1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐIỀU TRỊ sỏi NIỆU (NGOẠI cơ sở)

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 14,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SỎITăng nồng độ chất hóa học trong NT do : -Giảm lưu lượng NT -Tăng bài tiết các chất tạo sỏi -Giảm độ hòa tan các chất : bất thường về pH nước tiểu

Trang 1

ĐIỀU TRỊ SỎI

NIỆU

Trang 2

I NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SỎI

Tăng nồng độ chất hóa học trong NT do :

-Giảm lưu lượng NT

-Tăng bài tiết các chất tạo sỏi

-Giảm độ hòa tan các chất : bất thường về

pH nước tiểu

.pH thấp : tạo sạn urate

.pH kiềm : tạo sạn chứa phosphate

-Sự hiện diện của các vật thể không hòa

tan trong hệ niệu

-Bế tắc và ứ đọng nước tiểu

Trang 3

X-quang heä nieäu

5 X-quang :

Trang 4

6 UIV :

Trang 11

III ĐIỀU TRỊ

Lấy sỏi quan da:

Hiện nay kỹ thuật này thay thế cho

hầu hết các loại phẫu thuật mổ hở

nếu sỏi không do bất thường bẩm

sinh hay mắc phải hệ niệu tạo ra , sỏi không có chỉ định tán sỏi hoặc sỏi đã tán ngoài cơ thể thất bại

Trang 12

12

Trang 13

13

Trang 14

14

Trang 15

15

Trang 16

16

Trang 17

17

Trang 21

21

Trang 25

Tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotritie extracorporelle )

Trang 26

Chỉ định tán sạn ngòai cơ

thể

Được chỉ định trong các trường hợp :

-Kích thước sỏi nhỏ hơn 2cm

-Không có nhiễm trùng niệu đi kèm

-Không có bất thường bẩm sinh hay mắc phải của hệ niệu

-Không có chống chỉ định toàn thân như béo phì

Sỏi bế tắc trên thận duy nhất hoặc sỏi bế tắc hai thận và

không đặt được thông lên thận để giải thoát nước tiểu

Trang 27

Tán sỏi trong cơ thể

-sỏi quá lớn

-sỏi có nhiễm trùng

III ĐIỀU TRỊ

Trang 28

Bóp sỏi bàng quang

Trang 29

Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi

1. Sạn Calcium Oxalate

các nguyên nhân thường là :

-Tăng calci máu : cường tuyến cận giáp nguyên phát, ngộ độc vitamine D , bệnh sarcoidose , bệnh ác tính

-Tăng calci niệu: thường không rõ nguyên nhân hay có tính gia đình, bệnh xốp tủy thận hay bệnh toan hóa máu do ống thận

-Tăng oxalate niệu: bệnh ruột non , phẫu thuật nối tắt

(bypass) ruột để chữa béo phì , bệnh đường mật , bệnh tụy mãn tính hoặc trong các điều kiện có kém hấp thu mỡ

-Tăng acid urique niệu : trong 25% bệnh sạn calcium

oxalate giảm bài tiết acid urique niệu bằng Allopurinol sẽ giảm sự tạo sạn

Trang 30

 Điều trị:

-Duy trì thể tích nước tiểu ít nhất 2l-3l/ngày

-Tránh dùng những chất chứa nhiều oxalate như : trà ,

chocolate và vài loại nước trái cây

- Giảm calcium: cần cữ những thức ăn như sữa , các chất

antacides có chứa calci vì biện pháp này sẽ làm tăng hấp thu oxalate ở ruột

-Có tăng calci niệu : thiazides có thể làm giảm đáng kể sự bài tiết calci vào nước tiểu

Hydrochlorothiazide 50mg x 02 lần/ngày ,

liều thấp hơn với 25mg x 02 lần/ngày,

Trichlorméthiazide 20mg x 02 lần/ngày

Trang 31

-tăng acid urique niệu : allopurinol 100mg x 02 lần/ngày

và tăng liều khi cần để giảm acid urique niệu xuống dưới 700mg/ngày ở nam và 650mg.ngày ở nữ

-tăng cùng lúc calci niệu và urique niệu :phối hợp

Thiazides và Allopurinol

-tăng Oxalate niệu : Tiết chế oxalate

.Giảm kém hấp thu mỡ : điều trị bệnh nguyên

nhân hay dùng Triglycérides có chuỗi ngắn thay thế cho chuỗi dài

.Dùng calci uống để gắn với oxalate ở ruột

Trang 32

Sỏi Magnésium ammonium phosphate (STRUVITE)

-thường phối hợp với nhiễm trùng

-Tất cả sỏi phải được lấy hết bằng phẫu thuật và điều trị những bất thường cơ thể học của hệ niệu nếu có

-Diệt trừ tận gốc nhiễm trùng

Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi

Trang 33

Sỏi calcium phosphate (Apatite hay Apatite brushite) -Đặc biệt dễ xảy ra nơi những bệnh nhân có nước tiểu kiềm kéo dài do:

Toan hóa máu do bệnh ống thận xa

.Dùng nhiều chất kiềm hấp thu được

.Dùng các chất ức chế carbonic hay anhydrase (như acétazolamide)

.Nhiễm trùng với các vi khuẩn phân hủy uré

.Cường tuyến cận giáp nguyên phát

Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi

Trang 34

 Điều trị:

-acid hóa nước tiểu (với chlorammonic hoặc Phosphoforme)

-tiết chế calcium

Trang 35

Sỏi urate : có các yếu tố tán trợ là :

-Nước tiểu toan hóa kéo dài

-Tăng tiết acid urique nước tiểu

-Lưu lượng nước tiểu giảm

Khoảng 50% bệnh nhân sỏi urate có phối hợp với bệnh

Goutte hay tăng acid urique máu

Sỏi uarte cũng có thể gặp mở hỗng tràng ra da hay đại tràng

ra da, do thiếu nước và toan hóa biến dưỡng vì mất dịch ruột

• Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi

Trang 36

ĐIỀU TRỊ : tăng tính hòa tan của acid urique

-Thể tích nước tiểu phải 2l-3l/ngày

-Các chất kiềm hóa nước tiểu như sodium bicarbonate -Phải kiêng cữ các thức ăn có nhiều Purine

-Allopurinol sử dụng để giảm bài tiết acid urique vào nước tiểu

Trang 37

Sạn Cystine

Cystine niệu do một khiếm khuyết bẩm sinh của sự tái hấp thu ống thận

Điều trị:

-uống thật nhiều nước để giữ nước tiểu bị

pha loãng suốt cả ngày lẫn đêm Lưu lượng nước tiểu phải đạt 4l/ngày

Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi

Ngày đăng: 23/02/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w