1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an Tuan 5 Lop 1

54 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 81,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và rứt ra kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có việc của mình và mỗi người cần phải làm lấy việc của mình.. Thảo luận nhóm.[r]

Trang 1

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy toàn bài và bớc đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vật trong truyện.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: nứa tép, quả ô trám, thủ lĩnh, hoa mời giờ, nghiêm trọng

- Nắm đợc trình tự diễn biến câu chuyện.

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Trong trò chơi Đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi là “hèn” Qua câu chuyện muốn nói: Khi mắc lỗi phải giám nhận lỗi và sửa lỗi Ngời dám nhận lỗi là ngời dũng cảm.

B Kể chuyện:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại câu chuyện.

- Rèn kỹ năng nghe.

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại”

? Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu trong câu chuyện?

B Dạy học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe.

HĐ2 Hớng dẫn HS luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, HS lắng nghe.

- Giáo viên yêu cầu HS nối tiếp đọc các câu trong bài, luyện phát âm từ khó, dễ lẫn (nếu có)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn, kết hợp tìm hiểu nghĩa các từ (nứa tiếp, quả ô trám, hoa mời giờ) GV cho HS quan sát bức tranh chụp ảnh hoa mời giờ.

- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4 HS)

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

HĐ3 Giáo viên hớng dẫn HS tìm hiểu bài.

? Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì? ở đâu?

? Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dới chân rào?

? Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì?

? Thầy giáo chờ mong điều gì ở các HS trong lớp?

? Ai là “ngời lính dũng cảm” trong truyện này? Vì sao?

TUẦN 5

Trang 2

? Em học đợc bài học gì từ chú lính nhỏ trong bài?

HĐ4 Luyện đọc lại bài (theo nhóm), thi đọc theo nhóm.

Kể chuyện HĐ5 HS xác định yêu cầu đề bài, HS nêu tên các nhân vật trong truyện, giáo

viên ghi lên bảng.

HĐ6 Hớng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- HS quan sát 4 bức tranh (GV gọi 4 HS khá nối tiếp nhau kể lại câu chuyện, nếu HS lúng túng, GV gợi ý một số câu hỏi dựa theo nội dung bức tranh)

Tranh 1: Viên tớng hạ lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?

Tranh 2: Cả tốp vợt rào bằng cách nào? Chú lính nhỏ vợt rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?

Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy giáo mong điều gì ở các bạn?

Tranh 4: Viên tớng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc thế nào?

- HS tập kể theo nhóm, sau đó giáo viên gọi HS lên bảng kể, giáo viên theo dõi hớng dẫn thêm đối với những HS còn lúng túng.

- 1 HS khá kể toàn bộ câu chuyện.

có một chữ số (có nhớ)

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- áp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải bài toán có liên quan.

- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia cha biết.

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

2 HS lên bảng thực hiện phép nhân 20 x 2 ; 23 x 3

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài.

HĐ2 GV hớng dẫn HS thực hiện phép nhân 26 x 3 = ?

26 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1.

x 3 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 Viết 7 78

Trang 3

Hớng dẫn HS làm bài 1, 2, 3, 4 (27 – VBTT )

- HS làm bài, giáo viên theo dõi hớng dẫn thêm HS còn lúng túng

e Chấm, chữa bài:

Bài 1: 2 HS lên bảng thực hiện

Bài 2: HS chữa bài vào bảng phụ

Bài 3: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài giải :

5 phút Hoà đi đợc số mét là:

54 X 5 = 270 (mét) Đáp số: 270 mét

sao vàng (Tiết 1)

i Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết cách gấp, cắt dán ngôi sao 5 cánh.

- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán.

ii Đồ dùng dạy học:

- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng

- Giấy thủ công màu đỏ, vàng, keo dán.

iii Hoạt động dạy học

HĐ1 Giáo viên hớng dẫn HS quan sát và nhận xét.

HĐ2 Giáo viên hớng dẫn mẫu

Bớc 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh

Bớc 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh

Bớc 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ, để đựoc lá cờ đỏ sao vàng.

HĐ3 HS tập gấp, cắt ngôi sao 5 cánh, giáo viên theo dõi hớng dẫn thêm.

- HS hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình

- ích lợi của việc tự làm lấy viậc của mình.

- Tùy theo độ tuổi trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình.

HS biết tự làm lấy viậc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở tr ờng, ở nhà.

HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công viậc của mình.

II Hoạt động dạy và học

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Xử lý tình huống

- GC nêu tình huống ở bài tập 1 để các nhóm thảo luận xử lý tình huống.

- Các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và rứt ra kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có việc của mình và mỗi ngời cần phải làm lấy việc của mình.

HĐ3 Thảo luận nhóm

- HS thảo luận nhóm theo nội dung của BT2 trang 9

Trang 4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố lại chữ viết hoa C thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng: Chu Văn An bằng cỡ chữ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ.

ii Đồ dùng dạy học:

Mẫu chữ viết hoa Ch, tên riêng Chu Văn An.

iii Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng viết: Củ Long, Công

B Dạy học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài HS lắng nghe

HĐ2 Hớng dẫn HS viết lên bảng con

- Luyện viết chữ hoa: C

- Luyện viết từ, câu ứng dụng GV giúp HS hiểu từ ứng dụng và câu ứng dụng.

HĐ3 Giáo viên hớng dẫn HS viết vào vở tập viết:

- 1 dòng chữ Ch cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ V, A cỡ nhỏ

- 2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ

- 2 dòng câu ứng dụnh cỡ nhỏ.

Giáo viên lu ý HS: T thế ngồi, cách cầm bút

HS viết bài, giáo viên theo dõi chỉnh sửa lỗi cho các em

i Mục tiêu: - Thụng qua tiểu phẩm “ đụng xe”, HS hiểu:người đi bộ cũng

cần tụn trọng luật giao thụng để dảm bảo an toàn cho mỡnh, cho mọi người khi tham gia giao thụng.

.Qui mụ hoạt động:

- Tổ chức theo qui mụ lớp.

Trang 5

- Trước 1 tuần, GV phổ biến:lớp sẽ tổ chức trỡnh diễn tiểu phẩm “ đụng xe”

- GV đọc cho HS nghe nội dung kịch bản và nhắc HS:kịch bản sẽ được dỏn ở

cuối lớp.

2.HS tập tiểu phẩm:

-GV hỡnh thành cỏc nhúm luyện tập tiểu phẩm theo danh sỏch xung phong.

- Cac nhúm cử nhúm trưởng để điều khiển cỏc bạn luyện tập.

- Dựa vào kết quả luyờn tập, GV chọn 3-4 nhúm trỡnh diễn trước lớp 3.Trỡnh diễn tiểu phẩm:

- Người dón chương trỡnh tuyờn bố lớ do, nờu ý nghĩa của buổi sinh hoạt.

- Giới thiệu chương trỡnh gồm 2 phần:

+ Phần 1:cỏc nhúm tiểu phẩm trỡnh diễn.

+ Phần 2: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của sản phẩm

- Cả lớp bỡnh chọn nhúm diễn hay nhất, vai diễn hay nhất.

- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ.

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy- học :

A Bài cũ:

- HS trình bày cách thực hiện phép nhân: 42 x 5 ; 23 x 5

- GV và HS nhận xột

B Dạy học bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện tập thực hành

Hớng dẫn HS làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (trang 28)

- HS làm bài, GV theo dõi hớng dẫn thêm HS còn lúng túng.

- Chấm- chữa bài:

Bài 2: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài 3: Thực hiện vào bảng phụ

Bài 4: Thi vẽ nhanh ( 3 HS đại diện 3 tổ)

Bài 5: HS chữa bài theo hình thức nối tiếp

Trang 6

- Dặn HS: Ghi nhớ kỹ năng nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )

- Nên và không nên làm gì để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.

B Dạy học bài mới:

+ ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

- HS trong nhóm tập đóng vai bệnh nhân và vai bác sỹ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim.

Bớc 3: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm đóng vai dựa theo các nhận vật trong các hình 1, 2, 3 (trang 20 – SGK)

- Các nhóm HS khác theo dõi và nhận xét, tổng hợp ý kiến đúng.

- GV kết luận: Bệnh thấp tim rất nguy hiểm Nó để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây ra suy tim Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là do

bị viêm họng, hoặc do thấp khớp không đợc điều trị kịp thời

HĐ3 Thảo luận nhóm:

Bớc 1: làm việc theo cặp:

- HS quan sát hình 4, 5, 6 (21 – SGK) chỉ vào từng hình và nói với nhau

về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim.

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

- Dặn HS: Tích cực phòng bệnh tim mạch trong cuộc sống

-Tiết 3

Luyện từ và câu

So sánh

Trang 7

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Tìm hiểu và nắm đợc một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém.

- Nắm đợc các từ có ý nghĩa so sánh hơn, kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu cha có từ so sánh.

ii Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

iii Hoạt động dạy và học :

A Khởi động:

Tìm và viết lại những hình ảnh so sánh trong câu thơ

Mắt hiền sáng tựa vì sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.

B Dạy học bài mới :

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài: HS lắng nghe.

HĐ2 Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài 1, làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập 1 HS lên bảng chữa bài, GV cùng HS nhận xét chung và chốt lại đáp án đúng.

Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài, 3 HS lên bảng thi tìm từ nhanh (từ chỉ sự so sánh)

HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Sự khác nhau giữa về cách so sánh của hai câu này do đâu tạo nên?.

- HS xếp các hình ảnh so sánh trong bài 1 thành hai nhóm so sánh bằng,

so sánh hơn kém.

HĐ4 Hớng dẫn HS hoàn thành bài 3, 4

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 3, sau đó nêu miệng sự khác nhau giữa các hình ảnh so sánh ở bài tập 1 và bài tập 3.

Bài 4: HS tìm các từ so sánh có thể thêm vào chổ trống những câu sau:

Quả dừa (nh, là, tựa, tựa nh ) đàn lợn con nằm trên cao.

Giáo viên kết luận: Các từ có thể thay thế vào dấu gạch ngang (-) phải là từ so

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: “ Viên tớng khoát tay ngời chỉ huy dũng cảm” trong bài : Ngời lính dũng cảm

- Làm đúng các bài tập chính tả , phân biệt: en, eng

- Điền đúng và học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy học:

A Khởi động:

- 1HS lên bảng viết: loay hoay, nâng niu

- HS dới lớp viết vào giấy nháp.

- GV cùng HS nhận xét, sữa lỗi sai ( nếu có)

B Dạy học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài HS lắng nghe

HĐ2 Hớng dẫn HS viết chính tả:

Trang 8

- GV hớng dẫn HS nắm vững nội dung đoạn viết

- GV hớng dẫn HS cách trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết chữ in hoa? Vì sao? + Lời của các nhân vật đợc viết nh thế nào?

+ Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

HĐ3 Hớng dẫn HS viết từ khó

HS tìm và luyện viết từ khó

Ví dụ: quả quyết, sững lại, vờn trờng, dũng cảm

HĐ4 GV đọc bài, HS viết bài

- GV đọc, HS soát lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét

HĐ5 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 1(b ): HS đọc yêu cầu bài tập, 3 HS lên bảng làm

HS dới lớp làm vào giấy nháp HS chữa bài

GV cùng HS nhận xét, sữa lỗi sai ( nếu có) và chốt lại lời giải đúng :

- Tháp mời đẹp nhất bông sen

- Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bài 2: HS hoàn thành theo nhóm 4:

- 2 nhóm lên dán bài vào bảng lớp

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

n: en-nờ ng: en- nờ- giê ngh: en- nờ- giê- hát nh: en- nờ- hát o: o

Luyện viết: Cuộc họp của chữ viết

I Mục tiêu: Giúp HS

- Viết đúng, đẹp bài: Cuộc họp của chữ viết

- Rèn tính cẩn thận trong khi viết bài

II Các hoạt động dạy và học

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Hớng dẫn viết

- GV đọc bài viết 1 lần

? Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

HS nêu các chữ viết hoa và các dấu câu có trong bài.

HĐ3 Thực hành viết:

GV đọc cho HS viết bài, nhắc nhở HS viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ

- GV chấm một số bài và nhận xét chữ viết của HS

HĐ4 Củng cố dặn dò

GVnhận xét tiết học

Trang 9

-

-Tiết 2

Toán Tiết 23: Bảng chia 6

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Lập bảng chia 6 dựa vào bảng nhân 6.

- Thực hành chia cho 6

- áp dụng bảng chia 6 để giải bài toán có liên quan.

ii Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy toán, bảng phụ

iii Hoạt động dạy học :

A Khởi động:

: HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6 theo hình thức nối tiếp.

B Dạy học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe.

HĐ2 Hớng dẫn HS lập bảng chia 6:

- Củng cố phép nhân 6.

- Mối quan hệ giữa phép nhân 6 và phép chia 6.

- Hình thành bảng chia 6 HS đọc bảng chia 6 theo hình thức nối tiếp.

HĐ3 Hớng dẫn HS thực hành bài 1, 2, 3, 4, 5 (trang 29).

- HS làm bài, giáo viên theo dõi giúp đỡ thêm HS còn lúng túng.

HĐ4 Chấm, chữa bài:

Bài 1, 2: HS nêu miệng.

Bài 3, 4: Chữa vào bảng phụ.

Bài 3: Mỗi túi có số ki-lô-gam muối là:

30 : 6 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg.

Bài 4: Có tất cả số túi muối là:

60 : 6 = 5 (túi)

Đáp số: 5 túi

Yêu cầu HS nhận xét:

+ Bài toán 3 và bài toán 4 có gì giống nhau?

+ Cách giải bài toán 3, 4 có gì giống nhau và khác nhau?

Thứ tư, ngày 10 tháng 10 năm 2018

Buổi sỏng:

Cuộc họp của chữ viết

i Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: tấm tắc, dõng dạc, mũ sắt

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Trang 10

- Đọc trôi chảy toàn bài và bớc đầu biết phân biệt lời các nhân vật khi đọc bài.

- Hiểu nghĩa các từ đợc chú giải trong bài.

- Nắm đợc trình tự của một cuộc họp thông thờng

- Hiểu đợc tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung,

đặt dấu câu sai sẽ làm sai lạc nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cời.

ii Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, bảng phụ

iii Hoạt động dạy và học:

A Khởi động:

- 4HS tiếp nối đọc bài : Ngời lính dũng cảm theo hình thức nối tiếp đoạn.

- Giáo viên nhận xét.

B Dạy học bài mới.

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

HĐ2 Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu, HS lắng nghe

- Giáo viên hớng dẫn HS đọc từng câu và luyện phát âm từ khó (nếu có).

- Hớng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa từ khó (các từ trong phần chú thích và giải nghĩa)

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc giữa các nhóm Giáo viên nhận xét.

HĐ3 Hớng dẫn HS tìm hiểu bài

- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

- Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng

- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra đáp án đúng (câu hỏi 3 – SGK)

HĐ4 Luyện đọc lại bài theo hình thức phân vai

i Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6.

- Nhận biết 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trờng hợp đơn giản.

ii Đồ dùng học tập: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy học :

A Khởi động:

HS đọc thuộc bảng chia 6 theo hình thức nối tiếp

B Dạy học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

HĐ2 Giáo viên hớng dẫn HS luyện tập bài 1 ,2 , 3 (T 30).

HS làm bài tập, giáo viên theo dõi giúp đỡ thêm HS còn lúng túng.

HĐ3 Chấm, chữa bài:

Bài 1: HS nối tiếp trả lời (củng cố bảng nhân, chia 6)

Bài 2: HS thi làm nhanh (3 HS/3 tổ)

Bài 3: HS chữa vào bảng phụ

Mỗi can có số lít dầu lạc là:

30 : 6 = 5 (lít)

Đáp án: 6 lít dầu

IV Củng cố dặn dò:

Trang 11

- HS chơi trò chơi “Ai tinh ai nhanh” (nội dung bài 4 – 30) HS chơi theo

3 nhóm (3 tổ) Giáo viên cùng HS nhận xét trò chơi.

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

- Dặn HS: Ghi nhớ bảng chia 6

-Tiết 4: Chớnh tả ( Nghe-viết)

Muà thu của em

i Mục tiêu: Giúp HS

- HS nghe viết đúng, không mắc lỗi bài thơ: Mùa thu của em.

- Tìm đựoc các tiếng có vần oam và làm đúng các bài tập chính tả phân biệt en/eng

- Trình bày đẹp, đúng hình thức thơ 4 chữ

ii Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy học:

A Khởi động:

3HS lên bảng viết : Hoa lựu, lũ bớm, cái xẻng HS cả lớp viết vào giấy

nháp.

B Dạy học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

HĐ2 Hớng dẫn HS viết chính tả:

- Trao đổi về nội dung bài thơ:

- Giáo viên đọc bài thơ, HS lắng nghe: Giáo viên nêu câu hỏi:

? Mùa thu thờng gắn với những gì?

- GV đọc bài,HS viết bài vào vở, giáo viên theo dõi, nhắc nhở

- Giáo viên đọc lại bài, HS soát lỗi.

- Giáo viên chấm một số bài.

HĐ3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 1: HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập

Bài 2 (b) làm bài tập theo nhóm 4 để hoàn thành bài tập.

Đáp án đúng

Bài 1: Sóng vỗ oàm oạp

Mèo ngoạm miếng thịt

Đừng nhai nhồm nhoàm Bài 2 (b): kèn, kẻng, chén

IV Củng cố dặn dò:

- Nhận xét chữ viết HS.

Buổi chiều:

-Tiết 1 : Tự nhiên - Xã hội

Hoạt động bài tiết nớc tiểu

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng.

- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi ngời đều cần uống đủ nớc.

II Đồ dùng dạy học:

Hình SGK (22, 23), tranh vẽ về cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Trang 12

III Hoạt động dạy học :

A Khởi động:

? Đề phòng bệnh thấp tim chúng ta làm gì?

B Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:

Bớc 1: Làm việc theo cặp: 2 HS/bàn quan sát hình 1 (22- SGK) chỉ các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

Bớc 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu.

* Giáo viên kết luận: Các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu: Thận phải, thận

trái, ống dẫn nớc tiểu, bàng quang, ống đái (vừa nói vừa kết hợp chỉ tranh)

Hoạt động 2: Thảo luận

Bớc 3: Thảo luận cả lớp

- Các nhóm xung phong đọc câu hỏi và chỉ định các nhóm trả lời Giáo viên khuyến khích HS đa ra những câu hỏi khác nhau.

Giáo viên kết luận các ý kiến đúng của HS

Hoạt động 3: HS chơi trò chơi: ghép chữ vào sơ đồ.

Giáo viên tổng kết trò chơi sau khi HS chơi xong

Tiết 3 : Giỏo dục kỷ năng sống

- phấn, 5 xe đạp, biển bỏo giao thụng xanh, đỏ, vàng.

- Sõn trường kẻ ngó tư đường phố.

GV: Sỏch KỶ NĂNG SỐNG LỚP 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Phần 1: Triển khai phần lớ thuyết

Liờn hệ :( HS tự kể sự việc theo cỏc gợi ý của GV)

- Đó cú khi nào em bị xõy xỏt cơ thể hay bị thương chưa?

- Em chia sẻ với cỏc ban về lớ do, cỏch giải quyết

- Em cú suy nhĩ gỡ sau đú khụng?

Trang 13

HS TL: Nêu những tai nạn, thương tích mà chúng ta có thể gặp phải trong cuộc sống GV kết luận về những lý do trong cuộc sống mà có thể gây tai nạn, thương tích cho chúng ta nhất là ở lúa tuổi các em bây giờ và từ đó ta cần phải lường trước để phòng tránh nó.

+ Phần 2: Thực hành băng bó vết thương, ứng cứu một số tình huống trẻ

em thường hay gặp

- GV làm và hướng dẫn HS cách băng bó vết thương như sứt tay, trầy xước da

+ Phần 3: Trò chơi đóng vai tham gia giao thông an toàn

- Gv yêu cầu 4 HS đứng 4 góc cầm biển xanh, đỏ, vàng làm theo tín hiệu.

- Các em còn lại đi bộ theo tín hiệu đèn.

- Giáo viên là người chỉ huy đèn.

- Yêu cầu HS thay phiên nhau làm đèn tín hiệu.

GV cùng HS nhận xét.

Tổng kết bài : Em cần tôn trọng luật lệ giao thông và nhắc nhở bạn bè người

thân cùng thực hiện.

Dặn dò: Các em phải phòng tránh tai nạn thương tích bằng cách tránh các trò

chơi nguy hiểm , không có lợi, tránh chơi các nơi nguy hiểm như trèo cây , trèo tường, chơi nơi mỏm đá, vực sâu, bờ ao , bờ suối tăm sông ,biển thân trọng khi dùng dao, kéo, tiếp xúc với vật cháy nổ và hãy thực hiện tốt khi tham gia giao thông và vận động người thân cùng thực hiện

Tiết 2: Tin học

( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) -

Tiết 3: Tiếng Anh

( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) -

Tiết 4: Tiếng Anh

( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) - Buổi chiều:

Tiết 1: Thể dục

( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) -

Tiết 2: Tin học

( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY)

Trang 14

-Tiết 3: Tiếng Anh

( GV CHUYấN TRÁCH DẠY) -

Thứ sỏu, ngày 12tháng 10 năm 2018

Buổi sỏng:

Tiết 1: Tập làm văn

Luyện kể về gia đình Viết đơn

I Mục tiêu: Luyện cho HS

- Kể đợc một cách đơn giản về gia đình với một ngời bạn mới quen.

- Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu.

II Các hoạt động dạy và học

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 HS luyện kể về gia đình, theo gợi ý:

? Gia đỡnh em ở thuộc khối phố nào.

? Trong gia đỡnhem cú mấy người, nghề nghiệp cụ thể của tựng người ? Vúc dỏng, tớnh tỡnh , sở thớch của từng người

- ? Khi kể cho bạn nghe, ta xưng hụ như thế nào

- 2 HS ngồi cạch nhau kể cho nhau nghe

- HS luyện viết vào vở luyện TV

- 1 số em trình bày bài của mình trớc lớp - Lớp, GV nhận xét bổ sung

Tiết 3: Toỏn

Tiết 25: Tìm một trong các phần bằng nhau của

một số

Trang 15

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- áp dụng để giải bài toán có lời văn

ii Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, 12 cái kẹo

iii Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn bài toán, yêu cầu HS đọc bài toán và nêu câu hỏi:

+ Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

+ Chị cho em bao nhiêu cái kẹo?

+ Làm thế nào để tìm 1/3 của 12 cái kẹo?

+ 12 cái kẹo đợc chia thành mấy phần bằng nhau?

+ Vậy mỗi phần có mấy cái kẹo?

+ Làm sao em biết có mấy cái kẹo? (12 : 4 = 3)

Kết luận: Vậy 4 cái kẹo chính là 1/3 của 12 cái kẹo.

+ Vậy muốn tìm 1/3 của 12 cái kẹo ta làm thế nào?

- HS trình bày lời giải của bài toán.

Chị cho em số kẹo là:

12 : 3 = 4 (cái)

Đáp số: 4 cái kẹo

HS tìm 1/2 của 12 cái kẹo;

? Vậy muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào?

Hoạt động 2: HS thực hành làm bài 1, 2, 3, 4 (trang 31).

HS làm bài, giáo viên theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.

Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:

Bài 1: HS nối tiếp nhau trả lời

Bài 2: HS chữa vào bảng phụ

Bài 3: HS chữa bài theo hình thức làm nhanh (3HS/3tổ)

- Đánh giá hoạt động tuần 5 của lớp

- Triển khai hoạt động tuần 6.

1.Hoạt động 1: Đỏnh giỏ tuần trước

- Lớp ca mỳa hỏt tập thể.

- Lớp trưởng điều khiển:

Cỏc tổ tự tổng điểm của từng cỏ nhõn trong tổ

Nhận xột chung cỏc hoạt động trong tuần của tổ mỡnh

Tuyờn dương:

Phờ bỡnh :

- GV nhận xột chung:

+ Cỏc em đó biết giữ gỡn vở sạch chữ đẹp, vở sỏch đầy đủ.

+Trong tuần qua cú những em tiến bộ trong học tập như:

Trang 16

+Hăng say phỏt biểu xõy dựng bài:

+Những em tiến bộ: Thanh Hà, Thu Uyờn, Khỏnh Linh

+Nhỏc nhở Hữu Quý, Thiện Nhõn chăm học hơn

Hoạt động 2: Kế hoạch cho tuần tới.

- Tiếp tục thi đua học tập tốt lao động tốt.

- Vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ.

- Khụng ăn quà vặt

- Núi lời hay làm việc tốt

- GV nhắc nhở những em hay quờn sỏch vở nhớ mang sỏch vở đi học đầy đủ.

- Cần chỳ ý trong giờ học, khụng núi chuyện riờng, làm việc riờng

- Thực hiện tốt an toàn giao thụng.

- Chấp hành tốt nội quy của nhà trường thu gom phế liệu để lmf kế hoạch nhỏ

-Sinh hoạt lớp tuần 5

I Mục tiêu: Giúp HS

- Đánh giá lại kết quả thực hiện các hoạt động trong tuần.

- HS nắm đợc kế hoạch tuần sau

II Các hoạt động dạy và học

HĐ1 Lớp trởng nhận xét các hoạt động mà lớp đã thực hiện trong tuần

HĐ2 GV nhận xét chung về u điểm và khuyết điểm

HĐ3 Bầu các bạn đợc tuyên dơng.

HĐ4 Kế hoạch tuần sau:

- Thực hiện tốt kế hoạch của Đội, trờng đề ra.

- Thi đua dành nhiều điểm tốt.

- Luyện kể chuyện về Bác Hồ

- Thục hiện tốt nề nếp vệ sinh, học tập.

III Tổng kết, dặn dò

Trang 17

SINH HOAT LỚP

I MỤC TIÊU- Kiểm tra, theo dõi nền nếp lớp

- Động viên, khích lệ HS tích cực học tập, rèn luyện

II III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

1 Các cán bộ lớp nêu tình hình của lớp trong tuần

- Học tập ở nhà, 15 phút đầu giờ

- Vệ sinh cá nhân

- Thực hiện nội quy của trường, lớp

- Lao đông vệ sinh đầu giờ

2 GV nhận xét, tuyên dương tập thể và cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Cá nhân: Tùng Dương, Thanh Hà, Hà Linh, Bảo Châu ý thức tập thể tốt Thu Uyên Tuấn Khanh, Hải Yến chăm học, chăm phát biểu

- Tập thể: Tổ 2 gương mẫu chấp hành nề nếp.

3 Kế hoạch tuần 3

- Duy trì tốt nền nếp lớp

Trang 18

Sinh hoạt lớp: tuần 2

I MỤC TIấU - Đánh giá, nhận xét tuần 2

- Nêu hoạt động tuần 3

II hoạt động chính

1 GV nêu yêu cầu giờ sinh hoạt lớp

2 Các tổ trởng nhận xét về tình hình nền nếp của lớp trong tuần vừa qua.

3 GV nhận xét chung, tuyên dơng những HS thực hiện tốt nội quy của nhà trờng : Em Vân Anh, Đạt ,Lê ,Quảng Hà nhắc nhở những HS thực hiện cha tốt

4 Phổ biến nội dung công việc tuần 3.

5 GV nhận xét giờ sinh hoạt.

Trang 19

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vật trong truyện.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: nứa tép, quả ô trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm trọng

- Nắm được trình tự diễn biến câu chuyện.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Trong trò chơi Đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi là “hèn” Qua câu chuyện muốn nói: Khi mắc lỗi phải giám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi là người dũng cảm.

B Kể chuyện:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại câu chuyện.

- Rèn kỹ năng nghe.

II Đồ dùng dạy – học: Tranh SGK, bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại”

? Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu trong câu chuyện?

B Dạy – học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe.

HĐ2 Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, HS lắng nghe.

- Giáo viên yêu cầu HS nối tiếp đọc các câu trong bài, luyện phát âm từ khó, dễ lẫn (nếu có)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn, kết hợp tìm hiểu nghĩa các từ (nứa tiếp, quả

ô trám, hoa mười giờ) GV cho HS quan sát bức tranh chụp ảnh hoa mười giờ.

- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4 HS)

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

HĐ3 Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

? Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì? ở đâu?

? Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

? Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì?

? Thầy giáo chờ mong điều gì ở các HS trong lớp?

? Ai là “người lính dũng cảm” trong truyện này? Vì sao?

? Em học được bài học gì từ chú lính nhỏ trong bài?

HĐ4 Luyện đọc lại bài (theo nhóm), thi đọc theo nhóm.

Kể chuyện

HĐ5 HS xác định yêu cầu đề bài, HS nêu tên các nhân vật trong truyện, giáo

viên ghi lên bảng.

HĐ6 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- HS quan sát 4 bức tranh (GV gọi 4 HS khá nối tiếp nhau kể lại câu chuyện, nếu HS lúng túng, GV gợi ý một số câu hỏi dựa theo nội dung bức tranh)

Tranh 1: Viên tướng hạ lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?

Trang 20

Tranh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?

Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy giáo mong điều gì ở các bạn?

Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc thế nào?

- HS tập kể theo nhóm, sau đó giáo viên gọi HS lên bảng kể, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm đối với những HS còn lúng túng.

- 1 HS khá kể toàn bộ câu chuyện.

có một chữ số (có nhớ)

i Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- áp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải bài toán có liên quan.

- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết.

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy – học:

Kiểm tra bài cũ:

2 HS lên bảng thực hiện phép nhân 20 x 2 ; 23 x 3

2 Dạy – học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài.

HĐ2 GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 26 x 3 = ?

27 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1.

x 3 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 Viết 7 78

HĐ3 Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân: 54 x 6 = ?

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực hiện phép nhân:

Trang 21

- HS làm bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HS còn lúng túng

e Chấm, chữa bài:

Bài 1: 2 HS lên bảng thực hiện

Bài 2: HS chữa bài vào bảng phụ

Bài 3: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài giải :

5 phút Hoà đi được số mét là:

54 X 5 = 270 (mét) Đáp số: 270 mét

- Giấy thủ công màu đỏ, vàng, keo dán.

iii Hoạt động dạy học

HĐ1 Giáo viên hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

HĐ2 Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh

Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh

Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ, để đựoc lá cờ đỏ sao vàng.

HĐ3 HS tập gấp, cắt ngôi sao 5 cánh, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm.

- HS hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình

- ích lợi của việc tự làm lấy viậc của mình.

- Tùy theo độ tuổi trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình.

Trang 22

- HS biết tự làm lấy viậc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà.

- HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công viậc của mình.

II Hoạt động dạy và học

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Xử lý tình huống

- GC nêu tình huống ở bài tập 1 để các nhóm thảo luận xử lý tình huống.

- Các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và rứt ra kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có việc của mình và mỗi người cần phải làm lấy việc của mình.

HĐ3 Thảo luận nhóm

- HS thảo luận nhóm theo nội dung của BT2 trang 9

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HĐ4 Xử lý tình huống

Tiếp tục cho HS xử lí tình huống của BT3 trang 10

- HS suy nghĩ và làm việc cá nhân

- 1 số HS nêu cách xử lý của mình, cả lớp nhận xét và đi đến cách giải quyết phù hợp

- Củng cố lại chữ viết hoa C thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng: Chu Văn An bằng cỡ chữ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ.

ii Đồ dùng dạy – học:

Mẫu chữ viết hoa Ch, tên riêng Chu Văn An.

iii Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng viết: Cưủ Long, Công

B Dạy – học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài HS lắng nghe

HĐ2 Hướng dẫn HS viết lên bảng con

- Luyện viết chữ hoa: C

- Luyện viết từ, câu ứng dụng GV giúp HS hiểu từ ứng dụng và câu ứng dụng.

HĐ3 Giáo viên hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:

- 1 dòng chữ Ch cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ V, A cỡ nhỏ

- 2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ

- 2 dòng câu ứng dụnh cỡ nhỏ.

Trang 23

Giáo viên lưu ý HS: Tư thế ngồi, cách cầm bút

HS viết bài, giáo viên theo dõi chỉnh sửa lỗi cho các em

i Mục tiêu: - Thụng qua tiểu phẩm “ đụng xe”, HS hiểu:người đi bộ cũng cần

tụn trọng luật giao thụng để dảm bảo an toàn cho mỡnh, cho mọi người khi tham gia giao thụng.

- Trước 1 tuần, GV phổ biến:lớp sẽ tổ chức trỡnh diễn tiểu phẩm “ đụng xe”

- GV đọc cho HS nghe nội dung kịch bản và nhắc HS:kịch bản sẽ được dỏn ở

cuối lớp.

2.HS tập tiểu phẩm:

-GV hỡnh thành cỏc nhúm luyện tập tiểu phẩm theo danh sỏch xung phong.

- Cac nhúm cử nhúm trưởng để điều khiển cỏc bạn luyện tập.

- Dựa vào kết quả luyờn tập, GV chọn 3-4 nhúm trỡnh diễn trước lớp 3.Trỡnh diễn tiểu phẩm:

- Người dón chương trỡnh tuyờn bố lớ do, nờu ý nghĩa của buổi sinh hoạt.

- Giới thiệu chương trỡnh gồm 2 phần:

+ Phần 1:cỏc nhúm tiểu phẩm trỡnh diễn.

+ Phần 2: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của sản phẩm

- Cả lớp bỡnh chọn nhúm diễn hay nhất, vai diễn hay nhất.

Trang 24

- Củng cố kĩ năng thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ).

B Dạy – học bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện tập thực hành

Hướng dẫn HS làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (trang 28)

- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm HS còn lúng túng.

- Chấm- chữa bài:

Bài 2: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài 3: Thực hiện vào bảng phụ

Bài 4: Thi vẽ nhanh ( 3 HS đại diện 3 tổ)

Bài 5: HS chữa bài theo hình thức nối tiếp

I.Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:

- Kể được tên một số bệnh tim mạch

- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bênh thấp tim ở trẻ em.

- Nên và không nên làm gì để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.

B Dạy – học bài mới:

HĐ1 Động não

- HS kể tên một số bệnh tim mạch mà em biết (HS nối tiếp nhau trả lời) Giáo viên theo dõi nhận xét, sửa sai (nếu có).

Trang 25

- GV tổng hợp ý kiến của HS GV giảng thêm cho HS kiến thức về một số bệnh tim mạch.

HĐ2 Đóng vai

Bước 1: Làm việc cá nhân, HS quan sát hình 1, 2, 3 (trang 20 – SGK) đọc các câu hỏi và lời đáp của từng nhân vật trong các hình.

Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

- HS trong nhóm tập đóng vai bệnh nhân và vai bác sỹ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim.

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm đóng vai dựa theo các nhận vật trong các hình 1, 2, 3 (trang

20 – SGK)

- Các nhóm HS khác theo dõi và nhận xét, tổng hợp ý kiến đúng.

- GV kết luận: Bệnh thấp tim rất nguy hiểm Nó để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây ra suy tim Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là do

bị viêm họng, hoặc do thấp khớp không được điều trị kịp thời

HĐ3 Thảo luận nhóm:

Bước 1: làm việc theo cặp:

- HS quan sát hình 4, 5, 6 (21 – SGK) chỉ vào từng hình và nói với nhau

về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim.

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

- Dặn HS: Tích cực phòng bệnh tim mạch trong cuộc sống

- Tìm hiểu và nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém.

- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn, kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.

Trang 26

Mắt hiền sáng tựa vì sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.

B Dạy – học bài mới:

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài: HS lắng nghe.

HĐ2 Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài 1, làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập 1 HS lên bảng chữa bài, GV cùng HS nhận xét chung và chốt lại đáp án đúng.

Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài, 3 HS lên bảng thi tìm từ nhanh (từ chỉ sự so sánh)

HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Khổ thơ a: hơn, là

- Khổ thơ b: hơn

- Khổ thơ c: chẳng bằng, là.

HĐ3 Hướng dẫn HS phân biệt so sánh bằng và so sánh hơn kém.

- Cách so sánh cháu khoẻ hơn ông và ông là buổi trời chiều có gì khác nhau?

- Hai sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu là ngang bằng nhau, hay hơn kém nhau?

- Sự khác nhau giữa về cách so sánh của hai câu này do đâu tạo nên?.

- HS xếp các hình ảnh so sánh trong bài 1 thành hai nhóm so sánh bằng,

so sánh hơn kém.

HĐ4 Hướng dẫn HS hoàn thành bài 3, 4

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 3, sau đó nêu miệng sự khác nhau giữa các hình ảnh so sánh ở bài tập 1 và bài tập 3.

Bài 4: HS tìm các từ so sánh có thể thêm vào chổ trống những câu sau:

Quả dừa (như, là, tựa, tựa như ) đàn lợn con nằm trên cao.

Giáo viên kết luận: Các từ có thể thay thế vào dấu gạch ngang (-) phải là từ so

- Làm đúng các bài tập chính tả , phân biệt: en, eng

- Điền đúng và học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

iii Hoạt động dạy – học:

A Khởi động:

- 1HS lên bảng viết: loay hoay, nâng niu

- HS dưới lớp viết vào giấy nháp.

- GV cùng HS nhận xét, sữa lỗi sai ( nếu có)

Trang 27

B Dạy – học bài mới:

HĐ1 GV giới thiệu bài HS lắng nghe

HĐ2 Hướng dẫn HS viết chính tả:

- GV hướng dẫn HS nắm vững nội dung đoạn viết

- GV hướng dẫn HS cách trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết chữ in hoa? Vì sao? + Lời của các nhân vật được viết như thế nào?

+ Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

HĐ3 Hướng dẫn HS viết từ khó

HS tìm và luyện viết từ khó

Ví dụ: quả quyết, sững lại, vườn trường, dũng cảm

HĐ4 GV đọc bài, HS viết bài

- GV đọc, HS soát lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét

HĐ5 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 1(b ): HS đọc yêu cầu bài tập, 3 HS lên bảng làm

HS dưới lớp làm vào giấy nháp HS chữa bài

GV cùng HS nhận xét, sữa lỗi sai ( nếu có) và chốt lại lời giải đúng :

- Tháp mười đẹp nhất bông sen

- Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bài 2: HS hoàn thành theo nhóm 4:

- 2 nhóm lên dán bài vào bảng lớp

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

n: en-nờ ng: en- nờ- giê ngh: en- nờ- giê- hát nh: en- nờ- hát o: o

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:13

w