạn xungquanh
- GV kết luận: Chúng ta cần giữ vệ sinh
nơi công cộng ở mọi lúc, mọi nơi
-HS lắng nghe
d Hoạt động 3: Đàm thoại
- GV lần lượt nêu các câu hỏi - Thảo luận các trả lời
+ Các em biết những nơi công cộng nào? +Trường học, UBND xã, NVH, bến xe,
bến đò, bệnh viện, công viên…
+ Mỗi nơi có lợi ích gì? +Học, xác nhận giấy tờ, hoạt động VH,
chờ xe, chờ đò, khám chữa bệnh, dạomát…
+ Để giữ trật tự, vệ sinh công cộng, các
- sẽ giúp chúng ta sống thoải mái
- GV kết luận: Giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng là điều cần thiết
- Nhận xét
* Kết luận chung:
+ Nơi công cộng đem lại nhiều lợi ích
cho mọi người
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng làm
cho môi trường thêm sạch sẽ, trong lành,
góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên
quan đến năng lượng) cho việc bảo vệ
môi trường, bảo vệ sức khỏe con người
Trang 15Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định lớp học:
2.Kiểm tra bài cũ: 3HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi Nhận
xét
3.Bài mới:
1 : Giới thiệu chủ điểm và bài: Ghi bảng tên bài
2 : Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng dòng, từng cột
Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: sắp xếp sách vở,
vệ sinh…
Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
Gv chia bài thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Sáng + Đoạn 2: Trưa
+ Đoạn 3: Chiều + Đoạn 4: Tối
-GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi:
-2,3 HS nhắc lại-HS theo dõi
-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
-HS luyện đọc-Đọc trong sách-Các nhĩm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhĩm
-Đọc đồng thanh
Trang 16Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai ?
- Hãy kể các việc phương thảo làm hàng ngày
Câu 2: Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
- GV hệ hống lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Ngô Phương Thảo HS lớp 2 Trường Tiểu học Hoà Bình
- 4 HS kể
- Để bạn nhớ và làm các việc một cách thong thả tuần tự, hợp
Trang 17Toán NGÀY, THÁNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc tên các ngày trong tháng
- Bước đầu biết xem lịch, biết đọc, thứ ngày tháng trên một tờ lịch
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (nhận biết tháng 11 cĩ 30 ngày,tháng 12 cĩ 31 ngày
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian ngày, tuần, lễ, tiếp tục củng cố vềbiểu tượng thời điểm khoảng thời gian biết vận dụng các biểu tượng đĩ
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Ơn các ngày trong tháng:
- GV giới thiệu cách đọc tên các ngày
trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 - HS quan sát các ngày trong tháng
- Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Các ngày trong tháng
- Khoanh số 20 nĩi - Ngày 20 tháng 11
- Viết ngày: 20-11 - HS nhắc lại
- GV chỉ bất kỳ ngày nào trong tháng 11
yêu cầu HS đọc
GV: Cột ngồi cùng ghi tháng dịng thứ
nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ các
ơ cịn lại ghi số chỉ các ngày trong
tháng
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào? - Ngày 1
- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ? - Thứ năm
- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày
- Đọc và viết các ngày trong tháng
- Nêu cách viết của ngày 7 tháng 11
- Viết chữ ngày sau đĩ viết số 7, viết tiếpchữ tháng rồi số 11
- Yêu cầu cả lớp làm bài - HS làm bài sau đĩ đọc bài
Trang 18- Treo tờ lịch tháng 12
- Đây là tờ lịch tháng mấy ? - Tờ lịch tháng 12
- Điền vào các ngày còn thiếu vào tờ lịch ?
- Sau ngày một là ngày mấy ? - Ngày 2
- Gọi HS lên điền mẫu
- HS điền hoàn thành tờ lịch tháng 12 - HS làm bài
- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ ba
- Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ sáu
- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật - Có 4 ngày chủ nhật.Tuần này có thứ 6 là ngày 19 tháng 12,
tuần sau thứ sáu là ngày nào ?
- GV và HS tổng kết, nờu cõu hỏi hệ
thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị SGK, VBT, đồ dùng học tập
cho tiết học sau
Trang 19a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng)
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau ?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- HS thảo luận nhóm 2
- 3 HS lên bảng thi viết nhanh
Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm,trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu
- Chúng ta có 6 cặp từ trái nghĩa Hãy
chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1 để
đặt câu theo mẫu
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
- HS làm vào vở nháp
Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm,trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu
- 3 HS lên bảng
- Cái bút này rất tốt - Chữ của em còn xấu
- Bé Nga ngoan lắm ! - Con cún rất hư
- Hùng bước nhanh thoăn thoát - Sên bò chậm ơi là chậm !
- Chiếc áo rất trắng - Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em
- Cây cao này cao ghê - Cái bàn ấy quá thấp
- Tay bố em rất khoẻ - Răng ông em yếu hơn trước