Điều trị bằng thuốcUCMC ; lợi tiểu Chẹn bêta ; đối kháng aldosterone Chẹn thụ thể AGII ; Digitalis Dãn mạch nitrates, hydralazine Tăng co cơ tim ; kháng đông Thuốc chống loạn nhịp ; oxy
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Hiểu biết một số khái niệm về suy tim
Dược tính, chỉ định và chống chỉ định các thuốc điều trị suy tim
Các thuốc có khả năng kéo dài đời sống trên b/n suy tim
Trang 3Định nghĩa suy tim
Suy tim: tình trạng lâm sàng xảy ra do bất thường co cơ tim và/hoặc rối loạn thư dãn cơ tim: hậu quả là các triệu chứng cơ năng như khó thở gắng sức, mệt.
Tần suất: 1% - 3%/ dân chúng; tuổi cao: tới 10%/dân chúng
Suy tim cấp và suy tim mạn
Suy tim tâm thu ; giảm co cơ tim (phân xuất tống máu – PXTM)
Suy tim tâm trương : rối loạn thư giãn
Trang 4Tiêu chuẩn Châu Âu chẩn
đoán Suy tim
1 Có triệu chứng cơ năng suy tim (lúc nghỉ hay trong khi gắng sức)
và
2 Chứng cớ khách quan của rối loạn chức năng tim (lúc nghỉ)
và
3 Đáp ứng với điều trị suy tim (trong trường hợp có nghi ngờ chẩn đoán)
TL: Bệnh học Tim mạch, NXB Y học 2002, p 223
Trang 5Định nghĩa suy tim cấp
Triệu chứng cơ năng và thực thể suy thất trái xảy ra
nhanh chóng trong vòng vài giờ hoặc vài ngày, trên b/n
không có bệnh sử mất bù tim
TL: Heart Failure: Scientific Principles and Clinical Practice Churchill
Livingstone, 1996: 523 - 549
Trang 6Các thể lâm sàng của
suy tim cấp
Phù phổi cấp
Sốc tim
Đợt nặng của suy tim mạn (tác giả Mỹ)
Trang 7NGUYEÂN NHAÂN SUY TIM
TL : Cardiovascular Therapeutics WB Saunder Co 2002, p 297
(%)
Khoâng TMCB 925 (49.7) Nguyeân nhaân tìm thaáy 678 (36.4)
Trang 8SINH LÝ BỆNH
➫ Tăng hoạt hệ thần kinh tự chủ
➫ Kích hoạt hệ thống Renin Angiotensin Aldosterone
➫ Kích thích sự bài tiết Arginine Vasopressin
(ADH : antidiuretic hormone)
➫ Nồng độ yếu tố lợi tiểu từ nhĩ (Atrial Natriuretic Peptides - ANP) tăng trong máu
➫ BNP (Brain Natriuretic Peptide) : Peptide lợi tiểu từ tim
➫ CNP (C.Type Natriuretic Peptide) : Peptide lợi tiểu chỉ từ não
➫ Endothelin 1 (ET-1) : Peptide có tác dụng co mạch mạnh từ tế bào endothelium
➫ Growth Hormone : KTT tăng trưởng
➫ Tumor Necrosis Factor - α (TNF α )
Trang 9Điều trị bằng thuốc
UCMC ; lợi tiểu Chẹn bêta ; đối kháng aldosterone Chẹn thụ thể AGII ; Digitalis
Dãn mạch (nitrates, hydralazine) Tăng co cơ tim ; kháng đông Thuốc chống loạn nhịp ; oxy Phẫu thuật và dụng cụ
Tái lưu thông ĐMV (nong, phẫu thuật Phẫu thuật khác (sửa van 2 lá)
Tạo nhịp 2 buồng thất Chuyển nhịp phá rung cấy được (ICD) Dụng cụ trợ thất ; tim nhân tạo ; ghép tim
TL Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 10Bậc thang điều trị Suy tim tâm thu
Máy trợ thất trái Ghép tim Tạo đồng bộ thất
Tăng co cơ tim
Nitrates, hydralazine Spironolactone
As substitute for K+
Digoxin Chẹn bêta
Phối hợp Lợi tiểu
UCMC
Hạn chế Natri Tránh rượu Khuyến khích làm việc.Theo dõi cân nặng
NYHA I Không TC/CN
NYHA II TC/CN nhẹ
NYHA III TC/CN vừa phải
NYHA IV TC/CN nặng
Trang 11Các biện pháp không thuốc trong điều
trị Suy tim mạn
Dinh dưỡng 2,5g natri/ngày (2g nếu suy tim nặng)
Hạn chế nước, đặc biệt ở b/n hạ natri máu
Aên ít mỡ, ít caloric (khi cần)
Không uống rượu
Hoạt động và Tiếp tục công việc thường ngày.
tập thể lực Tập thể lực, phục hồi tim.
Hướng dẫn b/n vàCắt nghĩa về suy tim và triệu chứng.
gia đình Lý do hạn chế muối.
Các thuốc và sự tuân thủ
Cân mỗi ngày
Nhận biết các dấu suy tim nặng hơn.
TL: Massie BM Management of the patient with chronic heart failure In Cardiology, Mosby 2nd ed
2004, p880
Trang 12- Thuốc tăng co bóp cơ tim khác
- Thuốc chống loạn nhịp
- Thuốc chống huyết khối
Các thuốc sử dụng trong điều trị
suy tim
Trang 13Các loại lợi tiểu sử dụng
trong suy tim
∗ Lợi tiểu mất Kali : + Lợi tiểu quai (TD:
Trang 15Hiệu quả của lợi tiểu trong
suy tim
trong điều trị suy tim sung huyết và phù phổi cấp
tiểu mất Kali lâu dài
(25mg/ngày) với điều trị chuẩn suy tim
sung huyết giúp giảm tử vong
Trang 16LỢI TIỂU MẤT KALI LÂU DÀI
TĂNG TỬ VONG DO LOẠN NHỊP
của nghiên cứu SOLVD (FE < 35%) Nhóm có lợi tiểu mất Kali tử vong do loạn nhịp cao (p 0,018)
của nghiên cứu PRAISE Lợi tiểu mất Kali dẫn đến đột tử cao (p=0,023)
TL : * Circulation 1997 ; 96 Suppl I : I 711
** Circulation 1998 ; 98 Suppl, I : I 300
Trang 17ỨC CHẾ MEN CHUYỂN
- Có hiệu quả trong mọi giai đoạn của suy tim
- UCMC trong điều trị suy tim nặng (NYHA IV)
+ Nghiên cứu Consensus (N Engl J Med 1987 ; 316 : 1429-1435)
- UCMC trong điều trị suy tim nhẹ đến vừa (NYHA II, III)
+ Nghiên cứu SOLVD (N Engl J Med 1991 ; 325 : 293-302)
+ Nghiên cứu Perindopril (Am J Cardiol 1993 ; 71 : 617-880)
- UCMC trong điều trị rối loạn chức năng thất trái đơn thuần
+ Nghiên cứu SOLVD phòng ngừa (N Engl J Med 1992 ; 327: 685 - 691)
Trang 18CÁC LIỀU ĐẦU CỦA ỨC CHẾ MEN CHUYỂN TRONG ĐIỀU TRỊ SUY
TIM
Bắt đầu liều thấp (3 - 7 ngày)
6,75 - 12,5 mg Captopril (3 lần / ngày) 2,5 mg Enalapril (2 lần / ngày)
hoặc 2 mg Perindopril (1 lần / ngày)
Ngưng lợi tiểu 24 giờ trước khi bắt đầu ức chế men chuyển (HA thấp)
Theo dõi huyết áp
Thử uré hay créatinine máu sau 2 tuần
Trang 19ỨC CHẾ MEN CHUYỂN CÓ NGĂN
CHẶN HOÀN TOÀN ANGIOTENSIN II VÀ
ALDOSTERONE
Nghiên cứu của Mac Fadyen RJ et al How
often are Angiotensin II and aldosterone
concentrations raised during chronic ACE inhibitor treatment in cardiac failure ? (Heart 1999 Jul ;
82 : 57-61)
Dù điều trị UCMC (Enalapril, Lisinopril,
Captopril, Perindopril) liều “điều trị” không
ức chế hoàn toàn AGII và aldosterone
Vai trò của Spironolactone (Nghiên cứu
RALES)
Trang 20trong điều trị suy tim hoặc rối loạn
chức năng tâm thu TT (các nghiên cứu lớn, có kiểm
soát)
TL : Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive
summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Nghiên cứu về tử vong Thuốc Liều mục tiêu
Liều trung bình/
ngày
Nghiên cứu trên suy tim
Group, 1987
daily
N/c trên RLCN thất trái kèm hay không kèm suy tim/NMCT
available)
Trang 21Phương thức khởi đầu điều trị UCMC hoặc chẹn thụ thể
AG II/suy tim
Tránh liều cao lợi tiểu trước UCMC Có thể giảm hoặc ngưng lợi tiểu 24 giờ
Có thể bắt đầu buổi chiều tối
Khởi đầu liều thấp Nâng dần đến liều điều trị
Tránh lợi tiểu giữ kali/khởi đầu UCMC
Tránh kháng viêm không steroid hoặc ức chế cox-2
Kiểm tra huyết áp, chức năng thận và điện giải đồ 1-2 tuần sau mới tăng liều ; vào tháng thứ 3; sau đó mỗi 6 tháng
TL Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive
summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 22THUỐC CHẸN THỤ THỂ ANGIOTENSIN II TRONG ĐIỀU TRỊ
SUY TIM
Captopril
quả hơn Candesartan hoặc Enalapril đơn thuần
không dung nạp được UCMC
TL : Heart Disease ; WB Saunders Co 6th ed 2001, p 584
Trang 23Các thuốc chẹn thụ thể Angiotension
II/Suy tim
Thuốc Liều lượng (mg/ngày)
Đã có nghiên cứu chứng minh hiệu quả/tật bệnh, tử vong
Candesartan cilexetil 4-32 Valsartan 80-320
Có thể dùng
Eprosartan 400-300 Losartan 50-100 Irbesartan 150-300 Telmisartan 40-80
TL : Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 24Các thuốc đối kháng aldosterone
trong điều trị Suy tim mạn
nghiên cứu lớn
Spironolactone 25mg q24h 25mg q24h RALES *: ↑ sống còn, ↓
nhập viện do suy tim
Eplerenone 50mg q24h 50-100mg EPHESUS **: ↓ 17% tử q24h vong b/n sau NMCT có EF < 40% và suy tim.
TL: * Pitt B et al.N Engl J Med 1999; 341: 709- 717
** Pitt B et al.N Engl J Med 2003; 348: 1309 - 1321
Trang 25Sử dụng thuốc đối kháng
aldosterone/suy tim
Cân nhắc sử dụng khi b/n còn NYHA III-IV mặc dù
UCMC và lợi tiểu
Kali máu < 5mmol/L và creatinine máu <
250micromol/L
Thêm liều thấp : spironolactone 12,5-25mg/ng hoặc
eplerenone 25mg/ngày
Kiểm tra K+ máu và creatinine/sau 4-6 ngày
K+ 5-5,5mmol/L : giảm 50% liều đối kháng
aldosterone
Sau 1 tháng nếu còn triệu chứng cơ năng và kali
máu bình thường : tăng spironolactone 50mg/ngày,
kiểm tra K+ sau 1 tuần
TL : Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive
summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 26Các thuốc tăng co cơ tim
Digitalis: digoxin, digitoxin
Các thuốc tăng hoạt giao cảm: nor – epinephrine, epinephrine, dobutamine,
dopamine, isoproterenol
Các chất tăng nhậy cảm calci: levosimendan
Các thuốc tăng co cơ tim kèm tác dụng dãn mạch
* các chất ức chế phosphodiesterase III: milrione, enoximone
Trang 27Dược tính của digoxin
Hoạt tính tăng co cơ tim: yếu
Làm chậm tần số tim; chủ yếu trên b/n rung nhĩ
Giảm hoạt tính giao cảm
Hiệu quả trong suy tim mạn
Cơ chế: ức chế bơm natri (Na/K- AT Pase) -> ↑ natri nội bào -> ↑ calci vào tế
bào
Trang 28Hiệu quả của digoxin trên thần kinh
và cơ tim
TL: Opie LH Drugs for the Heart WB Saunders 2005,
6 th ed, p152
Trang 29Dược động học về digoxin
Thời gian bán hủy 1,5 ngày
1/3 đào thải mỗi ngày, nguyên dạng, qua thận
Liều uống: hấp thu 75% Khoảng 10% bệnh nhân, vi trùng trong ruột chuyển
digoxin thành dạng không hoạt tính (dihydrodigoxin)
Lưu thông trong máu, không gắn vào protein huyết tương Nồng độ điều trị 0,5 – 1,5mg/ml
Gắn kết vào thụ thể mô cơ tim và bắp thịt
Tan trong mỡ, thâm nhập não
Bệnh nhân suy thận mạn: cần giảm liều
Bệnh nhân gầy ốm: cần giảm liều
Trang 30* giảm kali máu nặng (< 3mEq/l)
* tương tác thuốc tim khác (quinidine, verapamil, amiodarone)
* giảm tưới máu thận (suy tim, chẹn bêta)
* giảm độ lọc cầu thận (cao tuổi, bệnh thận)
* thuốc chống loạn nhịp (quinidine, verapamil, amiodarone,
propafenone)
* ức chế calci (verapamil)
Một số bệnh nhân, kháng sinh có thể ức chế chuyển
đổi digoxin sang dạng không hoạt tính (erythromycin,
tetracycline)
Trang 32Dấu hiệu ngộ độc digoxin
Cơ quan Triệu chứng cơ năng và thực thể
Tiêu hóa Ăn kém ngon, buồn nôn, mửa, tiêu chảy
Thần kinh Cơn mệt, mệt mỏi, lẫn lộn, đau mặt, mất ngủ,
trầm cảm, chóng mặt, ảo giác nhìn (quầng xanh hoặc vàng qua ánh sáng)
Tim Hồi hộp, loạn nhịp, ngất
Máu Nồng độ digoxin máu cao; có thể nồng độ bình
thường kèm kali máu thấp; kiểm tra magnésium urée và creatinine máu
Trang 33Các thuốc loạn nhịp không
tương tác với digoxin
Nhóm IA: procainamide, disopepamide
Nhóm IB: lidocaine, phenytoin, tocainide, mexiletine
Nhóm II: chẹn bêta (trừ phi dòng máu đến thận giảm nặng)
Nhóm III: sotalol, ibutilide, dofetilide
Nhóm IV: diltiazem (tăng nhẹ so với verapamil)
Trang 35Các thuốc tăng co cơ tim giúp
điều trị suy tim cấp
Trang 37Dược tính của các thuốc tăng co cơ tim giống
giao cảm sử dụng điều trị suy tim cấp (1)
Epinephrine
trên thận
Hiệu quả trên
Tác dụng lợi tiểu
TL: Opie LH Drugs for the Heart WB Saunders 2005, 6 th ed, p162
Trang 38Dược tính của các thuốc tăng co cơ tim giống
giao cảm sử dụng điều trị suy tim cấp (2)
Thuốc và các thụ thể Isoproterenol Milrinone Phenylephrine trung gian β 1> β 2 ức chế PDE trợ α
Liều TTM 0.01 – 0.1 Bolus 50-70 0.2-0.3
µ g/kg/min (10min)
Drip 0.375 – 0.75
Thời gian bán hủy 2.0 150 20
Hiệu quả co cơ ↑↑↑ ↑ 0
Dãn động mạch ↑ ↑↑ ↓
Co mạch 0 0 ↑ ↑↑
Hiệu quả trên tần số tim ↑ ↑ ↑ 0 0
Tác dụng trên HA ↑ ↓ ↑ ↑ ↑
Tác dụng lợi tiểu (trực tiếp) 0 0 ↓
Nguy cơ loạn nhịp ↑ ↑ ↑ ↑ 0
↑ : tăng; 0: không thay đổi; ↓ : giảm PDE : phosphodiesterase
TL: Opie LH Drugs for the Heart WB Saunders 2005, 6 th ed, p162
Trang 39Dopamine
Chất giống catecholamine, sử dụng điều trị suy tim nặng và sốc tim
Kích hoạt tim qua thụ thể giao cảm alpha và bêta; tác dụng dãn mạch qua
thụ thể dopamine
Liều cao, tác dụng co mạch qua thụ thể alpha
Liều lượng: càng thấp mà có hiệu quả càng tốt
Có thể phối hợp với dobutamine
Trang 40Dobutamine
Chất tổng hợp, đồng vận của dopamine; hoạt tính bêta 1 > bêta 2 > alpha
Có thể làm hạ huyết áp qua kích hoạt bêta 2
Chỉ định: suy tim mạn kháng trị, suy tim nặng do NMCT cấp, sốc tim, dùng
quá liều chẹn bêta
Ít làm tim nhanh hơn dopamine
Trang 41Các thuốc có hiệu quả đồng
thời tăng co cơ tim và dãn
mạch (inotropic dilators)
Bao gồm các chất ức chế phosphodiesterase III (PDE)
Cơ chế: ức chế sự phá hủy AMP vòng (cAMP) ở tim và cơ tim mạch ngoại vi; do đó tăng co cơ tim và dãn ĐM – TM
Hiệu quả:
* trong suy tim cấp
* sử dụng trong suy tim mạn: nguy cơ loạn nhịp tim
Trang 42cheá PDE
PDE : phosphodiesteraseAMP : adenosine monophosphate
TL: Opie LH Drugs for the Heart WB Saunders 2005, 6 th ed, p169
Trang 43Các thuốc dãn mạch giúp
giảm tải cơ tim
Các chất dãn động mạch (giảm hậu tải):
Trang 45Phương thức sử dụng chẹn bêta/
điều trị suy tim
(mg)
succinate CR
TL Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 46Phương thức khởi đầu chẹn
bêta/
điều trị suy tim
Tất cả b/n đang điều trị bằng UCMC hoặc chẹn thụ thể AG, lợi tiểu +
digitalis
Không dưới tình trạng cần TTM thuốc co cơ tim
Khởi đầu liều rất thấp
Kiểm tra thường xuyên triệu chứng : suy tim, ứ dịch, hạ HA, tim chậm có
triệu chứng
* Nếu triệu chứng cơ năng nặng hơn : tăng lợi tiểu
hoặc UCMC, giảm tạm thời liều lượng chẹn bêta
nếu cần
* Luôn luôn tìm cách cho lại hoặc tăng liều chẹn bêta
khi tình trạng bệnh nhân ổn định
Trang 47Tóm tắt
Điều trị suy tim dựa theo sinh lý bệnh
Sự hiểu biết về sinh lý bệnh giúp phát hiện thuốc điều trị suy tim
Ngoài điều trị nguyên nhân, 3 phương thức trong điều trị suy tim: tăng co
cơ tim, giảm hậu tải, giảm tiền tải
Điều trị không thuốc rất cần thiết
Các thuốc kéo dài đời sống trong suy tim :
- Ức chế men chuyển
- Chẹn thụ thể AGII
- Chẹn bêta
- Spironolactone, eplerenone