- Củng cố cách vẽ và giải bài toán có lời văn về độ dài đoạn thẳng có đơn vị là cm.. - Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác trong việc tóm tắt và giải bài toán có lời văn.[r]
Trang 1GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ TƠ
GIÁO ÁN BUỔI 1 Năm học 2016 – 2017
TUẦN 23
Soạn ngày 18 tháng 02 năm 2017 Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2017
TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP n/ t/
Sách thiết kế trang 20
Tiết 1 - 2
Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2017
TOÁN
VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I Mục tiêu
- HS biết sử dụng thước có vạch chia từng cm để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Giải bài toán có lời văn với số liệu đo độ dài và đơn vị là cm
- Giáo dục học sinh có tính cẩn thận khi đọc đề toán tóm tắt và giải toán có số
đo độ dài và đơn vị cm
II Hoạt động cơ bản
Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn
Trải nghiệm: Làm phép tính 15 cm – 5 cm, viết và đọc số đó có mấy chục và mấy đơn vị, mấy cm
3 Tìm hiểu khám phá kiến thức mới
1 Giới thiệu cách vẽ
a HS quan sát tranh (trang 123)
- HD HS cách đặt thước, kẻ đường thẳng:
Cho HS chấm 1 điểm bất kỳ trên dòng kẻ và đặt tên là điểm A, sau đó đặt thước kẻ có chia độ dài cm thẳng dòng kẻ đó, cho vạch số 0 cm trùng với điểm A, rồi dùng bút chì kẻ theo mép thước trùng với dòng kẻ đến vạch chỉ số
4 cm thì dừng lại và chấm vào vạch đó 1 điểm rồi đặt tên điểm đó là điểm B như vậy ta có 1 đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm
III Hoạt động thực hành
Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài :
+ Học sinh đọc đề bài và làm bài:
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Đoạn thẳng AB: 5cm
Đoạn thẳng BC: 3cm
Cả 2 đoạn thẳng:……cm
Trang 2Bài 3: Vẽ các đoạn thẳng AB: 5 cm; đoạn thẳng BC: 3cm.
- HS: bài yêu cầu gì? cách vẽ như thể nào?
- HS thực hiện cách vẽ như hướng dẫn ở phần đầu
III Hoạt động ứng dụng
Về nhà cùng với người thân củng cố lại bài học
TIẾNG VIỆT VẦN / em/, / ep/, / êm/, / êp/
Sách thiết kế trang 202, SGK trang 102 - 103
Tiết 3 - 4
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2017
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS về đọc, viết các số từ 1 – 20
- Làm thuần thục các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20
- Giải bài toán có lời văn, điền vào ô trống với số đúng
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận trong khi làm bài
II Hoạt động cơ bản
1 Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn
2 Trải nghiệm: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm
III Hoạt động thực hành
Bài 1: Điền số từ 1 đến 20 vào ô trống
- HS điền số theo thứ tự từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới bắt đầu từ số 1 đến số
20
+ Học sinh làm bài – chữa bài
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống:
- HS tính nhẩm ra kết quả phép tính cộng
rồi điền kết quả vào ô tiếp theo 11 +2 +3
14
15 Bài 3: Một họp có 12 bút xanh và 3 bút đỏ Hỏi hộp đó có tất cả bao nhiêu cái bút?
- HS tóm tắt đề bài và làm bài giải:
+ Cái bút xanh: 12 cái
+ Cái bút đỏ: 3 cái
Trang 3Có tất cả:……cái
- HS làm bài
Bài 4 Điền số thích hợp vào ô trống
-Học sinh thực hiện phép tính cộng như sau: Lấy 3 + 1 được 14, viết số 14 xuống ô dưới số 1
+ Các ô còn lại làm tương tự
- HS làm bài – chữa bài
III Hoạt động ứng dụng
Về nhà cùng với người thân ôn lại nội dung chính của bài học
TIẾNG VIỆT VẦN / im/, / ip/, / om/, / op/
Sách thiết kế trang 205, SGK trang 104 - 105
Tiết 5 - 6
Thứ năm ngày 23 tháng 02 năm 2017
TIẾNG VIỆT VẦN / ôm/, / ôp/, / ơm/, /Ơp/
Sách thiết kế trang 207, SGK trang 106 - 107
Tiết 7 - 8
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS làm phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20
- Giúp học sinh quan sát và nhận biết nhanh số lớn hơn, số bé hơn
- Củng cố cách vẽ và giải bài toán có lời văn về độ dài đoạn thẳng có đơn vị
là cm
- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác trong việc tóm tắt và giải bài toán có lời văn
II Hoạt động cơ bản
Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn
Trải nghiệm: HS viết, đọc số 15 cm
III Hoạt động thực hành
Bài 1: Tính:
Trang 4b 11 + 4 + 2 = 19 – 5 – 4 = 14 + 2 – 5 =
- HS làm bài – chữa bài
Bài 2:
a Khoanh vào số lớn nhất: 14 18 1 15
b Khoanh vào số nhỏ nhất: 17 13 19 10
- HS làm bài – chữa bài
Bài 3: HS vẽ đoạn thẳng có độ dài 4cm
- HS: làm bài
Bài 4: Đoạn thẳng AB dài 3 cm và đoạn thẳng BC dài 6cm Hỏi đoạn thẳng
AC có độ dài bao nhiêu cm?
HS đọc bài: Làm phép tính gì? được bao nhiêu cm?
HS làm bài
III Hoạt động ứng dụng
Về nhà cùng với người thân ôn lại phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÂY HOA
I Mục tiêu
- HS kể được tên và một số ích lợi của một số cây hoa
- Chỉ được rễ thân lá, hoa của cây hoa
- Học sinh khá giỏi kể về 1 số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm
II Hoạt động cơ bản
Tạo hứng thú
Trải nghiệm
III Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu bài
- HS đã biết gì về cây hoa? ( khuyến kích nhiều HS nói và giáo viên ghi lên bảng các ý kiến đó)
* Ví dụ: Hoa hồng để làm cảnh…
- HS hiểu rõ về cây hoa hôm nay chúng ta sẽ học bài về cây hoa
2 Kết nối:
Hoạt động 2: Quan sát cây hoa, cành hoa
Mục tiêu:
- Chỉ và nói tên các bộ phận của cây hoa
- Phân biệt được loại hoa này với loại hoa khác:
- Bước 1: GV chia nhóm ( 6 – 8 HS), hướng dẫn HS quan sát cây hoa, bông hoa và yêu cầu:
+ Chỉ các bộ phận của cây hoa, cành hoa
+ So sánh các loại hoa có trong nhóm, để tìm ra sự khác nhau về hình dáng, màu sắc, hương thơm
Trang 5- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của giáo viên ( từng HS quan sát cây, bông hoa mà mình mang tới lớp HS không có thì quan sát của bạn)
Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc và nhóm khác góp ý bổ sung
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- ví dụ: Đây là cây hoa cúc có rễ, thân lá và hoa
Các loại hoa trong nhóm có hình dáng, màu sắc, hương thơm khác nhau Chẳng hạn như hoa nhài có màu trắng có mùi hơn thơm nhẹ, hoa mười giờ có màu đỏ sẫm và không có mùi thơm
- Kết luận: Các cây hoa đều có rễ, thân, hoa, có nhiều loại hoa khác nhau, mỗi loại hoa có hình dạng, màu sắc, hương thơm khác nhau
Hoạt động 3:
Thảo luận về ích lợi của hoa:
+ Nêu được ích lợi của hoa
Bước 1: HS làm việc theo cặp và nêu câu hỏi thảo luận:
+ Kể tên các loại hoa có trong bài 23 SGK
+ kể tên các loại hoa khác mà em biết
+ Hoa được sử dụng làm gì?
- HS thảo luận theo cặp
Bước 2: Các cặp thảo luận báo cáo kết quả và cặp khác góp ý bổ sung
- Đại diện một cặp trả lời: Ví dụ: Hoa Hồng, hoa dâm bụt, hoa loa kèn, … + Hoa được dùng để làm cảnh, trang trí, làm thuốc…
Bước 3: Liên hệ thực tế:
ở nhà em đã làm gì chăm sóc bảo vệ cây hoa?
HS trả lời: Tưới nước, bắt sâu, nhỏ cỏ…
- Khi đi chơi ở vườn hoa cùng bạn thấy hoa đẹp bạn em rủ em hái hoa em sẽ làm gì và nói gì lúc đó? ( em sẽ từ chối và nói với bạn là không nên hái hoa)
3 Thực hành:
Hoạt động 4:
Chơi trò chơi: “ đố bạn hoa gì?”
Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về cây hoa
Bước 1: GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn nên chơi và cầm theo khăn để bịt mắt
- Phổ biến luật chơi: Mỗi em được đưa 1 bông hoa và yêu cầu các em đoán xem đó là hoa gì, ai đoán nhanh và đúng là người thắng cuộc
Các HS tham gia chơi đứng thành hàng ngang trước lớp
Bước 2: HS chơi trò chơi:
HS dùng mũi để ngửi, dùng tay để sờ và nói tên hoa
Bước 3: HS nhận xét bạn nào nói đúng và nhanh tên hoa
III Hoạt động ứng dụng
Về nhà cùng với người thân quan sát các cây hoa trong vườn, xung quanh nhà
và trả lời: Tên hoa, nơi trồng, ích lợi
Trang 6Thứ sáu ngày 24 tháng 02 năm 2017
TOÁN CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết số lượng, biết đọc, biết viết các số tròn chục từ 10 – 90
- Biết so sánh các số tròn chục trong phạm vi từ 10 - 90
- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác
II Hoạt động cơ bản
1.Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn
2.Trải nghiệm Đọc và vẽ đoạn thẳng dài 19 cm
3 Tìm hiểu khám phá kiến thức mới
Các số tròn chục
- HS lấy 1 bó que tính (1 chục) que tính và nói có 1 chục que tính hỏi 1 chục còn gọi là bao nhiêu: ( mười)
- GV viết số 10 lên bảng
- GV cho HS lấy 2 bó que tính (mỗi bó 1 chục) que và nói: Có 2 chục que tính GV hỏi? 2 chục còn gọi là bao nhiêu? ( hai mươi) GV viết số 20 lên bảng
- HS lấy 3 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: có 3 chục que tính GV nêu 3 chục còn gọi là ba mươi cho HS nhắc lại GV viết lên bảng số 30
- GV hướng dẫn tương tự như trên để HS tự nhận ra số lượng, đọc, viết
các số tròn chục từ 40 – 90
- HS đến theo chục từ 1 chục đến 9 chục và ngược lại
- Yêu cầu HS đọc các số tròn chục theo thứ tự từ 10 – 90 và ngược lại
+ H: Các số tròn chục từ 10 – 90 là những số có mấy chữ số ( 2 chữ số)
III Hoạt động thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
- HS đọc yêu cầu đầu bài rồi làm bài – chữa bài
+ HS l m b i theo m u ã HD: à à ẫ đ
b; ba chục, tám chục, một chục, bốn chục, sáu chục…
c; 20: Hai chục, 70:…chục; 90:…chục, 50:…; 80:…; 30:…
Bài 2: Số tròn chục:
+ HS nêu yêu cầu – làm bài:
a Viết các số tròn chục từ 10 – 90
b Viết các số tròn chục từ 90 đến 10
Bài 3: Điền dấu <, >, = cho đúng:
Trang 7- HS đọc bài – làm bài:
III Hoạt động ứng dụng
Về nhà cùng với người thân ôn lại nội dung chính bài học
TIẾNG VIỆT VẦN / um/, / up/, / uôm/, / uôp/
Sách thiết kế trang 210, SGK trang 108 - 109
Tiết 9 - 10
SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu
- Học sinh biết được ưu kuyết điểm của mình để phát huy và sửa chữa khuyết điểm
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập và rèn luyện đạo đức của các em
II Hoạt động thực hành
1 Nhận xét tuần
+ Ưu điểm:
- Các em đã thực hiện tốt các nề nếp của trường, của lớp đã đề ra
- Các em đi học đúng giờ, ra vào lớp có xếp hàng ngay ngắn có trật tự
- Trong giờ học các em chú ý nghe giảng và tiếp thu bài tốt
- Nhiều em có thành tích học tập tốt
2 Phương hướng tuần tới:
- Phát huy ưu điểm như việc tích cực phát biểu trên lớp, khắc phục những điểm nói chuyện riêng không chăm chú nghe giảng, nhất là các em đã được nhắc tên trước lớp
- Các tổ, nhóm thi đua học tập tốt, giữ gìn vệ sinh tốt
- Các em cần tích cực tham gia phát biểu hơn nữa
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, xanh, sạch, đẹp
3 Hoạt động vui chơi giải trí:
a Ca múa hát
- HS tham gia hát cá nhân: ( Bài hát em yêu thích)
- HS múa hát bài: ( Bầu trời xanh)
b Hái hoa dân chủ: ( Bốc thăm trả lời câu hỏi)
- Trả lời đúng sẽ được thưởng ( Tràng pháo tay)
- Trả lời sai – bạn khác có quyền trả lời
Câu hỏi:
1 Nêu kết quả của phép tính?
Trang 813 + 6 - 3 = ? 2- Tìm 2 tiếng có vần em, ep, êm, êp? Ví dụ: đêm, nẹp
3 Tìm 2 tiếng có vần im, ip, om, op? ví dụ “ bìm bịp…”
4 Tìm 2 tiếng có vần ơm, ơp?
5 Tìm 2 tiếng có vần um, up,? ví dụ: xum họp…
+ Kết thúc: Giáo viên tuyên dương các em học sinh có câu trả lời đúng
Trang 9TUẦN 23
Soạn ngày: 05 tháng 02 năm 2011 Thứ hai ngày 07 tháng 02 năm2011
ÔN TẬP TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN – XĂNG – TI - MÉT
I MỤC TIÊU:
- Lớp B: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
- Củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng
- Rèn HS kĩ năng trình bày bài
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập tốt
Lớp A: Vận dụng kiến thức và kỹ năng trên để giải bài tập nâng cao
- Giáo dục cho học sinh có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập toán - sách luyện tập,
III NỘI DUNG:
Giáo viên viết lên bảng các dạng bài tập:
- Dạng bài tập 1,2, 3,4 (trang 16,17 ), sách BT
- HS nêu yêu cầu của bài - tự làm bài
- Giáo viên củng cố nội dung, kiến thức bài học
-
-Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011
BÀI: ÔN TẬP
VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU:
Lớp B:
- Củng cố cho HS vẽ được thành thạo các đoạn thẳng có độ dài cho trước Làm đúng được các phép tính cộng, trừ cso kèm theo tên đơn vị
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt
Lớp A:
- HS thành thạo kiến thức và kỹ năng trên, làm thêm 1 số bài nâng cao
- Vận dụng sáng tạo trong làm bài tập nâng cao
III NỘI DUNG:
- Học sinh làm bài tập: 1,2,3 ( trang 20 ), " Vở bài tập toán"
- HS tự đọc yêu cầu – làm bài – chữa bài – GV nhận xét bổ sung
- Giáo viên củng cố từng bài, kèm cặp các học sinh yếu
Trang 10-SINH HOẠT TẬP THỂ
CHỦ ĐỀ: YÊU ĐẤT NƯỚC NỘI DUNG: NÓI CHUYỆN TRUYỀN THỐNG ANH HÙNG DÂN TỘC
I YÊU CẦU:
- HS biết được truyền thóng yêu nước của các anh hùng dân tộc
- Qua đó thấy được sự hy sinh anh dũng của các anh hùng để bảo vệ quê hương đất nước Bảo vệ nền độc lập tư do của tổ quốc
II CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị các mẩu chuyện có nội dung nói về truyền thống của anh hùng dân tộc
III NỘI DUNG SINH HOẠT:
1 Giáo viên: Nêu mục đích, yêu cầu nội dung buổi sinh hoạt
2 Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt theo nhóm, theo nội dung về truyền thống anh hùng dân tộc
3 Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình
4 GV cùng HS đánh giá nhận xét cho điểm thi đua giữa các tổ
- GV kể chuyện về những tấm gương hy sinh anh dũng của các anh hùng liệt
sỹ để bảo vệ quê hương đất nước qua các thời kì kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc ở tuổi thiếu niên như: Kim Đồng, Lê Văn Tám,…
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV cho HS nhắc lại nội dung chính của tiết sinh hoạt
-
-Thứ tư ngày 09 tháng 02 năm 2011
ÔN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Lớp B:
- Củng cố kiến thức cộng trừ không nhớ trong phạm vi 20
- Điền được dấu <, >, = vào chỗ chấm cho phù hợp
- ôn luyện giải toán có lời văn Biết đo được đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Rèn HS viết đúng kí hiệu cm, và kĩ năng đo độ dài
Lớp A:
- HS hiểu sâu hơn và vận dụng kiến thức làm bài tập nâng cao
II NỘI DUNG:
- Học sinh làm các bài tập: 1,2,3,4, 5(trang 21 ) " Sách bài tập toán"
- Học sinh nêu yêu cầu bài – làm bài
- Lưu ý: Giáo viên kèm cặp học sinh yếu, kém
- Giáo viên củng cố nội dung bài học
-
Trang 11 -TUẦN 23 MÔN TOÁN NÂNG CAO CỘNG TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20
I YÊU CẦU
- HS so sánh được các số trong phạm vi 20
- Điền đúng số, dấu +, dầu – dấu = thích hợp
- Nối đúng phép tính với kết quả đúng, giải toán có lời văn
- Làm được các phép tính có liên quan đến đơn vị đo cm
- Rèn kỹ năng trình bày
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập tốt
II CHUẨN BỊ: Sách nâng cao
III NỘI DUNG:
Dạng 1:
Bài 1: Trong các số 17, 12, 16, 11, 6,7, 18
a Những số nào bé hơn 15
b Những số nào bé hơn 20
c Số nào lớn hơn 6 nhỏ hơn 12
HS làm bài – Chữa bài – GV củng cố nội dung kiến thức
Bài 2: An nói với bạn “ Tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng với 1”
Bình nói “ tìm số liền sau của một số ta lấy số liền trước của số đó cộng với 1”
Hỏi: Em háy cho biết bạn nào nói đúng bạn nào nói sai
Trả lời: Bạn An nói đúng, bạn Bình nói sai: vì “muốn tìm 1 số liền trước của 1 số ta lấy số đó trừ đi 1”
Dạng 2:
Bài 1: Điền số thích hợp:
1
1
8
6
18
Bài 2: Điền dấu +, -
12 5 3 = 14 15 3 2 = 14
14 4 1 = 11 18 4 5 = 19
16 3 2 = 17 12 5 7 = 10
18 6 3 = 15 11 5 6 = 10
HS làm bài – GV chữa bài – nhận xét
Trang 12Dạng 3:
Bài 1: Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 5 rồi trừ đi 8 thì được kết quả
= 11
Số cần tìm là: 11 + 8 – 5 = 14
Bài 2: Tìm một số lấy số đó trừ đi 5 rồi cộng với 4 thì được kết quả 15
- HS làm tương tự như bài trên
Dạng 4:
Bài 1: Nối số với phép tính thích hợp:
4 + 6 + 8 15
12 + 7 - 5 16
15 – 3 + 4 18
17 – 7 + 5 14
HS làm bài – chữa bài – GV nhận xét
Bài 2: Tính
3 cm + 7 cm + 5 cm = 17 cm – 7 cm + 6 cm =
12 cm – 2 cm + 8 cm = 19 cm – 8 cm + 2 cm =
- HD HS làm bài: Chú ý trong dãy tính có phép tính cộng, trừ ta phải thực hiện từ trái sang phải khi ghi kết quả phải ghi đơn vị cm
Dạng 5:
Bài 1: Nam có 13 viên bi, Dũng có 5 viên bi Hỏi Nam và Dũng có bao nhiêu viên bi?
- HD HS tóm tắt và giải bài toán:
Nam có: 13 viên bi Nam và Dũng có tất cả:
Dũng có: 5 viên bi 13 + 5 = 18 viên bi
Cả 2 bạn có….viên bi Đáp số: 18 viên bi
Bài 2: Tùng vẽ đoạn thẳng 14 cm rồi kéo dài thêm một đoạn thẳng 4 cm nữa Hỏi Tùng có đoạn thẳng dài bao nhiêu cm?
HS đọc kĩ đề bài – giải toán – GV chữa bài
Bài 3: Sợi dây đỏ dài 11 cm, sợi dây xanh dài 8 cm, nối 2 sợi dây lại ta được sợi dây dài bao nhiêu cm? “ biết là chỗ nối không làm mất chiều dài của dây”
- HD HS tóm tắt – nêu đề toán rồi giải:
Dạng 6:
Bài 1: Vẽ các đoạn thẳng sau: AB dài: 5 cm; CD dài 7 cm, PQ dài 9 cm
HS tự làm bài – chữa bài GV theo dõi giúp đỡ