Thái độ : Học sinh có ý thức biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ : Giữ gìn vệ sinh thật tốt. II[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Mỹ Thuật MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, lam.
- Kĩ năng: Biết vẽ màu vào hình đơn giản Vẽ được màu kín hình,
Kiểm tra đồ dung học tập của HS
Ôn lại bài cũ
- Học sinh nhắc lại cách vẽ nét thẳng
- Giáo viên nhận xét chung
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- Giáo viên đưa tranh có 3 màu cơ bản và hỏi: Đây là
màu gì?
- Giáo viên sửa nếu học sinh gọi sai tên
- Các em hãy kể tên các đồ vật có màu đỏ, vàng, lam
- Giáo viên kết luận mọi vật xung quanh ta đều có
màu sắc Màu sắc làm cho vật đẹp hơn, và hôm nay
học 3 màu chính là màu đỏ, vàng và lam
Hoạt động 2: Thực hành
- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành – Giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đưa màu lên khi Giáo viên
- Học sinh chỉ vào đồ vật
và kể
- Học sinh đưa bút màu
Trang 2 Ngôi sao màu gì?
Quả xanh màu gì?
Quả chín màu gì?
Hình quả núi màu gì?
b Giáo viên hướng dẫn cách cầm bút và
cách vẽ màu
Cần bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng
Nên vẽ màu xung quanh trước, ở giữa
- Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh xem một số bài hoàn chỉnh
và cho hướng dẫn các em nhận xét
Bài nào màu đẹp?
Bài nào màu chưa đẹp?
3 Hoạt động nối tiếp
Nhận xét tiết học
Dặn dò: Chuẩn bị vẽ hình tam giác
theo tên gọi của giáo viên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Đạo đức GỌN GÀNG SẠCH SẼ ( MT, HCM) ( T1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hiểu được như thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch
sẽ
- Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng cách ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ vào
cuộc sống hằng ngày là thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa,
Trang 3góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường sạch đẹpvăn minh.
- Thái độ: Học sinh có ý thức biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực
hiện theo lời dạy của Bác Hồ : Giữ gìn vệ sinh thật tốt
- Tìm và nêu tên bạn trong nhóm hôm nay có
đầu tóc, quần áo gọn gàng
- Vì sao bạn đó gọn gàng sạch sẽ?
- Giáo viên chốt ý: Bạn gọn gàng sạch sẽ là đầu
tóc phải chải gọn gàng, quần áo mặc sạch sẽ,
lành lặn không nhăn nhúm
Hoạt động 2: Biết cách chỉnh sửa quần áo gọn gàng
+Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm BT1
- Giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi
Tìm xem bạn nào có đầu tóc quần áo gọn
gàng sạch sẽ?
Tại sao em cho rằng bạn gọn gàng?
Bạn nào chưa gọn gàng? Vì sao?
Ao bẩn thì làm sao?
- Giáo viên chốt ý: Ở nhà hay ra ngoài đường phố
các em phải luôn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
là thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa,
góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi
trường sạch đẹp văn minh
Trang 4Hoạt động 3: Lựa chọn trang phục đến trường
+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2
- Giáo viên treo tranh
- Giáo viên chốt ý: Mỗi khi đến trường học, chúng
ta phải mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng đúng đồng
phục của trường là thực hiện theo lời dạy của Bác
Hồ: Giữ gìn vệ sinh thật tốt
3.
HĐ nối tiếp :
- Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng là như thế nào? GV giáo
dục học sinh Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem nội dung tranh BT 3, 4, 5.
- Học sinh làm BT2
- Đại diện nhóm lên sửa bài
- Học sinh trả lời
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
……….………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về nhận biết số lượng và thứ tự các
số trong phạm vi 5
- Kĩ năng: Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đồ dùng học toán.
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : Hát
Bài cũ:
- Giáo viên đưa số
- Giáo viên đọc số
- 2-3 Học sinh đọc
- Học sinh viết số
Trang 5- GV hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu BT1, BT2.
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét –Tuyên dương
- Chuẩn bị: Xem trước bài Bé hơn, Dấu <
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
HS gắn theo thứ tự 1, 2, 3, 4,5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : Học vần Bài 8 : l - h I) Muc Tiêu :
1 Kiến thức:
Học sinh đọc và viết được l, h, lê, hè
2 Kỹ năng:
- Biết ghép được tiếng lê, hè
- Đọc được câu ứng dụng ve ve ve, hè về
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: le le
3 Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt
- Tự tin trong giao tiếp
Trang 6III) Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên cho học sinh đọc ê , v , bê , ve
Đọc câu ứng dụng
Cho học sinh viết ê , v , bê , ve
Nhận xét
2 Các hoạt động
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
tr.18
- Tranh vẽ gì?
- Trong tiếng lê và hè chữ nào đã học?
- Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ và âm còn
lại : l - h, giáo viên ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh đọc l – h , lê – hè
- Giáo viên viết chữ l
- Chữ l và b giống nhau và khác nhau cái gì ?
Hoạt Động 2: Phát âm đánh vần
- Giáo viên phát âm mẫu l (lưỡi cong chạm lợi)
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Giáo viên viết lê và đọc
- Trong tiếng lê chữ nào đứng trước, chữ nào
đứng sau?
- Giáo viên đánh vần lờ-ê-lê
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
Hoạt Động 3: Hướng dẫn viết chữ
- Giáo viên hướng dẫn viết l: điểm bắt đầu từ
đường kẻ 2, viết nét khuyết trên, lia bút viết nét
- Học sinh tập tô chữ lên không, trên bàn
- Học sinh viết bảng con
Trang 7 Chữ h :
- Quy trình tương tự như l
- Chữ h gồm nét khuyết trên và nét móc 2 đầu
Hát múa chuyển sang tiết 2
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh so sánh và nêu
- Học sinh ghép và nêu cáctiếng tạo được
- Học sinh đọc cá nhân (nhiềuhọc sinh )
- 2-3 học sinh đọc
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động Chúng ta sẽ vào tiết 2
- Trong tranh em thấy gì?
- Giáo viên đọc mẫu: ve ve ve , hè về
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Hoạt Động 2 : Luyện viết
- Yêu cầu học sinh nêu lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh từng chữ và
tiếng theo qui trình
Chữ l :
- Điểm đầu tiên ở đường kẻ 2, viết nét khuyết
trên lia bút viết nét móc ngược, điểm kết thúc
trên đường kẻ 1
Chữ h:
- Sau khi viết nét khuyết trên rê bút viết nét
móc hai đầu, điểm dừng bút trên đường kẻ 1
- Học sinh theo dõi và đọc từngphần theo hướng dẫn
- Học sinh đọc cá nhân, đồngthanh
- Học sinh quan sát tranh
- Các bạn đang vui chơi
Trang 8 Tiếng lê:
- Viết l nối với e sau đó nhấc bút viết dấu mũ
trên e
Tiếng hè :
- Viết h lia bút nối với e, sau đó nhấc bút viết
dấu huyền
- Giáo viên theo dõi các em chậm
c) Hoạt Động 3: Luyện nói
- Giáo viên treo tranh le le
- Trong tranh vẽ gì ?
- Con vịt, con ngan được người ta nuôi,nhưng
cũng có loại vịt sống không có người nuôi gọi là
vịt trời
- Trong tranh là con le le, có hình dáng giống vịt
trời nhưng nhỏ hơn, chỉ có 1 vài nơi ở nước ta
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nêu theo nhận xét
3 Củng cố – Tổng kết :
- Phương pháp: Trò chơi thi đua - Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên gạch chân tiếng có âm vừa học: cá he, lê thê, lá hẹ, qủa lê Nhận xét - Hoạt động lớp - Học sinh cử đại diện mỗi tổ 3 em lên gạch chân thi đua 4 Dặn dò: - Về nhà tìm thêm trên sách báo các chữ vừa học - Xem trước bài mới Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn:Học vần Bài 9: O - C
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS đọc và viết được O, C, bò, cỏ và câu ứng dụng: bò bê có
cỏ cả Luyện nói được theo chủ đề “vó, bè”.
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn viết đúng mẫu, đều, nét đẹp Phát
triển lờo nói tự nhiên theo chủ đề: vó, bè
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa các từ khóa: bò, cỏ
Câu ứng dụng: bò bê có cỏ cả Tranh minh họa phần luyện nói: vó, bè.
- Học sinh: Sách giáo khoa - bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Tiết1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa tranh và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên rút ra chữ mới và âm mới O – C
Giáo viên viết lên bảng
Hoạt động 2:Dạy chữ ghi âm (10’ – 12’)
Trang 10 Phát âm và đánh vần tiếng :
Dạy chữ ghi âm o
oGiáo viên phát âm mẫu âm O (miệng mở
rộng, môi tròn)
oGiáo viên viết bảng bò và đọc.
oChữ bò âm nào đứng trước âm nào đứng
sau?
oGiáo viên đánh vần: bờ – o – bo huyền bò.
oGiáo viên chỉnh sửa
- Giáo viên đưa tiếng ứng dụng:
- Giáo viên cho học sinh đọc bài trên bảng
Trò chơi
Nhận xét
3.Hoạt động nối tiếp
- Quả banh, bi…
- Học sinhviết không trung
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Các hoạt động:
bo bò
bó
Trang 11- Ghi câu ứng dụng lên bảng cho hs đọc
- Giáo viên chỉnh sửa và đọc mẫu
Hoạt động 2: Luyện viết
- Phương pháp: Thực hành
+Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn viết từng dòng
Hoạt động 3: Luyện nói (10’)
- Phương pháp: Đàm thoại
+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh đọc tên chủ đề bài
luyện nói
- Giáo viên gơi ý:
Trong tranh em thấy những gì?
Vó bè dùng làm gì?
Vó bè thường đặt ở đâu?
Quê em có vó bè không?
Em còn biết những loại vó nào?
3.HĐ nối tiếp: Trò chơi
- Ghép chữ tạo thành tiếng Giáo viên cho 2
nhóm một số chữ và yêu cầu học sinh ghép và
tạo thành tiếng
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
- Giáo viên cho học sinh về nhà đọc bài nhiều
- Học sinh đọc nhiều em
- Học sinh thảo luận và đọc câuứng dụng
- Học sinh đọc 2–3 học sinh
- Học sinh viết vở tập viết
- Học sinh nêu tựa bài
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết được ô, ơ, cô, cờ và câu ứng
dụng: bé có vở vẽ Luyện nói theo chủ đề: bờ hồ
- Kĩ năng: Biết ghép âm tạo tiếng Rèn chữ viết đúng mẫu đều nét đẹp.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bờ hồ
Trang 12- Thái độ: Giáo dục học sinh Ý thức bảo vệ MT.
Giáo dục học sinh mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng và phần luyện nói.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Vở tập viết.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên treo tranh và hỏi:
- Tranh này vẽ gì?
- Giáo viên giới thiệu chữ mới: Ô, Ơ.
- Giáo viên viết bảng
- Giáo viên đọc ô – cô – ơ – cờ.
Hoạt động 2:Dạy chữ ghi âm
- Giáo viên đánh vần: cờ – ô – cô
Dạy chữ ghi âm Ơ
- Qui trình tương tự
- Lưu ý: Chữ Ơ gồm một chữ O và nét
râu
- So sánh giống và khác nhau O – Ơ.
- Phát âm: môi không tròn
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- Học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh đọc theo giáo viên
Trang 13+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho mở SGK trang 22
- Đọc lại các âm ở tiết 1
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm về
tranh minh họa câu ứng dụng
- GV nêu nhận xét và cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
Hoạt động 2: Luyện viết
+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh lấy vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn viết từng dòng
- Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút để vở
Hoạt động 3: Luyện nói
+Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc tên bài luyện nói
- Giáo viên gợi ý theo tranh
Trong tranh em thấy gì?
*GDMT: Vì vậy Các con cần phải nhớ
bất cứ ở đâu cũng phải luôn giữ gìn MT sạch
sẽ, rác và những thứ không cần thiết phải bỏ
đúng qui định , không vứt bừa bãi ra đường.
3.Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh lấy vở
- Học sinh viết nắn nót
- Học sinh: bờ hồ
- Học sinh tập nói
Trang 14yêu cầu học sinh đặt thêm âm vào trước
hoặc sau âm giáo viên cho và dấu thanh để
tạo tiếng Đội nào nhanh thắng
- Nhận xét – Tuyên dương
- Dặn dò: Xem trước bài: Ôn Tập
HS thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÉ HƠN, DẤU <
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng
từ “bé hơn”, dấu < khi so sánh các số
- Kĩ năng: Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Các đồ vật, mô hình môn toán Tấm bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4,
5
Học sinh: SGK – Vở BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát
Bài cũ: <
- Đọc viết các số từ 1 5 và từ 5 1
- Giáo viên nhận xét
2.Các hoạt động:
- Học sinh đọc, viết
Trang 15Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bé hơn
+Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa 1 hình vuông và hỏi
- GV đưa nhóm 2 hình vuông và hỏi
- Giáo viên hỏi: 1 hình vuông so với 2
hình vuông thì như thế nào?
- Giáo viên làm tương tự với bông hoa và
cho học sinh nêu
- Giáo viên: Để nhận biết quan hệ so sánh
giữa 2 số ta dùng dấu < (bé hơn)
1 < 2 giáo viên chỉ vào
- Làm tương tự để cuối cùng có: 2 < 3
- Giáo viên viết bảng: 1 < 3, 2 < 5, 3 < 4,
4 < 5 Giáo viên chỉ vào
- Giáo viên: Khi viết dấu < giữa 2 số bao
giờ đầu nhọn cũng chỉ số bé
Hoạt động 2 : Thực hành
+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1 : Viết dấu <
- Giáo viên quan sát
- Giáo viên cho sửa bài
Bài 3 : trò chơi
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Tổ chức thi đua - Giáo viên sửa bài
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh làm
- Giáo viên chú ý sửa cho học sinh: Đọc
là 3 bé hơn 5 (Không đọc nhỏ hơn)
3.HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 11: Dấu lớn hơn >
- Học sinh: 1 hình vuông
- Học sinh: 2 hình vuông
- Học sinh: 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông
- Học sinh: 1 ít hơn 2
- Học sinh: dấu < (bé hơn)
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh mở sách
- Học sinh viết dấu <
- Học sinh thực hiện
- Học sinh làm và đọc kết quả bài làm
- Học sinh thi đua nối nhanh
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TNXH NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH( KNS)
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Học sinh biết nhận xét và mô tả được các vật xung quanh
- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng tanhận biết được các vật xung quanh
- Sức lớn của các em thển hiện ở điều gì?
- Các bạn cùng tuổi có sức lớn như nhau
không?
- Các em phải làm gì để bảo vệ sức khỏe?
- Giáo viên nhận xét
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi:
- Học sinh: cân nặng, chiều cao
Trang 17Nhận biết các vật xung quanh”.
- Dùng mắt nhìn nhận biết các vật xung
quanh
- Giáo viên dùng khăn che mắt một bạn đưa
tay cho cầm 1 số đồ vật để đoán xem đó là
cái gì
- Dùng mũi để ngửi
- Giáo viên: Qua trò chơi, chúng ta biết
được ngoài việc sử dụng mắt còn có thể
nhận biết các vật bằng các bộ phận khác
- Giáo viên giới thiệu tên bài học
Hoạt động 2: Quan sát.
+Cách tiến hành:
- Giáo viên cho chia nhóm 2 học sinh
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nói về
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm
- GV hướng dẫn HS cách tự đặt câu hỏi
Nhờ đâu bạn biết được màu sắc
Nhờ đâu bạn biết được cứng,
mềm, sần sùi hay trơn láng?
Nhờ đâu bạn nhận ra tiếng chim
hót?
Hoạt động nối tiếp :
- Giáo viên hỏi: Điều gì sẽ xảy ra khi mắt
chúng ta bị hỏng? Khi tai ta bị điếc? Mũi,
lưỡi, da mất cảm giác?
- Giáo viên chốt ý: Nhờ có mắt, mũi, tai,
lưỡi, da mà ta nhận biết mọi vật xung
quanh Nếu một trong những giác quan đó
bị hỏng thì chúng ta sẽkhông biết được đầy
đủ các vật
2 – 3 Học sinh lên chơi
- Học sinh nêu tựa bài
- Học sinh từng cặp quan sát và nóicho nhau nghe các vật có trong hình
- Một số học sinh chỉ và nói về từngvật trước lớp