1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giao an Tuan 16 Lop 2

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 69,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân thu moät soá baøi ñaõ hoaøn thaønh vaø höôùng daãn hoïc sinh nhaän xeùt (baøi taäp naën, hoaëc veõ, xeù daùn) veà:.. + Hình daùng, ñaëc ñieåm con vaät.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2018

Tập đọc CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM (2 tiết)

I Mục tiêu:

 Đọc đúng, rõ ràng tồn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, và giữacác cụm từ; Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật

 Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài

 Cảm nhận được nội dung câu chuyện : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em

II Chuẩn bị: SGK, tranh minh họa.

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu

Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: tung tăng, bất

động , nhảy nhĩt, mắt cá chân…

 Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

 Hướng dẫn HS đọc, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

và đọc đoạn văn với giọng thích hợp

+Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút

chì,/ khi thì con búp bê //

-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ

-Nối tiếp nhau đọc đoạn-HS luyện đọc

-Đọc trong sách-Các nhĩm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhĩm

-Đọc đồng thanh

Trang 2

và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn của Bé ở nhà là ai?

+ Bé và Cún thương chơi đùa với nhau như thế

nào?

+ Vì sao bé bị thương?

+ Khi Bé bị thương, Cún đã giúp đỡ Bé như thế

nào?

+ Những ai đến thăm bé?

+ Vì sao Bé vẫn buồn?

+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

+ Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành

là nhờ ai?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- GV giáo dục HS qua bài học: Phải biết yêu

thương và chăm sóc các con vật nuôi trong nhà

4 : Luyện đọc lại :

-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện

-Lớp và GV nhận xét

5 : Củng cố, dặn dị :

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới: Thời gian

biểu

+ Bạn của Bé ở nhà là Cún.+ Bé và Cún nhảy nhót tungtăng khắp vườn

+ Bé mải chạy theo Cún, vấpphải một khúc gỗ

+ Cún đi gọi ngưòi giúp Bé

+ Bạn bè thay nhau đến thămBé

+ Bé nhớ Cún Bông

+ Cún chơi với Bé, mang choBé tờ báo, bút chì, búp bê.+ Nhờ Cún

+ Cún Bông mang lại niềmvui cho Bé, giúp Bé maulành/ Tình bạn giữ Bé và CúnBông giúp Bé mau lànhbệnh

-HS thi đọc

Trang 3

Toán NGÀY, GIỜ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tươngứng trong một ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ

- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng,trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Nội dung:

- Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban đêm?

GV: Một ngày bao giờ cũng có một ngày

và đêm Ban ngày chúng ta nhìn thấy mặt

trời Ban đêm không nhìn thấy mặt trời

- Bây giờ là ban ngày

- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ hỏi

Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

- Em đang ngủ

- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm

- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:

Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?

GV: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là: sáng, trưa, chiều, tối, đêm

- Em đang ngủ

* Một ngày có 24 giờ Tính từ 12 giờ

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Quay đồng hồ cho HS đọc từng buổi

Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến khoảng

- Tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc

Trang 4

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ

- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm

- Phim truyền hình thường được chiếu

vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc mấy giờ

chiều ?

- 6 giờ chiều

c Thực hành:

Bài 1: GV hướng dẫn HS xem mặt đồng

hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng

- HS làm vào vở

- HS làm bài,sau đó đọc bài

- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy

giờ ?

- Lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ C

- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ D

- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B

- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối

- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối

Bài 3: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó

cho HS đối chiếu làm bài

Trang 5

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018

Chính tả Tập chép: CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ sau:

sắp xếp, xôn xao, nhấc lên, mật ngọt

GV nhận xét

3. Bài mới:

Giới thiệu bài:.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

 Hướng dẫn HS chuẩn bị:

-GV đọc đoạn chép

-Gọi 2, 3 HS đọc

-Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:

+ Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?

+Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô bé

yêu loài vật”, từ nào là tên riêng?

+Nêu các từ khó viết: quấn quýt, bị

thương, mau lành…

-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi

 GV đọc mẫu lần 2 HS chép bài vào

-Vài em nhắc tựa bài chính tả

-HS đọc đoạn chép

+ Vì từ Bé là tên riêng

+ Từ Bé thứ nhất là tên riêng

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảngcon

-Chép bài vào vở

Trang 6

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- YC HS suy nghĩ, làm VBT

- Nhận xét

+ ui: núi, mũi, bụi, túi, chùi, phủi, vui,…

+ uy: tuy, huy hiệu, khuy áo, truy, lũy tre…

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

-GV nhận xét:

chăn, chiếu, chõng, chổi, chén, chảo, chày,

chõ, chĩnh, chum, cuộn chỉ, chụp đén, chao

đèn,…

3 Củng cố – Dặn dị :

- GV hệ thống lại nội dung bài

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương

- Dặn về nhà chuẩn bị bài mới

-Tìm 2 từ cĩ tiếng chứa vần ui, 2

từ cĩ tiếng chứa vần uy

-Làm bài

-Gọi HS lần lượt đọc các từ mìnhtìm được

HS khác nhận xét, bổ sung

- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt dầu bằng ch.-HS thảo luận theo nhóm 4.Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Nhóm khác nhận xét

Trang 7

Toỏn THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiờu: Giỳp học sinh:

- Củng cố được một ngày cú 24 giờ, biết cỏc buổi và tờn gọi cỏc giờ tương ứngtrong một ngày Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, cỏcbuổi sỏng, trưa, chiều, tối, đờm và đọc giờ đỳng trờn đồng hồ)

- Củng cố về phộp cộng trừ cú nhớ và giải bài toỏn cú lời văn

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Hửụựng daón HS quan saựt tranh, lieõn heọ

vụựi giụứ ghi treõn tranh, xem ủoàng hoà roài

neõu teõn ủoàng hoà chổ thụứi gian thớch hụùp

vụứi giụứ ghi trong tranh:

VD: Bửực tranh thửự nhaỏt veừ caỷnh gỡ?

+ Baùn An ủi hoùc luực maỏy giụứ?

+ Trong 4 ủoàng hoà A, B, C, D, ủoàng hoà

naứo chổ 7 giụứ?

- Tửụng tửù nhử vaọy, GV ủaởt caõu hoỷi vaứ goùi

HS traỷ lụứi caực tranh coứn laùi vaứ tỡm ủoàng hoà

tửụng ửựng vụựi tửứng tranh ủoự

- GV chửừa baứi:

Tranh2: ẹoàng hoà A

Tranh3: ẹoàng hoà D

Tranh4: ẹoàng hoà C

- HS đọc đề bài

+ Bửực tranh veừ baùn An ủi hoùc

+ An ủi hoùc luực 7 giụứ saựng

+ ẹoàng hoà B

- HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi vaứ tỡm ủoàng hoàtửụng ửựng

Bài 2: GV hướng dẫn HS vẽ thờm kim đồng

hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng

Trang 8

giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế

để trả lời câu nào đúng, câu nào sai?

- VD: Tranh 1

+ Ởû trường, HS vào học lúc mấy giờ?

+ Bạn HS trong tranh đi học lúc mấy giờ?

+ Vậy bạn đi học đúng giờ hay muộn giờ?

+ Câu nào đúng?

+ GV liên hệ đến thực tế ở lớp học để

nhắc nhở HS cần đi học đúng giờ

- GV đặt các câu hỏi tương tự với 2 tranh

còn lại cho HS trả lời

- GV chữa bài

4 Củng cố- Dặn dị:

- GV hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

+ Bạn HS đi học lúc 8 giờ

+ Bạn đi học muộn giờ

+ Câu b đúng

- HS trả lời:

Tranh 2: Câu b đúng

Tranh 3: Câu a đúng

Trang 9

Kể chuyện CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào trí nhớ kể được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

-Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể với nội dung

-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn và kể tiếp lời của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Giáo viên: bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý, tranh minh họa

- Học sinh : Đọc kiõ câu chuyện.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên kể lại câu chuyện Hai anh em GV nhận xét

Kể từng đoạn chuyện

a) Kể trong nhóm

-Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh

họa và kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm

của mình

Kể trước lớp

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi cho từng

tranh:

Tranh 1:

+ Tranh vẽ ai?

- Cún Bông và Bé đang làm gì?

Tranh 2:

- Chuyện gì xảy ra khi Cún và Bé đang chơi?

- Lúc đấy Cún làm gì?

Tranh 3:

- Khi Bé bị ốm ai đến thăm Bé?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn làm điều gì?

-HS nhắc lại tựa bài

-Chia nhóm, mỗi nhóm 5 em, lầnlượt từng em kể từng đoạn chuyệntheo gợi ý Khi một em kể các emkhác lắng nghe

-Đại diện các nhĩm lên thi kể từngđoạn trước lớp

- Tranh vÏ Cĩn B«ng vµ BÐ

- Cĩn B«ng vµ BÐ ®ang ®i ch¬i trongvên

- Bé bị ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm những người giúpđỡ

- Các bạn đén thăm Bé rất đông,các bạn còn cho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún

Trang 10

Tranh 4:

- Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã giúp

Bé làm điều gì?

Tranh 5:

- Bé và Cún đang làm gì?

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

theo đoạn

- GV nhận xét, bổ sung

4.Củng cố – Dặn do ø

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo,lúc thì cái bút chì Cún cứ quanhquẩn chơi với Bé ,mà không đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lạichơi với nhau rất là thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cúnmà Bé khỏi bệnh

-Gọi HS kể lại-Lớp nhận xét

Trang 11

Tự nhiên và xã hội CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phĩ hiệu trưởng, giáo viên, cácnhân viên khác và học sinh

- Cơng việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trị của họ đối vớitrường học

- Giáo dục HS biết yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhàtrường

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Hoạt động 1: Làm việc với SGK

+Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trị,

cơng việc của người đĩ

+Bức tranh thứ ba vẽ ai? Cơng việc, vai

trị?

+Bức tranh thứ tư vẽ ai? Cơng việc của

người đĩ?

+Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu vai trị và

cơng việc của người đĩ?

- Bức tranh thứ hai vẽ hình cơ giáo đangdạy học Cơ là người truyền đạt kiếnthức Trực tiếp dạy học

- Vẽ bác bảo vệ, cĩ nhiệm vụ trơng coi,giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an ninh

và là người đánh trống của nhà trường

- Vẽ cơ y tá Cơ khám bệnh cho các bạn,chăm lo sức khoẻ cho tất cả HS

- Vẽ bác lao cơng Bác cĩ nhiệm vụ quétdọn, làm cho trường học luơn sạch đẹp

*Kết luận: Trong trường tiểu học gồm cĩ các thành viên: thầy (cơ) hiệu trưởng, hiệu

phĩ ; thầy, cơ giáo ; HS và cán bộ cơng nhân viên khác Thầy cơ hiệu trưởng, hiệuphĩ là những người lãnh đạo, quản lý nhà trường ; thầy cơ giáo dạy HS Bác bảo vệ

Trang 12

trông coi, giữ gìn trường lớp Bác lao công quét dọn nhà trường và chăm sóc cây cối.

c Hoạt động 2: Thảo luận về các thành

viên và công việc của họ trong trường

+Để thể hiện lòng kính trọng và yêu quý

các thành viên trong nhà trường, chúng ta

nên làm gì?

*Bước 2:

+Bổ sung thêm những thành viên trong

nhà trường mà HS chưa biết

- HS hỏi và trả lời trong nhóm những câuhỏi GV đưa ra

- HS nêu

- HS tự nói

- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khi gặp,biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng họcthật tốt,

- 2, 3 HS lên trình bày trước lớp

d Hoạt động 3: Trò chơi

- Trò chơi: Đó là ai ?

- 1 HS A lên bảng đứng quay lưng vềphía mọi người, lấy một tấm bìa có ghitên một thành viên nhà trường gắn áo HSA

- VD: Tấm bìa viết bác lao công - Các học sinh khác sẽ nói các thông tin

về thành viên đó trong tấm bìa

- Đó là người làm cho trường học luôn

sạch sẽ, cây cối xanh tốt

HS1: Thường làm ở sân trường hoặc

Trang 13

Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG (TIẾT 1)

2 Kỹ năng: Cĩ hành vi: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơicơng cộng Đồng tình ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

- KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

- KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

3 Thái độ: Tơn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi cơng cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Hoạt động 1: Phân tích tranh

-Yêu cầu quan sát tranh và bày tỏ thái độ -QS tranh và bày tỏ thái độ

-Yêu cầu các nhĩm thảo luận theo nhĩm: -Các nhĩm thảo luận

+Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt

xếp hàng mua vé vào xem phim

Các bạn làm như thế là hồn tồn đúng

Vì như vậy sẽ khơng gây ảnh hưởng đếnngười xung quanh

+Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong, Lan

và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

-Các bạn làm như thế là hồn tồn đúng

Vì như thế trường lớp mới được giữ vệsinh

+Tình huống 3: Đi học về, Sơn và Hải

khơng về ngay mà rủ các bạn chơi đá

bĩng dưới lịng đường

-Các bạn làm như thế là sai, vì sẽ gây tainạn giao thơng

+Tình huống 4: Nhà ở tầng 4, Tuấn rất

ngại đi đổ rác và nước thải, cĩ hơm cậu

đổ cả một chậu nước từ trên tầng 4

xuống

-Bạn Tuấn làm như thế là hồn tồn sai

vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường

GV chốt lại: Cần phải giữ vệ sinh nơi

cơng cộng

-HS lắng nghe

Trang 14

+ Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ.

Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng em

lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà

xunh quanh lại không có ai Nếu em là

bạn Lan, em sẽ làm gì?

-Nếu em là Lan em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổrác vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phốmình ở

+ Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở

lớp Nam đã làm bài xong nhưng không

biết mình làm có đúng không, Nam rất

muốn trao đổi với các bạn xung quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong

muốn đó không? Vì sao?

-Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tạichỗ, xem lại bài của mình chứ không traođổi với các bạn xung quanh, làm mất trật

tự và ảnh hưởng đến các bạn xungquanh

- GV kết luận: Chúng ta cần giữ vệ sinh

nơi công cộng ở mọi lúc, mọi nơi

-HS lắng nghe

d Hoạt động 3: Đàm thoại

- GV lần lượt nêu các câu hỏi - Thảo luận các trả lời

+ Các em biết những nơi công cộng nào? +Trường học, UBND xã, NVH, bến xe,

bến đò, bệnh viện, công viên…

+ Mỗi nơi có lợi ích gì? +Học, xác nhận giấy tờ, hoạt động VH,

chờ xe, chờ đò, khám chữa bệnh, dạomát…

+ Để giữ trật tự, vệ sinh công cộng, các

- sẽ giúp chúng ta sống thoải mái

- GV kết luận: Giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng là điều cần thiết

- Nhận xét

* Kết luận chung:

+ Nơi công cộng đem lại nhiều lợi ích

cho mọi người

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng làm

cho môi trường thêm sạch sẽ, trong lành,

góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên

quan đến năng lượng) cho việc bảo vệ

môi trường, bảo vệ sức khỏe con người

Trang 15

Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định lớp học:

2.Kiểm tra bài cũ: 3HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi Nhận

xét

3.Bài mới:

1 : Giới thiệu chủ điểm và bài: Ghi bảng tên bài

2 : Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng dòng, từng cột

 Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: sắp xếp sách vở,

vệ sinh…

 Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

 Gv chia bài thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Sáng + Đoạn 2: Trưa

+ Đoạn 3: Chiều + Đoạn 4: Tối

-GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, suy nghĩ

và trả lời các câu hỏi:

-2,3 HS nhắc lại-HS theo dõi

-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ

-Nối tiếp nhau đọc đoạn

-HS luyện đọc-Đọc trong sách-Các nhĩm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhĩm

-Đọc đồng thanh

Trang 16

Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai ?

- Hãy kể các việc phương thảo làm hàng ngày

Câu 2: Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

- GV hệ hống lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Ngô Phương Thảo HS lớp 2 Trường Tiểu học Hoà Bình

- 4 HS kể

- Để bạn nhớ và làm các việc một cách thong thả tuần tự, hợp

Trang 17

Toán NGÀY, THÁNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc tên các ngày trong tháng

- Bước đầu biết xem lịch, biết đọc, thứ ngày tháng trên một tờ lịch

- Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (nhận biết tháng 11 cĩ 30 ngày,tháng 12 cĩ 31 ngày

- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian ngày, tuần, lễ, tiếp tục củng cố vềbiểu tượng thời điểm khoảng thời gian biết vận dụng các biểu tượng đĩ

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Ơn các ngày trong tháng:

- GV giới thiệu cách đọc tên các ngày

trong tháng

- Treo tờ lịch tháng 11 - HS quan sát các ngày trong tháng

- Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Các ngày trong tháng

- Khoanh số 20 nĩi - Ngày 20 tháng 11

- Viết ngày: 20-11 - HS nhắc lại

- GV chỉ bất kỳ ngày nào trong tháng 11

yêu cầu HS đọc

GV: Cột ngồi cùng ghi tháng dịng thứ

nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ các

ơ cịn lại ghi số chỉ các ngày trong

tháng

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào? - Ngày 1

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ? - Thứ năm

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày

- Đọc và viết các ngày trong tháng

- Nêu cách viết của ngày 7 tháng 11

- Viết chữ ngày sau đĩ viết số 7, viết tiếpchữ tháng rồi số 11

- Yêu cầu cả lớp làm bài - HS làm bài sau đĩ đọc bài

Trang 18

- Treo tờ lịch tháng 12

- Đây là tờ lịch tháng mấy ? - Tờ lịch tháng 12

- Điền vào các ngày còn thiếu vào tờ lịch ?

- Sau ngày một là ngày mấy ? - Ngày 2

- Gọi HS lên điền mẫu

- HS điền hoàn thành tờ lịch tháng 12 - HS làm bài

- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ ba

- Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy ? - Thứ sáu

- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật - Có 4 ngày chủ nhật.Tuần này có thứ 6 là ngày 19 tháng 12,

tuần sau thứ sáu là ngày nào ?

- GV và HS tổng kết, nờu cõu hỏi hệ

thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị SGK, VBT, đồ dùng học tập

cho tiết học sau

Trang 19

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng)

- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau ?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- HS thảo luận nhóm 2

- 3 HS lên bảng thi viết nhanh

Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm,trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu

- Chúng ta có 6 cặp từ trái nghĩa Hãy

chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1 để

đặt câu theo mẫu

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

- HS làm vào vở nháp

Tốt/xấu, ngoan/hư, nhanh/chậm,trắng/đen, cao/thấp, khoẻ/yếu

- 3 HS lên bảng

- Cái bút này rất tốt - Chữ của em còn xấu

- Bé Nga ngoan lắm ! - Con cún rất hư

- Hùng bước nhanh thoăn thoát - Sên bò chậm ơi là chậm !

- Chiếc áo rất trắng - Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em

- Cây cao này cao ghê - Cái bàn ấy quá thấp

- Tay bố em rất khoẻ - Răng ông em yếu hơn trước

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w