-Thường gặp-Nhiều nguyên nhân phối hợp -Có thể gây biến chứng Có thể ở bất kỳ vị trí nào trên đường niệu: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo - Chiếm 10% dân số -Yếu tố thuận lợi: NT c
Trang 1SỎI TIẾT NIỆU
Trang 2I.ĐẠI CƯƠNG
Trang 3-Thường gặp
-Nhiều nguyên nhân phối hợp
-Có thể gây biến chứng
Có thể ở bất kỳ vị trí nào trên đường niệu: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
- Chiếm 10% dân số
-Yếu tố thuận lợi:
NT cô đặc
Nhiễm trùng
Sẹo, u , dị dạng
BN nằm lâu
Trang 5II PHÂN LOẠI:
1 Theo thành phần hố học :
a/- Calcium Phosphate :
b/- Magnésium Ammonium Phosphate : c/- Calcium Oxalate :
Trang 61 TRIỆU CHỨNG:
-Không triệu chứng
-Cảm giác nặng vùng thận
-Đau quặn thận
-Triệu chứng đi kèm
-Các triệu chứng cuả biến chứng:
.Suy thận cấp: phù , vô niệu, lơ mơ
.Suy thận mạn: thiếu máu, cao huyết áp…
.Nhiễm trùng niệu: đau hông lưng, sốt cao kèm lạnh run…
III.LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Trang 8Cơn đñau do thận :
Cảm giác nặng, đau thường xuyên ở góc sườn hoành ngay bên ngoài bó cơ thiên sống và ngay dưới xương sườn 12
Lan dọc vùng hạ sườn tới rốn hay 1/4 bụng dưới
Viêm bể thận - thận cấp và bế tắc NQ cấp tính
sẽ gây cơn đau thận điển hình
Nhiều bệnh niệu khoa của thận không gây đau :
K, viêm bể thận - thận mãn, sạn san hô, lao,
thận đa nang và thận chướng nước do bế tắc
niệu quản không hoàn toàn.
Trang 9Đau do niệu quản :
Do tắc cấp tính , đau lưng và đau quặn dữ dội lan từ gĩc sườn - sống xuống 1/4 bụng trước dưới dọc theo đường đi NQ tới BQ, bìu, tinh hồn, ở
phái nam và âm hộ ở phái nữ .
Nếu sỏi nghẹt ở NQ trên, đau lan xuống tinh
hồn
Khi sỏi ở NQ giữa bên phải, đau tương quan ở
điểm Mc Burney, ở bên trái đau giống viêm túi thừa , đại tràng xuống và ∑
Khi sỏi xuống gần BQ: tiểu nhiều lần, tiểu gấp.
Trang 10 2 Dấu hiệu thăm khám :
đau hay không Khi thận chướng nước nặng, lâu ngày có thể nhìn, sờ hoặc cảm nhận được khi thăm khám Phản ứng gồng cứng hoặc
phản ứng dội khi có nhiễm trùng cấp tính
hợp có cơn đau bão Thận
Trang 11II CẬN LÂM SÀNG
1.CT Máu :
Bạch cầu tăng khi cĩ đau hoặc nhiễm trùng
2 Sinh hố máu :
Trang 12• II.1 Đục : Nước tiểu đục có thể do sự hiện diện của :
• a Tinh thể : -Urate: biến mất khi đun nóng
• -Oxalate: biến mất khi cho A.nitrique
•
• b Tế bào mủ: -Mủ, BC, VK
• -Số lượng trên vi khuẩn
>10 5 VK/ml : nước tiểu nhiễm trùng
10 3 - 10 4 VK/ml: nước tiểu chỉ bị bội nhiễm lúc
Trang 134 Siêu âm :
San niệu quản lưng P, niệu quản p dãn
Trang 15X-quang heä nieäu
5 X-quang :
Trang 166 UIV :
Trang 257.Soi bọng đái :
Trang 31 III.2.1.Phẫu thuật mổ hở
III.2.2 Lấy sỏi qua da
Trang 32III.2.3 Tán sỏi ngoài cơ thể
(Lithotritie extracorporelle)
-Kích thước sỏi nhỏ hơn 2cm
-Không có nhiễm trùng niệu đi kèm
-Không có bất thường bẩm sinh hay mắc phải của hệ niệu
-Không có chống chỉ định toàn thân như béo phì
-Sỏi bế tắc trên thận duy nhất hoặc sỏi bế tắc hai thận và không đặt được
thông lên thận để giải thoát nước
tiểu
Trang 34 III.2.4 Tán sỏi trong cơ thể (Lithotritie intracorporelle)