- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và nói về những con vật trong tranh... Lớp đọc đồng..[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ ngoài của em
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các nghi lễ chào cờ
- HS báo cáo được kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong tuần 4 và triển khai đượcnhững nhiệm vụ của tuần 5
- Hs mô tả được hình thức bên ngoài của bản thân
2 Năng lực:
- Rèn năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động sinh hoạt dưới cờ; năng lực tự giải quyếtvấn đề; năng lực cộng tác, chia sẻ trước đông người; năng lực đánh giá
3 Phẩm chất:
- Giúp HS tự tin
- Hs tự hào về vẻ ngoài của mình
II - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, Ban chấp hành Liên đội, giáo viên lớp trực ban đểhỗ trợ Ban chấp hành chi đội hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụcủa tuần 4, xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ tuần 5
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài hát “Em là họa sĩ”, giấy vẽ, bút
- Nội dung nhận xét, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của các lớp trong tuần 4;kế hoạch, nhiệm vụ trong tuần 5
III – Các hoạt động dạy học:
- Hs thực hiện lễ chào cờ
- Hs lắng nghe và rút kinh nghiệm
3 Phát động thi đua, phổ biến kế hoạch nhiệm vụ trong tuần 5.
- Lớp trực tuần phát động thi đua, phổbiến kế hoạch nhiệm vụ tuần 5
Phần 2 Sinh hoạt theo chủ điểm “Vẻ ngoài của em”.
- Gv giới thiệu cho Hs làm quen, giao lưu
Trang 2- Hs mô tả bằng lời
- Hs quan sát và lắng nghe
- Hs thực hành trên giấy vẽ
- Hs trưng bày sản phẩm và mô tả về
người trong tranh trước toàn trường
- Hs lắng nghe
- Hs hát
- Hs chia sẻ về nội dung, ý nghĩa và
những bài học rút ra được qua tiết mục
đó
- Hs lắng nghe
với họa sĩ (Gv Mĩ thuật)
- Em thấy họa sĩ trông như thế nào?
- Em hãy tả về bạn ngồi cạnh em?
- Gv (họa sĩ) hướng dẫn cho hs cách mỗtả người khác
- Cho hs mô tả về bạn hoặc mình trêngiấy vẽ
- Cho hs trưng bày sản phẩm và mô tả về người trong tranh trước toàn trường
- Nhận xét, tuyên dương
- Gv bật bài hát “Em là họa sĩ” và yêu cầu
hs toàn trường cùng hát theo
- Sau mỗi câu chuyện, bài hát, bài thơ cảlớp sẽ cùng chia sẻ về nội dung, ý nghĩavà những bài học rút ra được qua tiết mụcđó
- Gv nhận xét, kết luận
Giáo dục thể chất Bài 3: Tập hợp đội hình hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, dàn hàng, dồn hàng (T2)
(GV chuyên soạn, dạy)
Tiếng Việt (2 tiết) Bài 16: M m N n
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n có trong bài học.
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minhhoạ: 1 Mẹ và Hà ở siêu thị, mẹ mua nơ và cài nơ lên tóc Hà; 2 Bố mẹ và Hà đang
đi trên ca nô; 3 Nam đang giới thiệu mình với chú công an ở khu vui chơi đôngngười
3 Phẩm chất:
- Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất(mẹ mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần (bố mẹ cùng con đi chơi)
II – Chuẩn bị:
Trang 3- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm m, n; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ m, n; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này
- Nắm được sự khác nhau về từ ngữ giữa các phương ngữ, ba, má (phương ngữ
Nam)
- GV cần ý thức về cách phát âm lẫn lộn n và l của HS một số vùng thuộc miền Bắc
như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, và chú ý sửa cho HS phát âmchuẩn
-Tranh ảnh SGK
-Bộ thẻ chữ cái
III – Các hoạt động dạy học:
- Một số (4 5) HS đọc âm m, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần:
Mẹ mua nơ cho Hà
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới thiệu chữ ghi âm m,n
3 Đọc HS luyện đọc âm
- Âm n hướng dẫn tương tự
b Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ, nơ (trong SHS) GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết môhình và đọc thành tiếng mẹ, nơ
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
Trang 4- HS đánh vần tiếng mẫu Lớp đánh văn
đồng thanh tiếng mẫu
- HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm m
• GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu
HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m)
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm m đang học
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm
m đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng
*Ghép chữ cái tạo tiếng+ HS tự tạo các tiếng có chứa m
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3
HS nêu lại cách ghép
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được
- Tương tự với âm n
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh
GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn
d Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần
4 Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ m,n
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi
âm m, âm n và hướng dẫn HS quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm m, âm n
Trang 5- HS lắng nghe, quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú
ý khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng)
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn
- HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
- HS đóng vai, nhận xét
- Gv cho hs viết bảng con
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS
Tiết 2
5 Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6 Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm
m, âm n
- GV đọc mẫu cả câu
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần)
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh về cảnh ở một khu vui chơi Một bạn nhỏ đi lạc Bạn ấy đang giới thiệu về mình và nhờ chú công an giúp đỡ.)
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóngvai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạncòn lại Bạn hỏi (ví dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào? ), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình)
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét
8 Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n
Trang 6- HS ôn lại chữ ghi âm m, n.
- Hs lắng nghe
- HS thực hành giao tiếp ở nhà
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi vàđộng viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
Buổi chiều:
Tiếng Việt (2 tiết) Bài 17: G g Gi gi
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi có trong bài học.
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minhhoạ: 1 Hà đang quan sát giỏ trứng gà, 2 Bà đang che gió cho mấy chú gà, 3 Cácloài vật nuôi trong gia đình
những từ ngữ này
- Gà gô là loài chim rừng cùng họ với gà, cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gầnrừng, thường được gọi là gà rừng
- Tranh ảnh SGK
- Bộ thẻ chữ cái
III – Các hoạt động dạy học:
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo
Trang 7- Một số (4 5) HS đọc âm g, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà có giỏ trứng gà
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm
gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi
3 Đọc HS luyện đọc âm
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
âm g ở nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm g
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tấtcả các tiếng có cùng âm g đang học
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm g đang học
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học:Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng
- Ghép chữ cái tạo tiếng+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứag
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 -
3 HS nêu lại cách ghép
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được
Tương tự âm gi
Trang 8- HS phân tích và đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- HS viết chữ g, chữ gi (chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng)
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn
- Hs lắng nghe
- HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường,
chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từngữ 3 - 4 lượt HS đọc
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
GV quan sát sửa lỗi cho HS
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Bà che gió cho gà để làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- Tương tự với âm gi
7 Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và nói về những con vật trong tranh
- GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,
Trang 9- Hs lắng nghe
- HS ôn lại chữ ghi âm g, âm gi
- Hs lắng nghe
- HS thực hành giao tiếp ở nhà
- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích củavật nuôi đối với cuộc sống của con người
8 Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, âm gi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
Ôn Tiếng Việt Ôn: m, n, g, gi
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Củng cố lại cách đọc, viết m, n, g, gi
- Làm được các bài tập trong vở bài tập
2 Năng lực:
- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn
- Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua việc làm các bài tập
3 Phẩm chất:
- Hs yêu thích môn học
II – Chuẩn bị:
- Tranh bài tập, vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học:
- HS chơi
- Hs nhắc lại yêu cầu Nối
- Hs quan sát tranh và nối cho phù hợp
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs đại diện nhóm trình bày
- Cá mè, nơ, me (Đọc CN, ĐT)
- Hs nhận xét bài làm của bạn
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv gọi hs trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
*Bài 2
- GV đọc yêu cầu
- GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương
*Bài 3
- GV đọc yêu cầu
Trang 10- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- Đại diện học sinh trình bày bài làm
của mình trước lớp
- Tranh 3: giỏ cá
- Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp
- HS ôn lại chữ ghi âm m, n, g, gi
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS nối cho phù hợp
GV gợi ý: em hãy đọc kĩ các tiếng ởtrong những bông hoa và những tiếngtrong cái lá sau đó nối tạo tiếng cónghĩa
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương
* Bài 4: Nối
- GV hướng dẫn cho HS làm việc cánhân
- GV hướng dẫn hỗ trợ các bạn kém
- Gọi đại diện học sinh trình bày bài làmcủa mình trước lớp
- GV,HS nhận xét
* Bài 5: Điền g hoặc gi
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi thảo luận nhóm 4?
- GV hướng dẫn giúp đỡ các nhóm
- GV, HS nhận xét chữa bài
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng các âm g (gh), nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa
gh, nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa gh, nh
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g (gh), nh có trong bài học
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 11- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minhhoạ: 1 Mẹ cho Hà đến chơi nhà bà ở một ngõ nhỏ, đẹp và yên tĩnh; 2 Hà đang bê
ghế giúp mẹ; 3 Bạn nhỏ đang giới thiệu bản thân mình với bạn của bố mẹ.
3 Phẩm chất:
- Hs hứng thú học Tiếng Việt
II – Chuẩn bị:
- Nắm vững cách phát âm của các âm g (gh), nh; cấu tạo và cách viết các chữ gh, nh;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
- Nắm được cách thể hiện trên chữ viết của âm g Âm g có hai cách viết: (1) viết là
gh (ở bài này) khi đứng trước các nguyên âm i, ê, e và (2) viết là g (ở bài trước) khi đứng trước các nguyên âm ư, ơ, a, u, ô, o
- Những lỗi về chữ viết dễ mắc do hai cách thể hiện trên chữ viết của âm g
-Tranh ảnh SGK
-Bộ thẻ chữ cái
III – Các hoạt động dạy học:
- Một số (4 - 5) HS đọc âm gh, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh) và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thìdừng lại để HS dọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh,
nh và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh
3 Đọc HS luyện đọc âm
-Tương tự với chữ nh
Trang 12- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, nhà
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm gh, nh
+ HS đọc tất cả các tiếng
- Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh.+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 -
3 HS nêu lại cách ghép
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được
- GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế đá, đọc trơn từ ghế đá GV thực hiện các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ,lá nho
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi
HS đọc một từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc, 2 -
3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng
Trang 13- HS đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào
bảng con Chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn
- Hs lắng nghe
- HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
thanh một số lần
d Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
- GV quan sát sửa lỗi cho HS
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7 Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Em thấy những ai trong tranh?
+Những người ấy đang ở đâu?
+Họ đang làm gì?
- GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản thân mình: Tên là gì? Mấy tuổi? Học ở đâu?
Gợi ý: có thể cho HS chia nhóm, đóng vai: 1 HS đóng vai bạn nhỏ, 2 HS khác
Trang 14- HS thể hiện, nhận xét
- HS ôn lại chữ ghi âm gh, nh
- Hs lắng nghe
- HS thực hành giao tiếp ở nhà
đóng vai bạn của bố mẹ bạn nhỏ Bạn củabố mẹ hỏi (Ví dụ: Cháu tên gì? Cháu lên mấy? Cháu học ở đâu? ) Bạn nhỏ trả lời (tự giới thiệu bản thân mình) Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và
HS nhận xét
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét
8 Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm gh, nh
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
Đạo đức Bài 3 Học tập, sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ
- Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ
- Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ
III – Các hoạt động dạy học:
- Hát
- 2-3 HS lên chia sẻ
- HS nhận xét bạn
+ HS nghe và nhắc lại
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
- Hs kể chuyện theo nhóm đôi
- Đại diện 1-2 nhóm lên kể
1 Khởi động
- Ổn định: GV cho HS hát
+ Em đã làm gì để góc học tập của mìnhngăn nắp?
+ GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ củaHS
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng tacùng tìm hiểu bài: Học tập và sinh hoạtđúng giờ
a Kể chuyện theo tranh.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theonhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Gv yêu cầu 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo
Trang 15- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi:
+ Rùa đến đúng giờ
+ Vì bạn đã đi thẳng đến lớp, không la
cà, chơi dọc đường
- Hs nhận xét
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm 4 Thảo luận
và trả lời câu hỏi:
- Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết quả
thảo luận
- HS theo dõi và quan sát
tranh
- Gv kể lại câu chuyện
Buổi sáng mùa thu, trời trong xanh, hoa
nở thắm ven đường Thỏ và Rùa cùng nhau
đi học Rùa biết mình chậm chạp, nặng nề nên đi thẳng đến trường Còn Thỏ cậy mình chạy nhanh, nên la cà, ngắm hoa, đuổi bướm, nhởn nhơ rong chơi trên đường Bỗng tiếng trống trường vang lên: Tùng! Tùng! Tùng! báo hiệu giờ học đã đến Thỏ hoảng hốt, cuống quýt chạy như bay đến trường Nhưng khi đến cửa lớp, Thỏ thấy các bạn và cô giáo đã có mặt đầy
đủ trong lớp, còn bạn Rùa đang bắt nhịp cùng cả lớp vui vẻ hát bài “Lớp chúng mình".
b Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ?
+ Vì sao bạn đến đúng giờ?
- Gv kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vìkhông la cà, chơi dọc đường đi học
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập,
sinh hoạt đúng giờ
- GV treo tranh lên bảng lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theonhóm: Quan sát tranh và trả lời các câu hỏisau:
1 Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?
2 Việc làm lúc đó có phù hợp không?
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo:
- GV kết luận theo từng tranh:
+ H1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học Toán Không phù hợp
+ H2: Ngân đi ngủ lúc 9h tối Phù hợp Vì
đi ngủ đúng giờ đảm bảo sức khỏe
+ H3: Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8h
Trang 16- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh
- HS làm việc theo nhóm đôi Thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ H1: Lan đến lớp học khi cô giáo đang
viết bảng
+ H2: Quân ngủ gật trên bàn học khi cô
đang giảng bài Quân giải thích với cô
do tối hôm trước em ngủ quá muộn
+ H3: Trường đang mải bắt con chuồn
chuồn Cô giáo cùng các bạn nhắc
trường lên xe trở về trường
- Làm ảnh hưởng không tốt đến sức
khỏe bản thân và làm phiền người khác
- Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết quả
thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi Thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Nhờ người khác nhắc nhở, sử dụng
chuông đồng hồ báo thức, làm phiếu
nhắc việc
+ HS nêu những việc đã làm
- Nhóm trình bày trước lớp
tối sau khi chuẩn bị sách vở cho ngày mai.+ H4: Đã 11h đêm Quân vẫn say mê xem ti
vi Không phù hợp vì không đảm bảo sứckhỏe
* GV kết luận: Các biểu hiện học tập và
sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêngtrong giờ học, giờ nào việc nấy, đến lớpđúng giờ, học tập, ăn ngủ, xem ti vi đúnggiờ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc
học tập, sinh hoạt không đúng giờ
- GV treo tranh lên bảng lớp
- Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theonhóm đôi Quan sát tranh và trả lời theogợi ý:
- Điều gì xảy ra trong mỗi tranh?
- Không đúng giờ có tác hại gì?
- Gv gọi Hs trình bày trước lớp
- Gv nhận xét, kết luận: Học tập và sinh
hoạt không đúng giờ ảnh hưởng đến sứckhỏe và kết quả học tập của bản thân, làmphiền người khác; làm giảm sự tôn trọngcủa người khác đối với mình
Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em
làm việc đúng giờ
- GV treo tranh lên bảng lớp
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho Hs làm việctheo nhóm đôi Quan sát tranh và trả lờicâu hỏi
+ Có những cách nào để thực hiện đúnggiờ?
+ Em đã sử dụng những việc nào để đúnggiờ?
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày trướclớp
Trang 17- HS theo dõi, nhắc lại * Gv kết luận: Để thực hiện đúng giờ
trong học tập và sinh hoạt, em có thể nhờngười lớn nhắc nhở, sử dụng chuông đồng
hồ báo thức, làm phiếu nhắc việc
Ôn Toán Ôn: Lớn hơn, dấu > Bé hơn, dấu < Bằng nhau, dấu =
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Củng cố cho HS về dấu lớn hơn, dấu bé hơn, dấu bằng
- HS được rèn kĩ năng so sánh số lượng, biết sử dụng cụm từ lớn hơn, bé hơn, bằng
nhau và sử dụng các dấu >,<, = để so sánh các số
- Thực hành sử dụng các dấu >,<, = để so sánh các số trong phạm vi 10.
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phát triển các năng lực toán học
3 Phẩm chất:
- Thêm yêu thích môn học
II – Chuẩn bị:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
- Tranh bài tập
III – Các hoạt động dạy học:
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ và quan sát số
dưới mỗi cột ô vuông
- HS đọc: 2 bé hơn 3
- HS làm bài
- Hs nhận xét
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát hình, đọc các số và tìm ra
số bé nhất để nối theo đúng thứ tự
- Sau khi nối xong, nêu nội dung tranh
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1.Tô màu vào số ô vuông sao cho
thích hợp
- Hướng dẫn mẫu cho HS
- Cho HS quan sát hình vẽ và quan sát sốdưới mỗi cột ô vuông
- Cho HS đọc: 2 bé hơn 3
- Vậy cột bên trái tô màu 2 ô, cột bên phải
tô màu 3 ô
- Hình thứ 2, 3 hướng dẫn tương tự
- GV quan sát hướng dẫn HS yếu
- GV nhận xét
* Bài 2 Nối các số theo thứ tự từ 1 đến
10
- GV nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát hình vẽ
- Giao nhiệm vụ: Hình vẽ chưa được hoànchỉnh do bị che lấp, nhiệm vụ của các emlà nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn đểhoàn thiện hình vẽ
- Nêu nội dung tranh sau khi nối xong
Trang 18- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát, trả lời
* Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV nêu yêu cầu
- Cho hs quan sát hình vẽ + Nêu tên các con vật trong hình?
+ Có mấy con mèo?
+ Có mấy quả bóng+ Số mèo như thế nào với số bóng?
+ Số bóng như thế nào với số mèo?
- Sau khi trả lời xong, cho HS làm bài vàovở
- Gọi hs nêu kq
- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
3 Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em về chuẩn bị bài sau
Tự nhiên và Xã hội Bài 5: Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 1)
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói vàhình ảnh
- Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo
an toàn khi sử dụng
- Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung chủ đề
- Nhận xét được những việc mình đã thực hiện trong chủ đề
2 Năng lực:
- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn
- Năng lực giao tiếp: Bước đầu sử dụng ngôn ngữ lời nói phù hợp khi kể, biểu đạt về
gia đình và ngôi nhà của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết một số đồ dùng, tình huống nguy
hiểm ở gia đình; Theo hướng dẫn, biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong những tình huống (giả định) khi bản thân hoặc người khác bị thương
- Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết về vị trí bản thân, các mối quan hệ và hành
động quan tâm, chia sẻ các công việc trong gia đình
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát, mô tả, phân
biệt được một cách đơn giản một số đặc điểm của ngôi nhà, các đồ dùng, thiết bịtrong nhà
Trang 19- Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm ( tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị….) về chủ đề.
III – Các hoạt động dạy học:
- HS cả lớp cùng hát
- HS lắng nghe
- 5,6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi nhà
của mình
- HS lắng nghe
- HS các tổ thi đua theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp cùng đối chiếu kết quả sắp xếp
hình ảnh vào sơ đồ
- HS nhắc lại các nội dung
a Chia sẻ các hình ảnh về gia đình
- GV yêu cầu một số HS giới thiệu hìnhảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôinhà của mình
b Chọn hình vào ô phù hợp
- GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đềlên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạtđộng: GV giải thích nội dung các hìnhvà yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnhphù hợp với nội dung câu hỏi
- GV cho HS hoạt động theo tổ và yêucầu HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đãcó của chủ đề, chia sẻ ý kiến, cách sắpxếp hình Tổ nào đặt hình ảnh vào nhómphù hợp trên sơ đồ nhanh nhất, đúngnhất sẽ thắng cuộc
- GV yêu cầu đại diện các tổ giới thiệutrước lớp về hình ảnh đã được sắp xếp
- GV cho HS nhắc lại các nội dungchính trong chủ đề theo từng nhóm đãsắp xếp
+ Các thành viên trong gia đình thườnglà ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…
+ Công việc ở nhà: nấu cơm, quétnhà…
+ Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiềunhà khác nhau, trong nhà có bàn,ghế…
+ An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiếtbị có thể gây bỏng, gây giật điện……
Toán
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
Trang 20I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
-Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các sốtrong phạm vi 10
-Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, )
-Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
2 Năng lực:
- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn
-Phát triển các NL toán học
3 Phẩm chất:
- Hs chăm chỉ học bài
II – Chuẩn bị:
-Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán
III – Các hoạt động dạy học:
- HS quan sát tranh và nói cho bạn nghe
những gì mình thấy
- HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm
bàn
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số
lượng liên quan đến tình huống bức
tranh
- HS quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9
đồ vật trong hình
- Hs thực hiện nhóm đôi lấy từ bộ đồ
dùng học tập 7 đồ vật, đếm và gọi tên
các đồ vật đó
- HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau
kiểm tra kết quả
- Hs nhận xét
- HS đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng
tay, số ngón tay rồi nêu số thích hợp
- Hs quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5
quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả
bóng vằn xanh”
A Hoạt động khởi động Bài 1
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- Cho HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượngngười và mỗi loại đồ vật có trong bức tranh HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến,
- YC HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức tranh
B Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 HS thực hiện theo nhóm hoặc theo
- Cho HS thực hiện các hoạt động: Đếm
số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích hợp
- Yc hs quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”
Trang 21- Hs nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và
Ôn Tiếng Việt
Ôn Gh gh Nh nh
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Củng cố lại cách đọc, viết gh, nh
- Làm được các bài tập trong vở bài tập
2 Năng lực:
- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn
- Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua việc làm các bài tập
3 Phẩm chất:
- Hs yêu thích môn học
II – Chuẩn bị:
- Tranh bài tập, vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS quan sát tranh và nối cho phù hợp
- GV đọc cho HS viết vào bảng con g, gà,
gi, giò, gió
- GV yêu cầu HS đọc lại từ
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Luyện tập Bài 1/ 19
- GV đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nốicho phù hợp
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2/ 19
- GV đọc yêu cầu
- GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?