NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SỎITăng nồng độ chất hóa học trong NT do : -Giảm lưu lượng NT -Tăng bài tiết các chất tạo sỏi -Giảm độ hòa tan các chất : bất thường về pH nước tiểu
Trang 1ĐIỀU TRỊ SỎI
NIỆU
Trang 2I NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SỎI
Tăng nồng độ chất hóa học trong NT do :
-Giảm lưu lượng NT
-Tăng bài tiết các chất tạo sỏi
-Giảm độ hòa tan các chất : bất thường về pH nước tiểu
.pH thấp : tạo sạn urate pH kiềm : tạo sạn chứa phosphate -Sự hiện diện của các vật thể không hòa tan trong hệ niệu
-Bế tắc và ứ đọng nước tiểu
Trang 3II CHẨN ĐOÁN
Xquang
pH nước tiểu
acid: tạo sỏi uarte
kiềm: tạo sỏi phosphate hay magnésium ammonium phosphate ) Nước tiểu có protéus hay vi trùng chứa uréase: tạo sỏi struvite
Khảo sát máu đôi khi cũng cung cấp một số chi tiết chẩn đoán :
Tăng calci máu: sỏi calcium oxalate
Tăng acid urique máu: sỏi urate
Giảm acid urique máu: có liên hệ với sỏi xanthine hoặc đôi khi là sỏi urate do bệnh ống thận gây thất thoát acid urique qua nước tiểu
Toan hóa máu chuyển hóa tăng clor máu rất gợi đến bệnh toan hóa máu do ống thận dễ bị sỏi calcium phosphate
Trang 6III ĐIỀU TRỊ
Lấy sỏi quan da:
Được chỉ định trong các trường hợp :
-Kích thước sỏi nhỏ hơn 2cm
-Không có nhiễm trùng niệu đi kèm
-Không có bất thường bẩm sinh hay mắc phải của hệ niệu -Không có chống chỉ định toàn thân như béo phì
Sỏi bế tắc trên thận duy nhất hoặc sỏi bế tắc hai thận và không đặt được thông lên thận để giải thoát nước tiểu
Trang 77
Trang 88
Trang 99
Trang 1010
Trang 1111
Trang 1212
Trang 1616
Trang 20Tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotritie extracorporelle )
Trang 21Tán sỏi trong cơ thể
Được chỉ định sỏi niệu quản và sỏi bọng đái.
Chống chỉ định:
-sỏi quá lớn
-sỏi có nhiễm trùng
III ĐIỀU TRỊ
Trang 22 Tán sỏi trong cơ thể (Lithotritie intracorporelle)
Trang 24Bóp sỏi bàng quang
Trang 25Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
1. Sạn Calcium Oxalate
các nguyên nhân thường là :
-Tăng calci máu : cường tuyến cận giáp nguyên phát, ngộ độc vitamine D , bệnh sarcoidose , bệnh ác tính
-Tăng calci niệu: thường không rõ nguyên nhân hay có tính gia đình, bệnh xốp tủy thận hay bệnh toan hóa máu do ống thận
-Tăng oxalate niệu: bệnh ruột non , phẫu thuật nối tắt
(bypass) ruột để chữa béo phì , bệnh đường mật , bệnh tụy mãn tính hoặc trong các điều kiện có kém hấp thu mỡ
-Tăng acid urique niệu : trong 25% bệnh sạn calcium
oxalate giảm bài tiết acid urique niệu bằng Allopurinol sẽ giảm sự tạo sạn
Trang 26 Điều trị:
-Duy trì thể tích nước tiểu ít nhất 2l-3l/ngày
-Tránh dùng những chất chứa nhiều oxalate như : trà ,
chocolate và vài loại nước trái cây
- Giảm calcium: cần cữ những thức ăn như sữa , các chất
antacides có chứa calci vì biện pháp này sẽ làm tăng hấp thu oxalate ở ruột
-Có tăng calci niệu : thiazides có thể làm giảm đáng kể sự bài tiết calci vào nước tiểu
Hydrochlorothiazide 50mg x 02 lần/ngày , liều thấp hơn với 25mg x 02 lần/ngày,
Trichlorméthiazide 20mg x 02 lần/ngày
Trang 27-tăng acid urique niệu : allopurinol 100mg x 02 lần/ngày
và tăng liều khi cần để giảm acid urique niệu xuống dưới 700mg/ngày ở nam và 650mg.ngày ở nữ
-tăng cùng lúc calci niệu và urique niệu :phối hợp
Thiazides và Allopurinol
-tăng Oxalate niệu : Tiết chế oxalate
.Giảm kém hấp thu mỡ : điều trị bệnh nguyên nhân hay dùng Triglycérides có chuỗi ngắn thay thế cho chuỗi dài
.Dùng calci uống để gắn với oxalate ở ruột
Trang 28Sỏi Magnésium ammonium phosphate (STRUVITE) -thường phối hợp với nhiễm trùng
-Tất cả sỏi phải được lấy hết bằng phẫu thuật và điều trị những bất thường cơ thể học của hệ niệu nếu có
-Diệt trừ tận gốc nhiễm trùng
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
Trang 29Sỏi calcium phosphate (Apatite hay Apatite brushite) -Đặc biệt dễ xảy ra nơi những bệnh nhân có nước tiểu kiềm kéo dài do:
Toan hóa máu do bệnh ống thận xa Dùng nhiều chất kiềm hấp thu được Dùng các chất ức chế carbonic hay anhydrase (như acétazolamide)
.Nhiễm trùng với các vi khuẩn phân hủy uré Cường tuyến cận giáp nguyên phát
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
Trang 30 Điều trị:
-acid hóa nước tiểu (với chlorammonic hoặc Phosphoforme)
-tiết chế calcium
Trang 31Sỏi urate : có các yếu tố tán trợ là :
-Nước tiểu toan hóa kéo dài
-Tăng tiết acid urique nước tiểu
-Lưu lượng nước tiểu giảm
Khoảng 50% bệnh nhân sỏi urate có phối hợp với bệnh
Goutte hay tăng acid urique máu
Sỏi uarte cũng có thể gặp mở hỗng tràng ra da hay đại tràng
ra da, do thiếu nước và toan hóa biến dưỡng vì mất dịch ruột
• Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
Trang 32ĐIỀU TRỊ : tăng tính hòa tan của acid urique
-Thể tích nước tiểu phải 2l-3l/ngày
-Các chất kiềm hóa nước tiểu như sodium bicarbonate -Phải kiêng cữ các thức ăn có nhiều Purine
-Allopurinol sử dụng để giảm bài tiết acid urique vào nước tiểu
Trang 33Sạn Cystine
Cystine niệu do một khiếm khuyết bẩm sinh của sự tái hấp thu ống thận
Điều trị:
-uống thật nhiều nước để giữ nước tiểu bị pha loãng suốt
cả ngày lẫn đêm Lưu lượng nước tiểu phải đạt 4l/ngày mục đích là để giữ nồng độ cystine niệu dưới 250mg/l
-dùng D-Pénicillamine để tăng độ hòa tan của cystine, chỉ cần dùng cho các bệnh nhân có cystine niệu >
1000mg/ngày
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi